bài tập lớn phân tích tình hính tài chính của công ty •PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TY •PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY. •PHẦN III: BIỆN PHÁP TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI CHÍNH. •PHẦN IV: KẾT LUẬN
Trang 1NỘI DUNG PHÂN TÍCH
PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TY
PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.
PHẦN III: BIỆN PHÁP TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI CHÍNH.
PHẦN IV: KẾT LUẬN
PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TY
Trang 21 Tên Công ty:
Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần LILAMA 18
Tên tiếng Anh: LILAMA 18 Joint Stock Company
Tên giao dịch: LILAMA 18 JSC
2 Giới thiệu sơ lược quá trình hình thành Công ty:
Ra đời từ năm 1977, Công ty Cổ phần Lilama 18 là một trong những thành viên mạnhcủa Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam Sau 30 năm hình thành và không ngừng pháttriển, LILAMA 18 JSC đã tạo được một chỗ đứng vững vàng trong ngành xây lắp vàchế tạo thiết bị ở Việt Nam được các đối tác trong và ngoài nước tín nhiệm qua bề dàykinh nghiệm, với uy tín và chất lượng cao sau hàng loạt các công trình đã hoàn thành LILAMA 18 JSC đã được Nhà nước phong tặng Huân chương Độc lập hạng Ba, Huânchương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba và Công đoàn Xây dựng Việt Nam tặng 12 Huychương vàng chất lượng cao
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000
Là thành viên hiệp hội các kỹ sư cơ khí Hoa Kỳ (ASME)
2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, đường dây tải điện, trạm biến thế điện, lắp rápmáy móc thiết bị cho các công trình
- Sản xuất và mua bán vật tư, đất đèn, que hàn, ỗy; phụ tùng, cấu kiện kim loại cho xâydựng
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Gia công, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực (bình, bể, bồn,đường ống chịu áp lực), thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn; giàn khoandầu khí, cung cấp lắp đặt và bảo trì thang máy
- Mua bán vật tư, thiết bị (cơ, điện, nhiệt, lạnh, vật liệu xây dựng, vật liệu bảo ôn, cáchnhiệt) các dây chuyền công nghệ
- Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầu, đường,bến cảng, sân bay)
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống điện, điều khiển tự động, kiểm tra mối hàn kim loại
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tần đô thị, khu công nghiệp
- Cho thuê nhà ở, văn phòng
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh lữ hành nội địa
- Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: khách sạn (không hoạt động tại trụ sở)
Trang 34 Địa chỉ giao dịch văn phòng trực thuôc công ty tại các khu vực hoặc địa phương:
NHÀ MÁY CHẾ TẠO KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ CƠ KHÍ
Địa chỉ: Ấp Tân Lập, xã An Điền, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
1 Vốn nhà nước đại diện:
Lê Văn Tuấn
Nguyễn Văn Kiên
6 Người đại diện theo pháp luật của Công ty:
Họ và tên: Lê Quốc Ân
Trang 4ơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
I/ Mục đích, nhiệm vụ, phương pháp phân tích tài chính:
Trang 51) Mục đích:
Nhằm đánh giá tổng quát hiệu quả sử dụng tài chính của công ty, tiềm lực kinh tế và
tình hình hoạt động của doanh nhiệp ở quá khứ, hiện tại, và là tài liệu nghiên cứu cho
tương lai, qua phân tích ta rút ra được kinh nghiệm cho hoạt động hững năm sau, khắc
phục hậu quả của những năm trước để công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn
2) Nhiệm vụ:
Dựa vào kết quả thực tế trong quá khứ và hiện tại, ta tiến hành phân tích và rút ra kết
luận để lựa chọn phương pháp và cách thức sử dụng tài chính trong tương lai một cách
hiệu quả nhất
3) Phương pháp phân tích tài chính:
Ta sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối qua nhiều kỳ để
có sự đánh giá chính xác xu hướng, bản chất của sự biến động
II/ Phân tích chung tài sản của doanh nghiệp:
1) Mục đích:
Là nhằm đánh giá tổng quát cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp
ở quá khứ, hiện tại và khả năng tương lai căn cứ chủ yếu dựa vào bảng cân đối kế toán
ở doanh nghiệp qua nhiều kỳ, cụ thể:
- Đánh giá năng lực thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện tại bằng cách tiến
hành thẩm định giá trị kinh tế thực của khối tài sản doanh nghiệp đang nắm giữ và khả
năng chuyển đổi của nó Công tác này được tiến hành cụ thề cho từng loại tài sản ở
doanh nghiệp
- Đánh giá tính hợp lý của sự biến động về giá trị và cơ cấu tài sản của doanh
nghiệp qua nhiều kỳ, những ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh sự biến động đó có
phù hợp với chiến lược phát triễn sản xuất kinh doanh của công ty hay không, tìm
nguyên nhân để có giải pháp đáp ứng tốt hơn nhu cầu cho sản xuất kinh doanh
Ta đi phân tích cụ thể như sau
2) Phân tích chung tài sản của doanh nghiệp:
TT CHỈ TIÊU TÀI SẢN SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI NĂM CHÊNH LỆCH
Gía trị Tỷ trọng(%) Gía trị Tỷ trọng(%) Gía trị Tỷ trọng(%)
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 362,869,069,950 57.46 375,782,285,982 78.63 12,913,216,032 3.56
I Tiền và các khoản tương đương tiền 12,209,818,448 1.93 46,584,736,323 9.75 34,374,917,875 281.54
Trang 6II Các khoản phải thu ngắn hạn 131,080,739,547 20.76 170,844,956,674 35.75 39,764,217,127 30.34
1 Phải thu khách hàng 114,203,910,258 18.08 155,570,093,382 32.55 41,366,183,124 36.22
2 Trả trước cho người bán 1,398,540,162 0.22 9,147,765,354 1.91 7,749,225,192 554.09
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 7,211,878,393 1.14 4,588,036,709 0.96 (2,623,841,684) (36.38)
4 Các khoản phải thu khác 10,029,184,301 1.59 8,938,642,390 1.87 (1,090,541,911) (10.87)
5 Dự phòng các khoản phảithu khó đòi (1,762,773,567) (0.28) (7,399,581,161) (1.55) (5,636,807,594) 319.77 III Hàng tồn kho 201,834,179,529 31.96 154,015,432,118 32.23 (47,818,747,411) (23.69)
b Gía trị hao mòn luỹ kế (45,871,203,433) (7.26) (54,808,412,076) (11.47) (8,937,208,643) 19.48
2 Tài sản cố định thuê tàichính 19,692,526,231 3.12 16,131,483,976 3.38 (3,561,042,255) (18.08)
a Nguyên giá 25,262,987,333 4.00 26,851,904,909 5.62 1,588,917,576 6.29
b Gía trị hao mòn luỹ kế (5,570,461,102) (0.88) (10,720,420,933) (2.24) (5,149,959,831) 92.45
3 TSCĐ vô hình 154,691,544,592 24.49 3,490,276,140 0.73 (151,201,268,452) (97.74)
a Nguyên giá 155,008,842,400 24.54 3,886,898,400 0.81 (151,121,944,000) (97.49)
b Gía trị hao mòn luỹ kế (317,297,808) (0.05) (396,622,260) (0.08) (79,324,452) 25.00
4 Chi phí xây dựng cơ bảndỡ dang 63,226,046,537 10.01 4,586,392,941 0.96 (58,639,653,596) (92.75) III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 5,296,500,000 0.84 7,535,475,000 1.58 2,238,975,000 42.27
IV Tải sản dài hạn khác 1,103,635,580 0.17 3,162,600,148 0.66 2,058,964,568 186.56
TỔNG TÀI SẢN 631,540,311,582 100.00 477,928,380,392 100.00 (153,611,931,190) (24.32)
Qua bảng kết quả phân tích trên ta nhận thấy tình hình tài sản của công ty giảm, chi
tiết là giảm 153.611.931.190đ về số tuyệt đối và 24.32% về số tương đối
Tình hình tài sản giảm là do sự giảm về tài sản dài hạn, cụ thể giảm 166.525.147.222đ
về số tuyệt đối và 61,98% về số tương đối
3) Đánh giá sự biến động của tài sản:
Qua kết quả trên, tài sản của công ty năm 2009 giảm so với năm 2008, điều đó luôn
được hiểu đối với mọi doanh nghiệp là tài sản của công ty bị thu hẹp, hay qui mô sảnxuất kinh doanh của côngt ty có thể bị giảm sút nếu không sử dụng đồng vốn hiệu quả
Trang 7Tuy nhiên, ta nên đi sâu vào phân tích để có sự đánh giá đúng hơn về sự biến độngnày.
A VỀ TÀI SẢN NGẮN HẠN
Vốn bằng tiền:
Năm 2009 tăng 34.374.917.875đ về số tuyệt đối và 281.54% về số tương đối,
sụ tăng này giúp cho doanh nghiệp thuận lợi trong khả năng thanh toán Tuynhiên, xu hướng vốn bằng tiền nên giảm, không nên dự trữ lượng tiền mặt và số
dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà phải giải phóng nó đưa vào sản xuất kinh doanh,tăng vòng quay vốn hoặc hoàn trả nợ
Các khoản phải thu ngắn hạn:
Năm 2009 tăng 39.764.217.127đ về số tuyệt đối và 30.34% về số tương đối là
do sự gia tăng các khoản phải thu khách hàng và trả trước cho người bán, haychúng tỏ phần tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều Cụ thể
+ Các khoản phải thu khách hàng namg8 2009 tăng 41.366.183.124đ về sốtuyệt đối và 36.22% về số tương đối
+ Các khoản trả trước cho người bán tăng 7.749.225.192đ về số tuyệt đối và554.09% về số tương đối
Tuy nhiên, sự tăng này phụ thuộc vào chính sách hoạt động bán hàng của công
ty, nếu để mở rộng mối quan hệ kinh tế, để tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụnhắm tăng doanh thu nên doanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịu… thì giá trịcác khoản phải thu tăng lên là tất yếu Và vấn đề đặt ra là số vốn bị chiếm dụng đó
có hợp lý không hay nợ quá hạn
Hàng tồn kho:
Năm 2009 giảm 47.818.747.411đ về số tuyệt đối và 23.69% về số tương đối có
lẽ do chính sách bán chịu công ty nói trên, vấn đề nữa là do giảm định mức dự trữvật tư, thành phẩm sản phẩm dở dang bằng các biện pháp như tiết kiệm chi phí,tìm nguồn cung cấp hợp lý, quản lý chặt chẽ để không bị mất mát hao hụt và cógiải pháp…nhưng vẫn đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì được xem là tíchcực Nhưng hàng tồn kho giảm do thiếu vốn để dự trữ vật tư hàng hoá thì được coi
là không tốt
B VỀ TÀI SẢN DÀI HẠN:
Các khoản phải thu dài hạn:
Năm 2009 lại xuất hiện thêm khoản tiền này, chứng tỏ khoản tiền tài sản củacông ty bị chiếm dụng Tuy nhiên, nó cũng là do giá trị cá khoản ký quỹ ký cượcphát sinh nhằm đảm bảo các cam kết hoặc các dịch vụ liên quan đến sản xuất kinhdoanh được thực hiện theo đúng hợp đồng Sự biến động này có thể do thu hồi cáckhoản ký quỹ, ký cược hết thời hạn hoặc thực hiện thêm những khoản ký quỹ mới
Trang 8PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ NĂM 2009
TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH 2009
TT Khoản mục
Số đầu năm
Tăng trong kỳ
Giảm trong kỳ
Số cuối kỳ Nguyên giá Tỷtrọng
Máy móc thiết bị tăng 67.930.989.430đ về số tuyệt đối và 55.8% về số tương đối.Nhà xưởng tăng 33.808.082.916đ về số tuyệt đối và 27.8% về số tương đối
Bên cạnh đó cũng do sự tăng lên về phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản
lý và các tài sản cố định khác
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:
Năm 2009 tăng 2.238.975.000đ về số tuyệt đối và 42.27% về số tương đối
Đầu tư dài hạn là công cụ vay nợ trên thị trường vốn như vay đầu tư vào công
ty con, công ty liên kết, đầu tư vào các công ty liên doanh, đầu tư vào cổ phiếu,trái phiếu, cho vay dài hạn…
Trang 9Giá trị tài chính của công ty tăng lên chứng tỏ công ty mở rộng đầu tư ra bênngoài Và để đánh giá tính hợp lý của việc gia tăng này thì ta cần phân tích hiệuquả đầu tư của doanh nghiệp, nếu hiệu quả tăng thì đây là biểu hiện tốt.
TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH 2009
TT Khoản mục
Số đầu năm
Tăng trong kỳ trong kỳGiảm
Số cuối kỳ Nguyên giá
Tỷ trọng
Tỷ trọng (%)
TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ VÔ HÌNH 2009
TT Khoản mục
Số đầu năm
Tăng trong kỳ trong kỳGiảm
Số cuối kỳ
Nguyên giá trọngTỷ
Tỷ trọng (%)
1 Quyền sử dụng đất 155,008,842,400 100.0 79,324,452 0 155,088,166,852 100.1
TỔNG CỘNG 155,008,842,400 100.0 79,324,452 0 155,088,166,852 100.1
Qua bảng kết quả trên, ta thấy tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp năm
2009 tăng hơn năm 2008 155,088,166,852đ về số tuyệt đối và 100.1% về số tươngđối
4) Phân tích kết cấu tài sản doanh nghiệp:
Là vIệc đánh giá tương quan tỷ lệ giữa các lại tài sản thông qua tỷ trọng của từng loạitrong tổng tài sản
Ta có bảng kết cấu tài sản của công ty thao từng năm như sau:
Kết cấu tài sản của công ty năm 2009
TT CHỈ TIÊU TÀI SẢN SỐ NĂM 2009
Gía trị Tỷ trọng (%)
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 375,782,285,982 78.63
I Tiền và các khoản tương đương tiền 46,584,736,323 9.75
II Các khoản phải thu ngắn hạn 170,844,956,674 35.75
1 Phải thu khách hàng 155,570,093,382 32.55
2 Trả trước cho người bán 9,147,765,354 1.91
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 4,588,036,709 0.96
Trang 104 Các khoản phải thu khác 8,938,642,390 1.87
5 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (7,399,581,161) (1.55)
b Gía trị hao mòn luỹ kế (54,808,412,076) (11.47)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 16,131,483,976 3.38
b Gía trị hao mòn luỹ kế (10,720,420,933) (2.24)
3 TSCĐ vô hình 3,490,276,140 0.73
b Gía trị hao mòn luỹ kế (396,622,260) (0.08)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang 4,586,392,941 0.96
III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 7,535,475,000 1.58
Tỷ suất đầu từ = B TÀI SẢN = 102,146,094,410
Trang 11định chính xác, kịp thời và chặt chẽ, kết cấu tài sản cố định hợp lý và đặc biệt hiệu
quả sử dụng tài sản cố định cao
III/ Phân tích nguồn vốn của doanh nghiệp.
1. Phân tích sự biến động nguồn vốn của doanh nghiệp.
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho
doanh nghiệp, nếu nguồn vốn tăng, tài sản của doanh nghiệp được mở rộng và có điều
kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và ngược lại
Ta có thông tin chi tiết sau
BẢNG TÍNH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
TT CHỈ TIÊU NGUỒN VỐN
SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI NĂM CHÊNH LỆCH Gía trị
Tỷ trọng (%) Gía trị
Tỷ trọng (%) Gía trị
Tỷ trọng (%)
A NỢ PHẢI TRẢ 529,606,700,335 83.86 367,741,167,546 85.49 (161,865,532,789) (30.56)
I Nô ngắn hạn 362,500,611,453 57.40 305,329,427,332 70.98 (57,171,184,121) (15.77)
1 Vay và nợ ngắn hạn 82,996,417,508 13.14 76,327,597,018 17.74 (6,668,820,490) (8.04)
2 Phài trả người bán 23,293,313,709 3.69 12,130,538,523 2.82 (11,162,775,186) (47.92)
3 Người mua trả tiềntrước 94,345,882,245 14.94 147,724,327,239 34.34 53,378,444,994 56.58
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 24,305,155,448 3.85 15,618,343,074 3.63 (8,686,812,374) (35.74)
5 Phải trả công nhânviên 11,356,400 0.00 0 0.00 (11,356,400) (100.00)
6 Chi phí phải trà 2,528,687,758 0.40 429,832,381 0.10 (2,098,855,377) (83.00)
7 Phải trả nội bộ 24,963,778,000 3.95 2,976,542,000 0.69 (21,987,236,000) (88.08)
8 Các khoản phải trả phải nộp khác 110,056,020,385 17.43 50,122,247,097 11.65 (59,933,773,288) (54.46)
Trang 124 Chênh lệch tỷ giáhối đoái 0 0.00 (786,819,678) (0.18) (786,819,678) #DIV/0!
5 Quỹ đầu tư pháttriển 4,042,050,120 0.64 5,317,874,944 1.24 1,275,824,824 31.56
6 Quỹ dự phòng tàichính 293,374,606 0.05 815,150,016 0.19 521,775,410 177.85
7 Lợi nhuận chưaphân phối 10,435,508,209 1.65 16,733,686,432 3.89 6,298,178,223 60.35
II Nguồn kinh phí và các quỹ khác (1,707,451,294) (0.27) (1,284,583,884) (0.30) 422,867,410 (24.77)
1 Quỹ khen thưởngphúc lợi (1,707,451,294) (0.27) (1,284,583,884) (0.30) 422,867,410 (24.77)
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN 631,540,311,582 100.00 430,152,907,760 100.00 (201,387,403,822) (31.89)
Qua bảng kết quả trên ta có nhận xét tình hình chung như sau:
Nợ phải trả của doanh nghiệp phản ánh khả năng tận dụng nguồn vốn từ bênngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong điều kiện nền kinh tế thịtrường cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp cần phải mở rộng và phát triển để nâng cao vịtrí của mình trên thị trường và nguồn vốn từ bên ngoài cáng có ý nghĩa hơn Điều nàychứng tỏ doanh nghiệp có kinh nghiệm, nghệ thuật trong kinh doanh, biết tận dụng cơhội để phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhưng theo như kết quả ở trên, chỉ tiêu này của doanh nghiệp giảm161.865.532.789đ về số tuyệt đối và 30.56% về số tương đối, như vậy là có ngược lạivới những điều mới nói hay không? Để có được kết luận đúng đắn hơn, ta cần phải phântích cụ thể từng loại nợ trong tổng nợ phải trả của doanh nghiệp
Nguồn vốn của chủ sở hữu của doanh nghiệp được hình thành từ khi thành lậpdoanh nghiệp và được bổ sung trong quá trình hoạt động của mình Nó phản ánh sứcmạnh về vốn tài chính và sức mạnh chung của doanh nghiệp
2 Phân tích kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp:
Trang 13Kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là tương quan tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu với nợ phải trả ở doanh nghiệp.
Kết cấu này được phản ánh qua tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp.
Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu =
110,187,212,846Tổng nguồn vốn 430,152,907,760
= 0.26
Tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp thấp, nắm trong mức 40%-10%, điều đó nói lênrằng doanh nghiệp thiếu vốn và khả năng tự chủ tài chính thấp Thực trạng này khá phổbiến ở VIỆT NAM
A NỢ PHẢI TRẢ
Vì quy mô sản xuất của doanh nghiệp được mở rộng, số tài sản của doanh nghiệpđược tăng lên, khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp bị giàm xuống nhưng vẫn đảm bảođược quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh thì được xem là tích cực
Nguồn vốn tín dụng:
Năm 2009 giảm 161.865.532.789đ về số tuyệt đối và 30.56% về số tương đối
do công ty đã không còn mở rộng qui mô sản xuất nhiều, và thống nhất đi vào sảnxuất cùng với quy mô đã được chi vốn ra từ năm 2008
Thứ 2 là do nguồn vốn chủ sỡ hữu tăng lên 8.253.601.599đ về số tuyệt đối và8.10% về số tương đối, và nếu nguồn vốn đi chiếm dụng được tăng lên một cáchhợp lý, đây là biểu hiện tích cực giảm được chi phí trả lãi vay của ngân hàng.Nhưng nguồn vốn đi chiếm dụng của doanh nghiệp cũng giảm, nên coi như làkhông tốt
Khoản vay và nợ dài hạn cũng giảm 6.875.72.599đ về số tuyệt đối và 12.23%
về số tương đối được đánh giá là tốt do lãi suất cao, mặc khác ảnh hưởng tới uy tíncủa doanh nghiệp
B VỐN CHỦ SỞ HỮU
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên về cả tuyệt đối lẫn tỷ trọng lần lượt là8.253.601.599đ và 8.10% không nhiều lắm nhưng được đánh giá là tích cực vì tìnhhình tài chính của doanh nghiệp biến động theo xu hướng tốt, nó biểu hiện hiệuquả sản xuất kinh doanh tăng, tích luỹ từ nội bộ tăng thông qua việc bổ sung vốn
từ lợi nhuận và quỹ đầu tư phát triễn, mở rộng liên doanh, liên kết, chứng khoán…
Trang 14IV/ Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán.
1 Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty sẽ có nhiều khoản nợ phảithu, nợ phải trả nên việc nợ nần lẫn nha giữa các doanh nghiệp là bình thường Tuy nhiên,nếu để tình trạng nợ nần dây dưa, chiếm dụng lẫn nhai thì sẽ dẫn đến hậu quả là một sốdoanh nghiệp không có khả năng thanh toán, phá sản Đây là hiện tượng không tốt vừa viphạm nguyên tắc quản lý tài chính vừa vi phạm pháp luật của Nhà nước Để không bị rơivào tình trạng trên ảnh hưởng không tốt đến hoạt động doanh nghiệp, cần thường xuyêntheo dõi, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán công nợ của doanh nghiệp
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ NĂM 2009
TT CÔNG NỢ
Gía trị Tỷ trọng(%) Gía trị Tỷ trọng(%) Gía trị Tỷ trọng(%)
A NỢ PHẢI THU 131,080,739,547 (32.89) 170,844,956,674 (86.77) 39,764,217,127 30.34
1 Phải thu khách hàng 114,203,910,258 (28.66) 155,570,093,382 (79.01) 41,366,183,124 36.22
2 Trả trước chongười bán 1,398,540,162 (0.35) 9,147,765,354 (4.65) 7,749,225,192 554.09
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 7,211,878,393 (1.81) 4,588,036,709 (2.33) (2,623,841,684) (36.38)
4 Các khoản phải thu khác 10,029,184,301 (2.52) 8,938,642,390 (4.54) (1,090,541,911) (10.87)
Trang 15= 0.98375,782,285,982
Hệ số nợ chung:
KNC đầu năm = Tổng nợ
Tổng tài sản = 529,606,700,335 = 0.84
631,540,311,582