Bài luận văn Phân tích hoạt động kinh doanh của hãng tàu HANJIN SHIPPING VIỆT NAM nhằm nghiên cứu, đánh giá tình hình kinh tế tài chính, các kết quả hoạt động kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụ được giao của công ty. Bài phân tích tính toán mưc độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hiện tượng kinh tế, xác định nguyên nhân dẫn đế sự biến động của các nhân tố...
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Giao nhận vận tải là một trong những loại hình dịch vụ cịn tương đối mới mẻ tại Việt Nam Tuy nhiên, cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước và sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong những năm gần đây, dịch vụ giao nhận, vận tải tại Việt Nam cũng
đã cĩ những bước tăng trưởng nhảy vọt Những thành tự đáng kể của dịch vụ giao nhận khơng chỉ gĩp phần thúc đẩy sự phát triển hoạt động kinh tế quốc tế
mà cịn chứng minh được sự nhạy bén và linh hoạt của nền kinh tế Việt Nam.
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa dạng
và phong phú hơn Do đĩ việc phân tích quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay Kết quả phân tích khơng chỉ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của cơng ty mà cịn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính tốn mức độ thành cơng trước khi bắt đầu
ký kết hợp đồng.
Ngồi ra, việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh cịn là một trong những lĩnh vực khơng chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà cịn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp cĩ thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đĩ phân tích và dự đốn trước mức độ thành cơng của kết quả kinh doanh Qua đĩ, hoạt động kinh doanh khơng chỉ là việc đánh giá kết quả mà cịn là việc kiểm tra, xem xét trước khi bắt đầu quá trình kinh doanh nhằm hoạch định chiến lược tối ưu.
Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn cĩ về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động
Trang 2của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ
sở của phân tích kinh doanh.
Từ những cơ sở về phân tích kinh doanh trên, em nhận thấy việc phân tích hoạt động kinh doanh đối với công ty Hanjin Shipping Việt Nam là một đề tài phù hợp với công ty hiện nay Nó góp phần giúp cho công ty hiểu được khả năng hoạt động kinh doanh của mình và từ đó có kế hoạch hoạch định chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới Đồng thời, cũng qua việc phân tích đề tài này, cùng với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Hinh và các anh chị trong công ty Hanjin Shipping đã giúp em phần nào vận dụng được một số kiến thức đã học trong những năm qua ở trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, và nắm bắt thêm nhiều kiến thức mới trong xã hội.
Trang 4đó” (PGS TS Phạm Thị Gái.2004 Phân tích hoạt động kinh doanh NXB
Thống Kê, Hà Nội Trang 5)
“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giátoàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năngcần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp
để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN” (TS Trịnh Văn
Sơn 2005 Phân tích hoạt động kinh doanh Đại học Kinh tế Huế Trang 4)
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của con người Ban đầu, trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưaphát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phứctạp, công việc phân tích cũng được tiến hành chỉ là những phép tính cộng trừđơn giản Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tếkhông ngừng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao
và phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh được hình thành và ngày càngđược hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập
Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định
và là cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích kinh doanh như là một ngành khoa
Trang 5học, nĩ nghiên cứu một cách cĩ hệ thống tồn bộ hoạt động sản xuất, kinhdoanh để từ đĩ đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp
Như vậy, phân tích kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và sự tácđộng của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạohoạt động kinh doanh một cách tự giác và cĩ ý thức, phù hợp với điều kiện cụthể của từng doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tếkhách quan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao
2 Đối tượng nghiên cứu:
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu được rút ra từ hệ thống thông tin kinhtế của doanh nghiệp Nghiên cứu các hiện tượng và kết quả kinh tế đượcbiểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, với sự tác động của các nhân tố Từ đótìm ra những phương hướng và biện pháp để cải tiến công tác khai thácnhững khả năng tiềm tàng, đưa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đến mức cao hơn
Theo nội dung kinh tế: ta có 2 loại:
- Chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất như lao động, vốn, vật tư…
- Chỉ tiêu biểu hiện kết quả như sản lượng, giá thành, lợi nhuận…
Theo tính chất của chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu số lượng: phản ánh về mặt quy mô của điều kiện hay kếtquả sản xuất kinh doanh như: tổng số vốn, tổng số lao động…
Trang 6- Chỉ tiêu chất lượng: phản ánh hiệu suất sử dụng các điều kiện hayhiệu quả kinh doanh như: hiệu suất sử dụng vốn, năng suất lao động…
Theo mục đích phân tích: ta có 3 loại:
- Chỉ tiêu tuyệt đối: biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượngkinh tế tại một địa điểm và thời gian xác định Ví dụ: chỉ tiêu sản lượnghàng hoá của công ty vận tải biển VN năm 2009…
- Chỉ tiêu tương đối: biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu Nóđược dùng khi phân tích cơ cấu, xu hướng phát triển… của các hiện tượngkinh tế như: cơ cấu vốn, mức tăng trưởng về sản lượng hàng năm…
- Chỉ tiêu bình quân: mức độ biểu hiện trị số đại biểu của hiện tượng
Ví dụ: lương bình quân, cước phí bình quân…
Theo cách biểu hiện:
- Chỉ tiêu hiện vật có đơn vị tính là các đơn vị như mét, tấn, cái,chiếc…
- Chỉ tiêu giá trị có đơn vị tính là đơn vị tiền tệ như: giá thành, doanhthu, lợi nhuận…
- Chỉ tiêu thời gian có đơn vị tính là đơn vị đo thời gian Ví dụ: thờigian làm việc của công nhân (ngày, giờ), số ngày làm việc của thiết bị…
Nhân tố
a) Khái niệm: Nhân tố là những thành phần bên trong của mỗi hiệntượng, mỗi quá trình Mỗi biến động của từng thành phần sẽ tác động trựctiếp đến kết quả và hiện tượng kinh tế ta đang nghiên cứu ở xu hướng vàmức độ của chỉ tiêu biểu hiện
Trang 7Ví dụ: chỉ tiêu lợi nhuận do vận chuyển hàng hoá đem lại phụ thuộc vào cácnhân tố sản lượng, giá cước, giá thành đơn vị Chỉ tiêu giá thành đơn vị phụthuộc vào tổng chi phí và tổng sản lượng.
b) Phân loại:
Theo nội dung kinh tế:
- Nhân tố điều kiện là những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô sản xuấtkinh doanh như: số lượng lao động, giá trị tài sản cố định, lượng vốn…
- Nhân tố kết quả là những nhân tố ảnh hưởng dây chuyền từ khâucung ứng đến sản xuất, tiêu thụ và từ đó ảnh hưởng đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp
Theo tính tất yếu của nhân tố:
- Nhân tố khách quan: là những nhân tố phát sinh và tác động nhưmột tất yếu, ngoài sự chi phối của người tổ chức sản xuất kinh doanh
- Nhân tố chủ quan: là những nhân tố mà nó phát triển theo hướngnào, mức độ bao nhiêu, phụ thuộc bản thân doanh nghiệp
Theo tính chất của nhân tố:
- Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, ví dụ như số tàu, trọng tải tàu, số ngày khai thác…
- Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất sử dụng các điều kiện hoặchiệu quả sản xuất kinh doanh Ví dụ: hệ số vận hành, vận doanh…
Theo xu hướng tác động của nhân tố:
- Nhân tố tích cực: là những nhân tố có tác động tốt, làm t8ang hiệuquả sản xuất kinh doanh
- Nhân tố tiêu cực: là nhân tố có tác dụng xấu, làm giảm độ lớn củahiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 83 Nguyên tắc phân tích:
Phân tích hoạt động kinh tế dù ở phạm vi nào cũng phải tuân theonhững nguyên tắc sau:
Phân tích bao giờ cũng xuất phát từ việc đánh giá chung sau đó mớiphân tích chi tiết từng khía cạnh của hiện tượng kinh tế
Phân tích phải thực hiện trong mối quan hệ qua lại chặt chẽ giữa cáchiện tượng kinh tế
Phân tích phải đảm bảo tính toàn diện, khách quan, triệt để
Phân tích trong sự vận động của hiện tượng kinh tế
Phải sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp để thực hiện cácmục đích phân tích
4 Mục đích:
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm nghiên cứu, phân tích, đánh giátình hình kinh tế – tình hình tài chính, các kết quả hoạt động kinh tế, kết quảcủa việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, đánh giá về việc chấp hànhchính sách chế độ quy định của Đảng và Nhà Nước
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm tính toán mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố đến kết quả và hiện tượng kinh tế cần nghiên cứu Xác địnhcác nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố, làm ảnh hưởng trực tiếpđến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế
Đề xuất phương hướng và biện pháp để cải tiến công tác, khai tháccác khả năng tiềm tàng trong nội bô doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh
Trang 9Các mục đích này có quan hệ chặt chẽ với nhau, cái này làm tiền đềcho cái sau và cái sau phải dựa vào kết quả cái trước Đồng thời các mụcđích này cũng quy định nội dung của công tác phân tích hoạt động kinh tế.
5 Vai trò:
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiệnnhững khả năng tiềm năng trong kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến quychế quản lý trong công ty
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiệân khác nhau như thếnào đi nữa, cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàn chưa được pháthiện Chỉ có thể thông qua phân tích Doanh nghiệp mới có thể phát hiệnđược và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông quaphân tích, doanh nghiệp thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của vấn đềphát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìnnhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệpcủa mình Chính trên cơ sở này, doanh nghiệp sẽ xác định mục tiêu cùngcác chiến lược kinh doanh đúng đắn
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyếtđịnh kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong nhữngchức năng quản trị có hiệu quả của doanh nghiệp
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở quantrọng cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là chức
Trang 10năng kiểm tra, đánh giá, điều hành hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêukinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng trong việcphòng ngừa rủi ro
Phân tích kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng,sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ
sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinhdoanh cĩ hiệu quả
Phân tích kinh doanh là cơng cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là
cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trongcác chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phịng ngừa vàngăn chặn những rủi ro cĩ thể xảy ra
Tài liệu phân tích kinh doanh cịn rất cần thiết cho các đối tượng bênngồi, khi họ cĩ các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp,
vì thơng qua phân tích họ mới cĩ thể cĩ quyết định đúng đắn trong việc hợptác, đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp nữa hay khơng?
Trang 11II CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Phương pháp chi tiết:
1.1. Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Chi tiết chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đĩ sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chínhxác kết quả đạt được Do đĩ phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành được
sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt về kết quả sản xuất kinh doanh
1.2. Chi tiết theo thời gian:
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Do nhiềunguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình
đĩ trong từng đơn vị thời gian xác định thường khơng đều nhau, ví dụ: Giá trịsản lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh thường phải thực hiện theo từngtháng, từng quý trong năm và thơng thường khơng giống nhau Tương tự trongthương mại, doanh số mua vào, bán ra từng thời gian trong năm cũng khơngđều nhau
Việc chi tiết theo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ pháttriển của hoạt động sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đĩ tìmnguyên nhân và giải pháp cĩ hiệu lực để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Mặt khác, phân tích chi tiết theo thời gian cũng giúp ta nghiên cứu nhịpđiệu của các chỉ tiêu cĩ liên quan với nhau như: Lượng hàng hố mua vào dựtrữ với lượng hàng bán ra; lượng vốn được cấp (huy động) với cơng việc xâylắp hồn thành; lượng nguyên vật liệu cấp phát với khối lượng sản phẩm sảnxuất Từ đĩ phát hiện những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiệncác chỉ tiêu trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.3. Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh:
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp kết quảhoạt động của các đơn vị thành phần tạo nên Ví dụ: sản lượng xếp dỡ của
Trang 12toàn cảng là tổng cộng sản lượng xếp dỡ của các xí nghiệp xếp dỡ thànhphần Sản lượng vận chuyển của công ty vận tải biển là tổng cộng sản lượngvận chuyển của các con tàu vận chuyển hàng hoá và hành khách trong côngty.
Thông qua đó sẽ cho phép ta đánh giá đúng đắn kết quả hoạt độngcủa mỗi đơn vị thành phần Mặt khác, kết quả hoạt động của mỗi đơn vị donhững nguyên nhân khác nhau, tác động không giống nhau, mọi điều kiệnvề tổ chức, kỹ thuật của của mỗi đơn vị không giống nhau… nên cần phải chitiết để có những biện pháp riêng phù hợp với từng đơn vị Cũng thông quađó mà phát hiện các bộ phận tiên tiến, lạc hậu, đồng thời xác định đượcmức độ hợp lý trong việc phân phối nhiệm vụ giữa các đơn vị
Trong phân tích muốn đạt yêu cầu toàn diện và triệt để ta cần sửa dụng đồng thời cả 3 hình thức này Chỉ tiêu nghiên cứu càng được chi tiết nhiều, liên tục thì sự phân tích càng sâu sắc và đầy đủ.
2 Phương pháp so sánh:
So sánh là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong phân tíchkinh doanh Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉtiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hố cĩ cùng một nội dung, một tínhchất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đĩ
Nĩ cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nétriêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đĩ đánh giá đượccác mặt phát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả đểtìm các giải pháp nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể Vì vậy, đểtiến hành so sánh cần phải thực hiện những vấn đề cơ bản sau đây:
2.1. Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Trang 13Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để làm căn cứ so sánh,được gọi là kỳ gốc so sánh Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc
Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu
kỳ thực hiện và là kết quả kinh doanh đã đạt được
2.2. Ðiều kiện so sánh:
Ðể thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là cácchỉ tiêu được sử dụng trong so sánh phải đồng nhất Trong thực tế, chúng ta cầnquan tâm cả về thời gian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể sosánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế
Về thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gianhạch toán và phải thống nhất trên 3 mặt sau:
o Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế
o Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán
o Phải cùng một đơn vị đo lường
Khi so sánh về mặt không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cầnphải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau
2.3. Kỹ thuật so sánh: Ðể đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta
thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
So sánh bằng số tuyệt đối:
Trang 14o Số tuyệt đối là số biểu hiện qui mơ, khối lượng, giá trị của mộtchỉ tiêu kinh tế nào đĩ trong một khoảng thời gian và địa điểm cụ thể, tathường gọi là trị số của chỉ tiêu kinh tế Nĩ là cơ sở để tính tốn các loại số liệukhác.
o So sánh bằng số tuyệt đối là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh
tế kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng,quy mơ của các hiện tượng kinh tế
Chênh lệch tuyệt đối:
A= A1 - A0
Trong đó:
A0 : Kỳ gốc
A1 : Kỳ nghiên cứu
So sánh bằng số tương đối: Cĩ nhiều loại số tương đối, tuỳ theo yêu
cầu phân tích mà sử dụng cho phù hợp
o Số tượng đối nhiệm vụ kế hoạch:
Số tượng đối nhiệm vụ kế hoạch = Mức độ đạt được kỳ kế hoạch / Mức độ thực tế đạt được lỳ kế hoạch trước *100%
o Số tương đối hồn thành kế hoạch: nĩ phản ánh tỷ lệ hồn thành
kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế
Số tương đối hồn thành kế hoạch = Mức độ thực tế đạt được kỳ kế hoạch này / Mức độ cần đạt được kỳ kế hoạch này * 100%
o Số tương đối kết cấu: biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng giữamức độ đạt được của bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể vềmột chỉ tiêu kinh tế nào đó Số tương đối kết cấu cho thấy mối quan hệ vị trívà vai trò của từng bộ phận trong tổng thể
Số tương đối kết cấu = Mức độ đạt được của bộ phận / Mức độ đạt được của tổng thể * 100%
Trang 15o Số tương đối động thái: Biểu hiện sự biến động về tỷ lệ của chỉtiêu kinh tế qua một khoảng thời gian nào đĩ Nĩ được tính bằng cách so sánhchỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc và dùng để xác định xu hướng pháttriển của chỉ tiêu kinh tế qua một thời gian nào đó.
Số tương đối động thái = Mức độ kỳ nghiên cứu / Mức độ kỳ gốc * 100%
o Số tương đối hiệu suất: là số được tính bằng cách so sánh mứcđộ đạt được giữa hai tổng thể khác nhau dùng đánh giá tổng quát chấtlượng, trình độ một mặt hoạt động nào đó của quá trình sản xuất kinhdoanh
Ví dụ: Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần/ Nguyên giá TSCĐ *
100%
Tỷ suất LN theo vốn CSH = LN sau thuế / Vốn CSH * 100%
3 Ph ươ ng pháp thay thế liên hồn :
Với phương pháp “thay thế liên hồn”, chúng ta cĩ thể xác định đượcảnh hưởng của các nhân tố thơng qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp cácnhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đĩ thay đổi
o Phạm vi nghiên cứu:
Dùng tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi các nhân tố đếnchỉ tiêu nghiên cứu khi các nhân tố có quan hệ đến chỉ tiêu nghiên cứu làtích số, thương số, hoặc vừa tích số vừa thương số và vừa tổng đại số
o Nguyên tắc:
Khi tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu phân tíchthì chỉ xét sự biến động của nhân tố đó, còn các nhân tố khác không đổi(các nhân tố đã tính mức độ ảnh hưởng rồi thì giữ ở kỳ nghiên cứu, các nhântố chưa đổi giữ ở kỳ gốc)
Trang 16o Nội dung:
* Thiết lập phương trình kinh tế:
Là phương trình phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố đến chỉtiêu nghiên cứu, khi thiết lâïp phương trình kinh tế phải thoả mãn nguyêntắc:
- Lượng đổi thì chất đổi: nhân tố số lượng đặt trước, nhân tố chấtlượng đặt sau
- Các nhân tố đứng liền nhau phải có mối quan hệ với nhau
Giả sử cĩ 3 nhân tố ảnh hưởng là: a,b,c đều cĩ quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích A và nhân tố a phản ánh lượng tuần tự đến c phản ánh về chất
theo nguyên tắc đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau: A = a.b.c
* Xác định đối tượng phân tích:
- Đối tượng phân tích về số tuyệt đối:
Nếu Gọi A 1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và A 0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đốitượng phân tích được xác định là: A= A1 - A0
- Đối tượng phân tích về số tương đối:
0
*100%
A A A
* Tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu:
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố một( nhân tố a) đến A
+ Về số tuyệt đối :
A A
A
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố hai( nhân tố b) đến A:
Trang 17+ Về số tuyệt đối:
A A A
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố thứ 3( nhân tố c) đến A:
+ Về số tuyệt đối:
A A A
o Phạm vi nghiên cứu:
Dùng để tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi các nhân tốcó quan hệ đến chỉ tiêu nghiên cứu là quan hệ tích số, thương số, vừa tích sốvừa thương số và vừa tổng đại số
o Nguyên tắc:
Trang 18Khi tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nào thì nhân tố đóthay đổi còn các nhân tố khác giữ nguyên.
* Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Nhân tố một (nhân tố a) : Aa = (a1 - a0 ) b0 c0
0
*100%
a a
A A A
A A A
A A A
5 Phương pháp cân đối:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hình thànhnhiều mối liên hệ cân đối Cân đối là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt, giữacác yếu tố của quá trình kinh doanh Ví dụ như giữa tài sản và nguồn vốn kinh
Trang 19doanh, giữa các nguồn thu và chi, giữa nhu cầu sử dụng vốn và khả năng thanhtốn, giữa nguồn huy động và sử dụng vật tư trong sản xuất kinh doanh.
Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng nhiều trong cơng tác lập vàxây dựng kế hoạch và ngay cả trong cơng tác hạch tốn để nghiên cứu các mốiliên hệ về lượng của các yếu tố và quá trình kinh doanh Trên cơ sở đĩ cĩ thểxác định ảnh hưởng của các nhân tố
o Phạm vi áp dụng:
Dùng để tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi các nhân tốcó quan hệ đến chỉ tiêu nghiên cứu là tổng đại số
o Nguyên tắc:
Mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của mỗi nhân tố đến chỉ tiêu nghiêncứu chính bằng chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốc củanhân tố đó
o Nội dung:
* Phương trình kinh tế:
A = a + b + c
Kỳ gốc: A0 = a0 + b0 + c0
Kỳ nghiên cứu: A1 = a1 +b1 + c1
* Đối tượng phân tích:
A =A1 – A0
*100%
A A A
* Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến A:
Nhân tố một( nhân tố a):
A A A
Trang 20b b b
A A B
A A C
6 Phương pháp chỉ số:
Chỉ số là chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 mứcđộ của hiện tượng nghiên cứu
Từ phương trình kinh tế xác định mối quan hệ giữa các chỉ tiêu vànhân tố, ta có hệ thống chỉ số
Việc phân tích chỉ số toàn bộ thành chỉ số nhân tố có 2 cách:
Phương pháp liên hoàn :
Là nêu lên ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứutrong quá trình các nhân tố biến động và tác động lẫn nhau Mỗi nhân tố cóquyền số khác nhau vì vai trò của nó khác nhau Thông thường, nhân tố chấtlượng có quyền số ở kì nghiên cứu và nhân tố số lượng có quyền số ở kìgốc Nếu có nhiều nhân tố, ta sắp xếp theo nguyên tắc của phương phápthay thế liên hoàn và quyền số cũng lần lượt chuyển dần từ kì gốc sang kìnghiên cứu
Phương pháp biến động riêng biệt :
Phương pháp này nói lên biến động của chỉ tiêu nghiên cứu do
Trang 21động, cùng tác động lẫn nhau giữa các nhân tố Trong phương pháp này, khitính biến động riêng biệt của từng nhân tố, quyền số được lấy ở kì gốc
Phương pháp này áp dụng khi phân tích các chỉ tiêu bình quân nhưlương bình quân, cước phí bình quân, giá thành đơn vị bình quân, năng suấtlao động bình quân
: Khối lượng hàng hoá luân chuyển (Tkm)
D: Cước phí bình quân(Đ, USD/ Tkm)
* Đối tượng phân tích:
* Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu:
Mức độ ảnh hưởng của Qlđến doanh thu:
Trang 23Ầ N II:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY HANJIN SHIPPING VN
NĂM 2009
Trang 24CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY HANJIN
SHIPPING VIỆT NAM
I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY HANJIN SHIPPING VIỆT NAM:
1 Giới thiệu về Công ty Hanjin Shipping VN:
- Tên công ty: Công ty TNHH HANJIN SHIPPING VIỆT NAM
- Hình thức sở hữu vốn: Góp vốn
- Hình thức hoạt động: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
- Trụ sở chính: Tầng 6 & 7 Toà nhà 194 Golden, số 473 Điện Biên Phủ,phường 25, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh
- Văn phòng Hà Nội: 519 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
- Văn phòng Hải Phòng: 15 Trần Phú, Ngô Quyền, Hải Phòng
- Đại lý tại Đà Nẵng: 47/10 Nguyễn Du, TP Đà Nẵng
- Đại lý tại Qui Nhơn: 254 Phan Bội Châu, Qui Nhơn, Bình Định
- Điện thoại: 84 - 8 – 35121000
- Fax: 84 - 8 - 35122000
- Website: www.hanjin.com
Trang 25- Nhãn hiệu thương mại (logo):
2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Hanjin Shipping Việt Nam ra đời trên nền tảng của tậpđoàn Hanjin Shipping Hàn Quốc để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá
ra vào Việt Nam Hanjin Shipping là một công ty vận tải quốc tế được thànhlập vào năm 1977 có trụ sở văn phòng chính đặt tại Hàn Quốc Sau hơn 30năm hoạt động, Hanjin Shipping đã phát triển mạng lưới với hơn 200 chinhánh trên toàn Thế giới
Công ty TNHH Hanjin Shipping VN là công ty liên doanh, thành lập
ngày 11/09/2007 theo giấy chứng nhận đầu tư số 411022000113 do Uỷ ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp, hoạt động như một đại lý vận tảiquốc tế cho tập đoàn Hanjin Shipping Hàn Quốc
Trên thực tế, Hanjin VN đã thâm nhập thị trường VN vào năm 2002 doCông ty Cổ Phần Đại Lý Liên Hiệp Vận Chuyển (viết tắt là Gemadept) củaViệt Nam làm đại lý Sau đó, Hanjin đã tách khỏi Gemadept và liên doanhcùng Công ty Giao nhận Vận tải SGN ( SGN LogisticS ) từ tháng 1/2005.Với 8 năm tồn tại và phát triển, Hanjin được biết đến là một trongnhững công ty vận tải hàng đầu tại Việt Nam với các tuyến đường vậnchuyển rộng khắp Công ty xác định trong giai đoạn 2009-2015 sẽ phát triểnlên “một tầm cao mới” Mở rộng hợp tác kinh doanh, cùng với đa dạng hoádịch vụ, tập trung phát triển nguồn nhân lực, đầu tư nâng cấp phương tiện
Trang 26vận tải, cải thiện kết cấu hạ tầng, phương tiện làm việc, hệ thống thông tinliên lạc
3 Chức năng và nhiệm vụ:
Chức năng:
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
- Dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường bộ, đườngsắt, đường thuỷ nội địa, đường biển và đường hàng không
- Dịch vụ thông quan
- Dịch vụ vận tải biển liên quan đến hàng hoá của Công ty HanjinShipping
Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ chính của công ty là xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch kinh doanh, vận chuyển hàng hoá nhằm đạt được mục tiêu đề ra bởicông ty mẹ Chịu trách nhiệm với khách hàng về các hợp đồng đã ký
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ của nhà nước banhành về quản lý kinh tế và của Bộ Thương Mại
- Tích cực khai thác, mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng để pháttriển lĩnh vực thương mại, dịch vụ của doanh nghiệp
- Đảm bảo và đổi mới trang thiết bị, xây dựng nâng cấp và mở rộngkinh doanh, đảm bảo các yếu tố đầu ra và đầu vào
Trang 27- Thực hiện tốt chế độ chính sách quản lý tài sản, tài chính, lao độngtiền lương, làm tốt công tác phân phối theo lao động, đào tạo và bồi dưỡngtrình độ văn hoá, nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên, nâng cao mức sống chongười lao động trong công ty.
4 Cơ cấu tổ chức:
4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:
4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Bộ phậnKhai thác
Bộ phận
kinh doanh/
Marketing
Bộ phận dịchvụ khách hàng
Bộ phậnchứng từ
Bộ phận hành chính/kế toán
Phó giám đốcGiám đốc
Chứng từhàng xuất
Chứng từhàng nhập
Hội đồng thành viên
Trang 28 Hội đồng thành viên:
Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty, là người đạidiện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty Hội đồngthành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Ban Giám Đốc:
Giám Đốc: Điều hành mọi tổ chức hoạt động của công ty theo đúngchính sách, chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật Ban giám đốctrực tiếp ký hợp đồng kinh tế, tổ chức thực hiện các quyết định, các kếhoạch kinh doanh, phương án đầu tư, vạch ra đường lối phương hướng pháttriển cho công ty Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tàichính hằng năm phù hợp với kế hoạch kinh doanh của công ty
Phó Giám Đốc: Hỗ trợ giám đốc trong mọi lãnh vực, đặc biệt trongcông tác quản lý tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết, nghiêncứu khảo sát thị trường, tìm đối tác Theo dõi, giám sát, kiểm tra quá trìnhthực hiện công việc của các phòng ban
Tư vấn chuyên môn cho các phòng ban khi cần thiết Chịu trách nhiệmtrước giám đốc về các phần việc được phân công
Bộ phận Kinh doanh/ Marketing:
- Thực hiện công tác marketing như lập báo cáo về tình hình sản lượngcác tuyến, phân tích tình hình thị trường,… nhằm hỗ trợ cho bộ phận kinhdoanh nắm bắt tình hình thị trường
- Hoạch định chiến lược marketing dựa trên cơ sở chiến lược chung củacông ty Đưa kế hoạch tiếp thị vào thực tế, thường xuyên kiểm tra các hoạtđộng tiếp thị để xác định những sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện chiếnlược tiếp thị có hiệu quả hơn
Trang 29- Báo cáo hoạt động tiếp thị cho phó giám đốc để trình các kiến nghị lêngiám đốc.
- Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và chào giá cho khách hàng trong vàngoài nước
- Quan hệ tốt với các khách hàng để làm thoả mãn yêu cầu của họ, biếtđược các nhu cầu còn tiềm ẩn của khách hàng Bên cạnh đó bộ phận nàyluôn luôn không ngừng tìm kiếm khách hàng mới, khai thác các thị trườngtiềm năng
Bộ phận Dịch vụ Khách hàng:
- Tiếp xúc với khách hàng xuất nhập khẩu, nhận các đơn đặt hàng từkhách hàng
- Sắp xếp chỗ trên tàu tại cảng bốc hàng và cảng chuyển tải
- Theo dõi lộ trình tàu đi để cập nhật cho khách hàng
- Giải đáp những thắc của khách hàng khi được yêu cầu
- Quan hệ thật tốt với các khách hàng nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhấtcủa công ty
Bộ phận chứng từ:
Chứng từ hàng xuất:
- Liên lạc yêu cầu khách hàng gởi chi tiết về lô hàng vận chuyển
- Đảm bảo hoàn thành chứng từ theo đúng yêu cầu, không sai sót,chậm trễ
- Tổ chức thực hiện công việc, kiểm tra theo dõi việc cung cấpthông tin, chứng từ cần thiết của lô hàng xuất
Trang 30- Cùng với bộ phận kế toán theo dõi tình hình thanh toán để kịpthời cung cấp vận đơn và tránh chậm trễ trong việc giải phóng hàng chokhách hàng.
- Quản lý về container hàng nhập của công ty
- Kiểm tra các vận đơn do khách hàng xuất trình để tiến hành lậpD/O giúp khách hàng dễ dàng nhận hàng
- Thường xuyên cập nhật thông tin hàng nhập từ các văn phòng khác đếdễ dàng đối chiếu với các vận đơn nhận được từ phía khách hàng
Bộ phận Khai thác:
- Chịu trách nhiệm trong công tác cung cấp container theo đơn đặt hàngcủa khách hàng do bộ phận kinh doanh cung cấp
- Kiểm tra, vệ sinh và sửa chữa container nhằm cung cấp thiết bị vớichất lượng cao nhất
- Tổ chức chất xếp dỡ container lên tàu và ngược lại
- Kiểm soát các chi phí phát sinh tại các cảng, kho bãi, chi phí thuê tàu,xe…
Bộ phận Hành chính/ Kế toán:
Bộ phận Hành chính:
- Tổ chức thực hiện công việc quản lý theo dõi hệ thống thông tincủa công ty như: tổng đài điện thoại, máy fax, lưu trữ văn bản, giấy tờ…
Trang 31- Liên hệ với các nhà cung cấp và các cơ quan có liên quan.
- Cung cấp văng phòng phẩm của công ty
- Trợ giúp trong các công việc văn phòng, tiếp khách đến thamquan, làm việc tại công ty
Bộ phận Kế toán:
- Quản lý và thực hiện công tác tài vụ, kế toán trong công ty, quảnlý mọi tài sản kinh doanh và đảm bảo hạch toán kinh doanh chính xác theođúng chính sách, chế độ của ngành, của Nhà Nước Giúp giám đốc hướngdẫn việc thi hành các chính sách chế độ kế toán tài chính, thuế theo qui địnhhiện hành của Nhà Nước Thực hiện công tác kiểm tra tài chính kế toántheo định kỳ Tổng kết các kết quả HĐKD Lập báo cáo tài chính, thống kêphân tích hoạt động kinh doanh phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kếhoạch của công ty Theo dõi có hệ thống sự diễn biến của nguồn vốn, địnhkỳ kiểm tra việc sử dụng các loại vốn, vật tư tài sản của công ty nhằm đảmbảo và phát triển nguồn vốn
5 Nhân sự:
Tổng số nhân viên hiện nay của cả công ty là 93 người trong đó:
Văn phòng tại TP HCM: 70 người
Văn phòng tại Hà Nội: 9 người
Văn phòng tại Hải Phòng: 8 người
Văn phòng tại Đà nẵng: 3 người
Văn phòng tại Qui Nhơn: 3 người
Hanjin Việt nam là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụnên đòi hỏi nhân viên phải có trình độ, khả năng tiếp thu nhanh, làm việc
Trang 32hiệu quả & sáng tạo Chính vị vậy, đội ngũ nhân viên của công ty đòi hỏiphải có trình độ học vấn cao Theo thống kê, hiện công ty có:
- Trên Đại học: 2 người ( Giám đốc và Phó giám đốc)
- Đại học: 60 người
- Cao đẳng: 31 người
- Không có nhân viên trình độ trung học và thấp hơn
6 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm qua (2005 – 2009):
6.1 Doanh thu
Tổng doanh thu
Hanjin Việt Nam hoạt động giống như một đại lý cho tập đoànHanjin nên Doanh thu của Hanjin Việt Nam chính là doanh thu hoa hồngdựa trên tổng lợi nhuận của hàng hoá vận chuyển (4% trên tổng lợi nhuậnhàng xuất và 2.4% trên tổng lợi nhuận hàng nhập) Số còn lại Hanjin ViệtNam phải chuyển về Công ty mẹ đặt tại Hàn Quốc vào cuối mỗi tháng.Ngoài ra còn một số doanh thu khác không phải doanh thu từ việc vậnchuyển hàng hoá thu từ các hoạt động: thu phí điện lạnh, thu các tiền làmthủ tục Hải Quan cho những lô hàng tái xuất khi có yêu cầu, phí lưucontainer rỗng hàng xuất cho những trường hợp đặc biệt…
Dưới đây là doanh thu của Hanjin Việt Nam qua các năm :
Trang 33Bảng 1: Doanh thu công ty Hanjin Shipping năm 2005 –
2009
ĐVT: USD
DT Năm 2005 2006 2007 2008 2009 Tổng Doanh Thu 1,719,977 2,046,883 2,893,172 2,950,257 1,593,406
- DT hoa hồng 1,694,879 2,013,459 2,834,704 2, 915,836 1,371,784
- DT khác 25,098 33,424 58,468 34,421 21,622
SO SÁNH 2006/2005 2007/2006 2008/2007 2009/2008
Giá trị
(USD)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (USD)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (USD)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (USD)
Tỷ lệ (%) 326,906 119.01 846,289 141.35 57,085 101.97 -1,356,851 54.00
(Nguồn: Phòng Kế toán- Hanjin shipping Viet Nam)
Trang 34Biểu đồ 1: BIỂU ĐỒ DOANH THU CÔNG TY GIAI
Hãy bắt đầu bằng năm 2005: Đây là năm đầu tiên Hanjin Việt Nam
chấm dứt liên doanh với hãng tàu Gemadept và mở ra một giai đoạn mớikhi bắt tay liên doanh với Công ty SGN Logistics So với năm 2004, doanhthu của năm 2005 chỉ đạt khoảng 1,72 triệu USD, tức giảm hơn 50 ngànUSD (doanh thu năm 2004 đạt 1,770,434 USD)
Nguyên nhân :
- Do một lượng khách hàng thân thiết của hãng tàu Gemadept trước đâycũng ra đi cùng với sự ra đi của Gemadept Họ tìm đến hãng tàu Gemadept
Trang 35để ký hợp đồng vận chuyển thay vì Hanjin để giữ vững sự hợp tác lâu dàigiữa hai bên.
- Khi vào Việt Nam liên doanh, những vị trí quan trọng ( từ trưởng nhómtrở lên) trong công ty đa số là tuyển dụng những nhân viên dày dạn kinhnghiệm từ Gemadept chuyển sang Khi tách ra, các nhân viên này lại quaylại làm việc cho Gemadept khiến công ty phải tuyển nhân viên mới, ít kinhnghiệm hơn và mối quan hệ cũng hẹp hơn vì thế bước đầu còn gặp khó khănvề tìm kiếm khách hàng
- Nguồn vốn kinh doanh không ổn định cũng làm ảnh hưởng đến doanhthu
Năm 2006, sau một năm sụt giảm, doanh thu của Hanjin đã có sự tăng
trưởng ấn tượng khi không những đạt mà còn vượt so với mức doanh thu củanăm 2004 Cụ thể là tăng 19,01 % về tỷ lệ và tăng hơn 326 ngàn USD vềmặt giá trị so với doanh thu năm 2005 đạt khoảng 2,04 triệu USD Đây là sựtăng trưởng ngoạn mục đối với một công ty mới trải qua một năm vô cùngkhó khăn do những thay đổi về thành viên góp vốn
+ Tăng cường thêm mỗi tuần một chuyến đi Pusan ( Hàn Quốc)
- Bộ phận kinh doanh với những nhân viên năng nổ, mang về thêmnhiều hợp đồng mới và lớn cho công ty Vd: Ký hợp đồng lâu dài với cácForwarder lớn : Birkart (hiện nay là Logwin), Samskip, Liên Anh…
Trang 36Năm 2007, doanh thu của công ty vẫn tiếp tục tăng với tỷ lệ tăng cao
hơn rất nhiều so với năm trước là 41.35%, tức tăng hơn 846 ngàn USD, đạttới khoảng 2.89 triệu USD
Nguyên nhân:
- Việt Nam chính thức là thành viên của WTO vào năm 2007 Lượnghàng xuất và nhập khẩu tăng vọt trong nửa cuối năm khiến lượng hàng hoávận chuyển của Hanjin theo đó cũng tăng cao
- Công ty tiếp tục thực hiện các chính sách nhằm nâng cao chất lượngdịch vụ: rút ngắn thời gian vận chuyển, nỗ lực tối đa đáp ứng các yêu cầucủa khách hàng về lịch tàu, vận chuyển container…
- Trong năm này công ty tiếp tục tìm kiếm thêm được nhiều khách hàngtiềm năng mới: Eimskip, Vantage, NYD, tập đoàn Room To Go tại Hoa Kỳchuyên nhập khẩu hàng nội thất từ Việt Nam…
Năm 2008: Đây là năm mà Hanjin VN đạt con số tăng trưởng ngoạn
mục nhất hơn 2.95 triệu USD dù so với năm 2007 thì chỉ vượt 1.97% về tỷ lệvà 57,085 USD về giá trị nhưng chính con số này đã giúp cho Hanjin VNnhận được giải thường “Outstanding office” (văn phòng nổi bật) trong hệthống Hanjin Global
Tuy nhiên trong bối cảnh chung thị trường vận tải năm 2008 như mộtbứùc tranh với 2 màu sáng tối tương phản Trong 6 tháng đầu năm, khi màcác chỉ số kinh tế của Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều tăngmạnh và đạt đến đỉnh, sự bùng phát của tín dụng, các chỉ số tài chính –chứng khoán, giá cước vận tải biển trong giai đoạn này cũng lên cao đếnmức kỷ lục Cụ thể doanh thu tổng cộng của 6 tháng đầu năm 2008 của công
ty đạt xấp xỉ 1,69 triệu USD, bằng 58.87% của cả năm 2007 Nếu so với
Trang 37mức thu trung bình 6 tháng của năm 2007 (1,47 triệu USD) thì doanh thu của
6 tháng đầu năm 2008 tăng khoảng 17.74% nhưng vẫn không đạt được mứctăng kỳ vọng của công ty là 20%
Tuy nhiên từ quý 3/2008, khi thị trường tài chính Mỹ có dấu hiệu khủnghoảng bắt nguồn từ thị trường cho vay dưới chuẩn của nước này và đã lanrộng ra phạm vi toàn cầu, làm đình trệ toàn bộ nền kinh tế Thế giới khiếncho giá cước vận tải biển liên tục trong trạng thái rơi tự do nên doanh thucủa công ty dù có tăng nhưng không đáng kể cũng là điều dễ hiểu
Nếu như năm 2009 là một năm thắng lợi đối với các nhà khai thác cảng
biển Việt Nam thì đây lại là một năm “mất mùa” của vận tải biển Cả năm
2009 doanh thu của công ty chỉ đạt 1.59 triệu USD, giảm 1ec556,851 USDvề giá trị và chỉ đạt khoảng 50% so với cùng kỳ năm ngoái
Nguyên nhân:
- Giá cước vận tải biển giảm mạnh trong thời gian dài với mức thấp kỷlục trong vòng hơn chục năm qua Tháng 3/2009, giá cước từ Việt Nam đicác cảng chính của Châu Âu rớt xuống còn 500 USD/ container 40 feet
- Trong khi mặt bằng giá cước quá thấp, luôn dưới mức hoà vốn thì năm
2009, doanh nghiệp còn phải đối mặt với lượng hàng hoá vận chuyển giảmmạnh, luôn trong tình trạng khan hiếm do sức ép cạnh tranh với các doanhnghiệp cùng ngành và tác động của cuộc khủng hoảng toàn cầu (suy thoáikinh tế)
- Giá nguyên liệu đầu vào, đặc biệt là giá xăng, dầu liên tục leo thang
Trang 386.2 Chi phí:
Như đã phân tích, Hanjin Việt Nam hoạt động giống như đại lý choCông ty mẹ là Hanjin Shipping ( Hàn Quốc) nên tất các các chi phí cũngnhư doanh thu là do công ty mẹ kiểm soát Các chi phí đó bao gồm: thuêtàu, các chi phí tại bến bãi, cầu cảng, bốc và dỡ hàng…Hanjin Việt Nam chỉchịu các chi phí phát sinh riêng: Chi phí kinh doanh ( chi phí công tác, chiphí giao tiếp), tiền lương nhân viên và các khoản trợ cấp tiền thưởng ; chiphí điện thoại; tiền thuê văn phòng; tiền mua vật dụng, máy móc, trang thiết
bị văn phòng …Doanh thu hoa hồng sau khi trừ đi các chi phí này chính là lợinhuận riêng của Hanjin Việt Nam
Bảng 2: Chi phí công ty Hanjin shipping năm 2005 –
(USD)
Tỷ lệ
(%)
Giá trị (USD)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (USD)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (USD)
Tỷ lệ (%) 175,004 111.34 334,375 120.04 497,623 124,12 -496,341 80.62
( Nguồn:Phòng kế toán - Công ty Hanjin Shipping Việt Nam)
Biểu đồ 2: CHI PHÍ GIAI ĐOẠN 2005 – 2009
Trang 391 1.5
2 2.5
3
2005 2006 2007 2008 2009
ĐVT: Triệu USD
Chi phí
(Nguồn: Phòng Kế toán- Hanjin shipping Viet Nam)
Nhìn trên biểu đồ có thế thấy, chi phí của công ty tăng năm sau luôn caohơn năm trước và có sự tăng vọt chi phí vào năm 2006 và năm 2007.Nguyên nhân của việc tăng vọt chi phí là do:
- Năm 2006: Chi phí tăng 11.34% so với năm 2005, mất gần 1,72 triệu
USD
Sau một năm doanh thu sụt giảm (năm 2005), năm 2006 công ty quyếtđịnh tuyển thêm nhân viên kinh doanh và nhân viên dịch vụ khách hàngnhằm tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới Việc tăng nhân viên cũng đồngnghĩa phải tăng thêm máy móc trang thiết bị Bởi vậy lương nhân viên cũngnhư chi phí máy móc, thiết bị năm 2006 tăng hơn so với năm 2005
Hơn nữa, trước sức ép lạm phát và sự tăng giá liên tục mặt hàng xăngdầu trong năm 2006 đã đẩy giá của tất cả các mặt hàng tăng theo Cũng nhưnhiều công ty khác đang hoạt động tại Việt Nam, chi phí của Hanjin năm
2006 vì thế tăng mạnh đặc biệt là các khoản chi phí: tiền lương nhân viên,tiền thuê mặt bằng, chi phí kinh doanh
Trang 40- Năm 2007: Chi phí tăng 20.04% so với năm 2006, mất hơn 2,06 triệu
USD Đây là tỷ lệ tăng chi phí khá cao so với các năm về trước
Nguyên nhân là do việc tăng giá xăng dầu trên thế giới cũng như sự suythoái của thị trường chứng khoán và bất động sản Mỹ làm cho lạm phát vàgiá cả tại Việt Nam tăng vọt Theo ước tính, lạm phát của Việt Nam năm
2007 là trên 12% Trong năm này, Hanjin phải điều chỉnh lương nhân viêntăng từ 10% đến 30% để bù lại lạm phát Đồng thời các chi phí khác cũngtăng mạnh theo giá cả thị trường: Chi phí kinh doanh, chi phí mua máy móc,vật dụng văn phòng Đó chính là lý do đẩy chi phí của công ty năm 2007tăng vọt so với năm trước
- Năm 2008: chi phí của 6 tháng đầu năm 2008 tính ra đã chiếm 80.03%
so với cả năm 2007, mất gần 1,66 triệu USD
Nguyên nhân là do những bất ổn về thị trường tiền tệ, chứng khoán vàvàng bạc trong nước cũng như giá cả xăng dầu và các mặt hàng tiêu dùngtăng cao Công ty không những phải chi trả nhiều hơn cho các loại chi phí :kinh doanh, mua máy móc, văn phòng phẩm… mà còn phải điều chỉnh lạilương của nhân viên sao cho bù đắp được lạm phát đang tăng cao (gần 20%)nhằm giữ nhân viên ở lại làm việc lâu dài với công ty Cộng thêm chi phíthuê văn phòng tại TPHCM trong năm này tăng đến 51%, mặc dù công tyđã phải đề ra các kế hoạch tiết kiệm chi phí như: dời văn phòng từ trungtâm thành phố toà nhà 37 Tôn Đức Thắng về khu vực Bình Thạnh với giáthuê thấp hơn gần một nửa, cắt giảm các khoản du lịch, đi chơi định kỳ chonhân viên… nhưng tình hình chung chi phí trong năm này vẫn tăng cao