1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 12. Luyện tập

18 213 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hợp sau phản ứng được trung hoà bằng dung dịch NaOH, sau amoniac dư, đã thu được 6,48 gam Ag.. Phân loại bài tập EsteCách 2: dựa vào sản phẩm để xét đoán CTTQ 3.Cho hai chất hữu cơ đơn

Trang 1

Trường THPT Tân Yên Số 1

Tổ: Hoá - Sinh

Giáo viên: Nguyễn Việt Nam

Trang 2

Dalton

Trang 3

TiÕt 14 luyÖn tËp (t2)

chÊt cña c¸c nhãm cacbohidrat

Trang 4

I LËp b¶ng so s¸nh

ChÊt

Môc

Monosaccarit Đisaccarit Polisaccarit Glucoz¬ Fructoz¬ Saccaroz¬ Mantoz¬ Tinh bét Xenluloz¬

CTPT

CÊu tróc ph©n tö

TÝnh chÊt ho¸ häc

1 TÝnh chÊt an®ehit

2.TÝnh chÊt cña-OH

hemiaxetal

3 TÝnh chÊt ancol

®a chøc

4 Phản øng thuû ph©n

5 Phản øng mµu

Trang 5

II Ph©n lo¹i bµi tËp cacbohidrat

NhËn biÕt

HiÖu suÊt D·ybiÕn ho¸

TÝnh chÊt ho¸ häc

T×m c«ng thøc hîp chÊt Cacbohidrat

Trang 6

1 tính chất hoá học

a Bài tập SGK + SBT:

b Bổ sung:

bằng nhau.

- Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc lấy dung dịch rồi

2,16 gam Ag.

hợp sau phản ứng được trung hoà bằng dung dịch NaOH, sau

amoniac dư, đã thu được 6,48 gam Ag.

Tính thành phần % glucozơ và tinh bột trong hỗn hợp A, giả sử

các phản ứng diễn ra hoàn toàn

Trang 7

  2 Nhận biết

a Bài tập SGK + SBT:

b Bổ sung:

Bài 1 Có các ống nghiệm không nhãn đựng riêng biệt các

chất rắn màu trắng sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ Hãy nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hoá học.

Bài 2 Có 4 bình mất nhãn đựng riêng biệt các chất: glixerol,

ancol etylic, dung dịch glucozơ, dung dịch phenol Bằng phương pháp hoá học làm thế nào để nhận ra từng chất

Viết các phương trình phản ứng

Trang 8

3 Dãy biến hoá

a Bài tập SGK + SBT:

b Bổ sung:

Bài 1 Viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có):

Đietyl ete

Xenlulozơ Glucozơ ancol etylic

Buta-1,3-dien Cao su buna

Bài 2 Từ X, xenlulozơ, các chất vô cơ, xúc tác cần thiết, có thể điều chế chất hữu cơ

M theo sơ đồ phản ứng sau:

Xelulozơ D1 D2 D3

X D4 D5 D6

Cho biết D4 là một trong các sản phẩm của phản ứng cộng HCl vào các nguyên tử

cacbon ở vị trí 1,4 của X; D6 là 3-.metylbutan -1 - ol

Xác định công thức cấu tạo của các chất hữu cơ D1, D2, D3, D4, D5, D6 và viết các

phương trình phản ứng hoá học xảy ra Đề thi ĐH và CĐ khối A- 2002

H 2 O

H + , t o

men rượu

men giấm

HCl

1:1 NaOH, t o

Ni, t o

H 2 SO 4 , t o

Trang 9

4 Hiệu suất

a Bài tập SGK + SBT:

b Bổ sung:

Bài 1 Cho glucozơ lên men thành rượu etylic Dẫn khí cacbonic sinh

ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 50 gam kết tủa

1- Tính khối lượng rượu thu được

2- Tính khối lượng glucozơ đã cho lên men, biết hiệu suất quá trình lên

men đạt 80%

3- Nếu pha loãng lượng rượu thu được ở trên thành rượu 40o thì sẽ được

bao nhiêu lít, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml

Bài 2 Từ glucozơ muốn điều chế cao su BuNa theo sơ đồ:

glucozơ  ancol etylic  buta – 1,3 – dien  cao su BuNa

Hiệu suất quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 Kg cao su thì

cần bao nhiêu kg glucozơ

Trang 10

5 Tìm công thức các chất

a Bài tập SGK + SBT:

b Bổ sung:

Bài 1 Một gluxit X không có tính khử, có phân tử khối 342 đvC

Để tráng 1 cái gương hết 10,8 g Ag, người ta phải cho 8,55g X tác dụng với dd HCl, cho tất cả sản phẩm thu được tác dụng với

A Glucozơ B Matozơ C Saccarozơ D Tinh bột.

Bài 2 Khi đốt cháy 1 loại gluxit người ta thu được khối lượng nước

và CO2 theo tỉ lệ 32: 88 Công thức phân tử của gluxit là 1

trong các chất nào sau đây :

A C6H12O6 B C12H22O11 C (C6H10O5)n D Cn(H2O)m

Trang 11

III Ph©n lo¹i bµi tËp Este

NhËn biÕt

HiÖu suÊt D·ybiÕn ho¸

TÝnh chÊt ho¸ häc

T×m c«ng thøc hîp chÊt

Este

Dạng 1: este đơn chức Dạng 2: 2 este đồng phân Dạng 3: 2 este kế tiếp.

C¸ch 1

Trang 12

III Phân loại bài tập Este

Cách 2: dựa vào sản phẩm để xét đoán CTTQ

3.Cho hai chất hữu cơ đơn chức (mạch hở) tỏc dụng với kiềm tạo ra

a Hai muối và một ancol thỡ 2 chất hữu cơ đú cú thể là:

- Mol ancol = mol NaOH hai chất hữu cơ đú cụng thức tổng quỏt (1)

- Mol ancol < mol NaOH hai chất hữu cơ đú cụng thức tổng quỏt (2)

1 Đốt chỏy một este mà thu được số mol CO 2 = số mol H 2 O thỡ este

đú là este no đơn chức  sử dụng cụng thức dạng phõn tử

2 Một este khụng no (1 nối đụi C = C) đơn chức.

C n H 2n-2 O 2  số mol este = số mol CO 2 - số mol nước

1

' '

RCOOR

R COOR

'

RCOOR

R COOH

Trang 13

b Một muối và một ancol thì hai chất hữu cơ đó có thể là:

-Một este và một ancol có gốc hidrocacbon giống rượu trong este:

RCOOR1 và R1OH

-Một este và một axit có gốc hidrocacbon giống trong este:

RCOOR1 và RCOOH

- Một axit và một ancol R 1 COOH và R 2 OH

c Một muối và hai ancol có khả năng hai chất hữu cơ đó có thể là:

' ''

RCOOR

R COOR

' ''

RCOOR

R OH

III Ph©n lo¹i bµi tËp Este

3 Cho hai chất hữu cơ đơn chức (mạch hở) tác dụng với kiềm tạo ra

Trang 14

4 Xác định công thức cấu tạo este hữu cơ hai chức:

a Một ancol và hai muối:

R1 C

O

O R O C

O

R2 + 2NaOH R1COONa + R2COONa + R(OH)2

OH

n −= 2neste= ∑ nmuối; nancol = neste

b Hai ancol và một muối:

R1 O C

O

2NaOH R1 OH + R2OH + R(COONa)2

C O

R O R2 +

nOH- = 2nmuối = 2neste; nOH- = 2 ∑ nrượu

Trang 15

5.Khi xác định công thức cấu tạo este hữu cơ ta nên chú ý:

* Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m este + m NaOH = m muối + m rượu

* Cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn khan,

chú ý đến lượng NaOH còn dư hay không

- Cho phản ứng: Este + NaOH  Muối + Rượu

este

NaOH

n

- Tỉ lệ mol:

Trang 16

6.Một số este khi thuỷ phân không tạo ancol:

6.1 Este + NaOH  1 muối + 1 anđehit (hoÆc 1 xeton)

VD: R-COOCH=CH 2 + NaOH  R-COONa + CH2=CH-OH

CH3-CH=O

Đp hóa

6.2 Este + NaOH 2muối + H 2 O

 Este này có gốc rượu là phenol hoặc đồng đẳng phenol

6.3 Este + NaOH  1 sản phẩm duy nhất

 Este đơn chức 1 vòng

O

O

OH

RCOO + 2NaOH  RCOONa + C6H5ONa + H2O

Trang 17

Cho mét sè bµi tËp sau:

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 gam một chất hữu cơ X cần 4,48 lít khí

oxi (đkc) thu được nước và khí cacbonic có số mol bằng nhau Biết rằng

X tác dụng với NaOH tạo ra hai chất hữu cơ Tìm X

5,4 gam nước Biết rằng X tráng gương được Xác định CTCT của X.

khác khi xà phòng hóa 0,1 mol este trên thu được 8,2 gam muối chứa natri Tìm CTCT của X

Bài 4 Thủy phân một este X có tỉ khối hơi đối với hiđrô là 44 thì được

một muối Natri có khối lượng bằng khối lượng este Tìm CTCT của

este

Trang 18

Bài 5 Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ Cho hỗn hợp X phản ứng

vừa đủ với dung dịch KOH thì cần hết 100 ml dung dịch KOH 5M Sau phản ứng thu được hỗn hợp hai muối của hai axit no đơn chức và được một rượu no đơn chức Y Cho toàn bộ Y tác dụng với Natri được 3,36 lít H2 (đktc) Hai hợp chất hữu cơ thuộc loại chất gì?

Bài 6 Hỗn hợp M gồm hai hợp chất hữu cơ mạch thẳng X và Y chỉ

chứa (C, H, O) tác dụng vừa đủ hết 8 gam NaOH thu được rượu đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lượng rượu thu được cho tác dụng với natri dư tạo ra

dụng với NaOH tạo ra một anđehit Tìm CTCT của X

Cho mét sè bµi tËp sau:

Ngày đăng: 19/07/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w