2’HS thực hiện yêu cầu của đề bài sau: Phân tích chân dung người lính Tây Tiến được miêu tả qua khổ thơ: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc, ……… Sông Mã gầm lên khúc độc hành.. Thân bài: a
Trang 1- Củng cố kiến thức đã học về bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Vận dụng hiểu biết xã hội để làm bài
- Nắm vững những kiến thức cơ bản về bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Tham khảo một số đề và tự hình thành dàn ý để củng cố kiến thức, kĩ năng
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới (40’) – Tiết 4
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
GV cho HS nhắc lại những kiến thức cần
ghi nhớ về cách làm văn nghị luận về một
hiện tượng đời sống
I TÌM HIỂU CHUNG (3’)
Cách nghị luận về một hiện tượng đời sống:
- Mở bài: Giới thiệu về hiện tượng đời sống
- Thân bài:
+ Nêu hiện trạng
+ Nguyên nhân
+ Hậu quả
Trang 2những người trong cuộc.
- Áp dụng hành động đối với đối
tượng học sinh, đặc biệt thời gian tan
học và tham gia giao thông trong đời
Mỗi người chúng ta cần có suy nghĩ và hành động ntn
để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông.
Hãy viết bài văn ngắn phát biểu ý kiến của mình về vấn đề trên.
xã hội
- Giảm thiểu tai nạn giao thông là mục tiêu, tráchnhiệm và mong muốn của tất cả mọi người
b) Thân bài :
Tai nạn giao thông đang là mối nguy hại đối với tất
cả mọi người, mọi ngành:
- Tai nạn diễn ra hàng ngày, hàng giờ trên đất nước ởnhiều loại phương tiện: ô tô, xe máy, xe đạp… tất cảcác loại đường, nhất là đường bộ Trung bình 33 – 34người chết và bị thương / ngày do tai nạn giao thông
Trang 3Tiết 5
- Tai nạn giao thông đáng lo ngại nhất là ở các thànhphố lớn với mật độ dân cư đông đúc, phương tiện đilại dày đặc…
Những hiện trạng nêu trên do nhiều nguyên nhân gây ra:
- Ý thức tham gia giao thông của con người còn hạnchế
- Thiếu hiểu biết về luật giao thông, đặc biệt là giaothông đường bộ
- Nhiều phương tiện tham gia giao thông đã quá hạn sửdụng những vẫn được kiểm định và lưu hành bìnhthường
- Chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông còn thấp; đường
xá, cầu cống bị đào bới liên tục
- Mật độ tham gia giao thông quá tải khiến đường xáxuống cấp nhanh
- Việc áp dụng xử phạt đối với người vi phạm về giaothông chưa nghiêm chỉnh
Hậu quả để lại do tai nạn giao thông thật đáng lo ngại:
- Gây thiệt hại nặng nề về người và của, gây mất mátthương tâm cho người thân, xã hội
- Nhà nước, cá nhân thiệt hại nhiều về kinh tế mỗi khiđường bị ách tắc giao thông do tai nạn xảy ra
Tuổi trẻ học đường cần phải làm gì để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông?
- Nghiêm túc học tập, nắm vững luật giao thông
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàngiao thông
+ Không đi xe máy khi chưa đến tuổi và chưa cógiấy phép lái xe
+ Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy định
+ Không lạng lách, tổ chức đua xe trái phép…
- Tích cực tuyên truyền Luật giao thông trongcộng đồng
c) Kết bài :
- Tai nạn giao thông là mối đe dọa, là nỗi kinhhoàng của mọi gia đình và cộng đồng Mỗingười phải biết quý trọng tính mạng của chínhmình để cẩn trọng khi tham gia giao thông
- Tuổi trẻ phải tích cực hành động để góp phần
Trang 4Chú ý:
- Đây là vấn đề đặt ra trong bài Thông
điệp nhân ngày thế giới phòng
chống AIDS Vì vậy, GV định
hướng cho HS làm bài dựa vào nội
dung của bài học
- Đồng thời vận dụng cả những hiểu
biết của bản thân về vấn đề
HIV/AIDS khi làm bài
giảm thiểu tai nạn giao thông
2 Đề 2
Trong Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống
AIDS, 1/12/2003, Cô-phi An-nan viết: “Trong thế giới
khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta và họ Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”.
Anh (chị) suy nghĩ ntn về ý kiến trên
2.1) Tìm hiểu đề:
- Vấn đề: Nêu suy nghĩ về ý kiến của Cô-phi An-nan về
căn bệnh thế kỉ HIV/AIDS
- Nội dung cụ thể:
+ Thế giới khốc liệt của AIDS
+ Không có khái niệm giữa chúng ta và họ
+ Im lặng là đồng nghĩa với cái chết
- Phương pháp lập luận: Giải thích, chứng minh,bình luận
- Tư liệu:
+ Bản thông điệp của Cô-phi An-nan
+ Dẫn chứng từ thực tiễn trên sách báo và thông tinđại chúng
2.2) Lập dàn ý:
a) Mở bài:
- Nhân loại đang phải đối mặt với nhiều vấn đề nhứcnhối Trong đó, đại dịch HIV/AIDS là một thảm họakinh hoàng
- Mặc dù còn nhiều việc mang tính trọng trách đối vớimột Tổng thư kí Liên hiệp quốc, song Cô-phi An-nanvẫn giành sự quan tâm đặc biệt tới vấn đề phòngchống HIV/AIDS
- Trong bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng
chống AIDS, 1/12/2003, ông nhấn mạnh: “Trong thế
giới khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta
và họ Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”.
b) Thân bài:
* HIV/AIDS là một vấn đề mang tính toàn cầu
- Giải thích khái niệm HIV/AIDS
Trang 5- Thực trạng ở VN và cả thế giới, AIDS vẫn khôngngừng phát triển và có chiều hướng gia tăng với tốc
độ báo động, đặc biệt là ở phụ nữ Mỗi phút cókhoảng 10 người nhiễm HIV
- HIV/AIDS để lại những hậu quả khôn lường đối vớimỗi cá nhân, mỗi quốc gia và toàn nhân loại
+ Tuổi thọ bị giảm sút nghiêm trọng
+ Gây thiệt hại về người và của
+ Băng hoại giá trị đạo đức, suy triệt giống nòi.+ Ngăn cản sự phát triển của xã hội
- AIDS là một thế giới khốc liệt, là thảm họakhôn lường đưa loài người đến chỗ diệt vong
* Trong thế giới của AIDS, không có khái niệm chúng
ta và họ.
- Chúng ta: chỉ những người khỏe mạnh, may mắnkhông hoặc chưa bị nhiếm HIV/AIDS
- Họ: chỉ những người đang sống với HIV/AIDS
- Khái niệm chúng ta và họ là một thực tế đã xảy ratrong xã hội, bởi:
+ Những người mắc bệnh thường bị những ngườixung quanh sợ hãi, xa lánh không dám tiếp xúc,
kể cả người thân, do tính chất đặc biệt về sự nguyhiểm của căn bệnh này
+ Đối với người bị HIV/AIDS, đó là nỗi kinh hoàngnên rất nhiều người vì mặc cảm mà tự xa lánhcộng đồng, thậm chí tuyệt vọng tìm đến cái chết
Thực tế xã hội vô tình tạo nên hai thế giới: chúng ta
và họ Cô-phi An-nan không chỉ nêu lên thực tế mà làlời cảnh báo, nhắc nhở thái độ sai lầm đó AIDS chỉ lâylan qua những con đường nhất định Vì vậy, chúng tacần có những hiểu biết đúng đắn về HIV/AIDS để cócách phòng tránh nguy cơ mắc bệnh Đồng thời tạođược môi trường thân thiện, vòng tay thân ái đối vớinhững người sống chung với AIDS
* Trong thế giới của AIDS, im lặng đồng nghĩa với cái chết.
- Như chúng ta đã biết, AIDS là đại dịch vô cùng nguyhiểm, là thảm họa của loài người Nếu không tích cựcphòng chống, AIDS sẽ gõ cửa từng nhà và đưa loàingười đến chỗ diệt vong
- Vì thế, Cô-phi An-nan kêu gọi loài người chung tay
Trang 6Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học.
- Dựa trên dàn ý đã lập, HS hoàn thiện bài
viết (bài viết ngắn, khoảng 600 từ)
đẩy lùi thảm họa bằng mọi cách có thể
+ Đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trongchương trình nghị sự về chính trị và hành độngthực tiễn ở mỗi quốc gia
+ Tăng nguồn lực trong cuộc phòng chống AIDS.+ Phải giúp đỡ những người sống chung với AIDShòa nhập với cộng đồng
+ Tuyên truyền rộng rãi về công cuộc phòng chốngHIV/AIDS
+ Tránh thái độ kì thị, phân biệt đối xử, tạo hàng ràongăn cách
Người khỏe mạnh, người bị bệnh im lặng đều đồngnghĩa với cái chết
* Mỗi người trong chúng ta cần nâng cao ý thức trách nhiệm nhằm góp phần đẩy lùi thảm họa HIV/AIDS.
- Luôn tu dưỡng phẩm chất tốt, có lối sống lành mạnh.Không quan hệ tình dục trước hôn nhân và bừa bãi.Không tiêm chích ma túy…
- Tham gia các hoạt động xã hội cùng cộng đồng phòngchống căn bệnh HIV/AIDS
- Khoan dung, nhân ái đối xử tốt với người mắc bệnh.Giúp họ ổn định về tinh thần và vững vàng hơn trongcuộc sống
c) Kết bài:
Khẳng định ý nghĩa của lời nói và ý thức bản thântrước đại dịch khủng khiếp này
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Nắm được những yêu cầu cơ bản và cách giải quyết hai đề bài trên
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4
- Chuẩn bị nội dung bài: Luyện đề về dạng nghị luận một bài thơ, đoạn thơ
Đề bài: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi,
…………
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
Tự chọn 6: Làm văn
Ngày soạn 7/10/2010
Trang 7LUYỆN ĐỀ VỀ DẠNG NGHỊ LUẬN MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức : Củng cố cách nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
2 Kĩ năng :
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận
về một bài thơ, đoạn thơ
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1 Giáo viên : Ra đề, hướng dẫn HS cách làm.
2 Học sinh : Nắm vững cách nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
GV kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới (40’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung (3’)
GV cho HS nhắc lại cách nghị luận về
bài thơ, đoạn thơ
Đề bài: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Vị trí, nội dung của đoạn trích
2 Thân bài:
Luận điểm 1: Bài thơ được khơi nguồn từ nỗi nhớ da diết, nỗi
nhớ bao trùm cả không gian, thời gian, cảnh vật.
- Hình ảnh con sông Mã – một chứng nhân gắn bó bao kỉniệm với Tây Tiến – nó không còn là con sông vô hồncủa địa lí, mà là dòng sông chảy dọc suốt bài thơ, chởnặng những nỗi niềm cảm xúc khó quên, những kỉ niệm
Trang 8Hoạt động 3: Luyện tập (34’’)
- GV ra đề, hướng dẫn HS cách làm
- Căn cứ vào nội dung phân tích, xác định
luận điểm của bài viết:
+ Nỗi nhớ khơi nguồn cảm hứng nghệ
thuật
+ Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội
và thơ mộng, trữ tình
+ Người lính Tây Tiến với chất hiện
thực (khó khăn, gian khổ) hòa quyện
trong cái vẻ hào hoa, lãng mạn
HS thực hiện việc lập dàn ý theo hướng
+ Triển khai dàn ý theo bố cục 3 phần
+ Xây dựng luận điểm, luận cứ
+ Sắp xếp luận điểm, luận cứ cho
loogic, hợp lí
buồn vui mà Tây Tiến đã từng đi qua
- Câu thơ mở đầu diễn tả nỗi nhớ ấy Dòng sông Mã anhhùng, Tây Tiến thắm tình đồng đội giờ đã qua, nhưngvẫn còn đây mênh mang một nỗi nhớ Cũng như QuangDũng, Chế Lan Viên từng dâng ngập trong lòng nỗi niềm
da diết khi hồi nhớ là kí ức một thời hành quân:
Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ, Nơi nào qua mà lại chẳng yêu thương.
(Tiếng hát con tàu).
- Điệp từ nhớ kết hợp với từ láy “chơi vơi” tạo nên âmhưởng tha thiết ngân mãi trong lòng nười đọc, vọng mãivào thời gian, năm tháng, tô đậm các cung bậc cảm xúc
Nỗi nhớ khơi nguồn mạch cảm xúc cho toàn bộ bài thơ
Để rồi hình ảnh theo dọc suốt Tây Tiến chính là những địadanh trên mảnh đất miền Tây in dấu chân qua của người línhTây Tiến
b) Luận điểm 2: Dọc theo nỗi nhớ của Tây Tiến, một bức
tranh thiên nhiên được vẽ lên – bức tranh thiên nhiên miền Tây.
- Những địa danh nơi người lính Tây Tiến đi qua: Sài Khao,Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu gợi lên mộtnơi núi rừng hoang sơ, heo hút, hẻo lánh và đầy lạ lẫm
- Các từ ngữ giàu tình tạo hình được huy động: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, cồn mây, súng ngửi trời… diễn tả thật
đắc địa cảnh núi rừng miền Tây hoang sơ, hiểm trở Độ caocủa núi như chọc thủng trời; độ sâu của dốc thì thăm thẳm,thế núi như vút lên dựng đứng rồi đột ngột đổ xuống bấtngờ, nguy hiểm, kết hợp với cái heo hút, hoang vu, vắnglặng đến rợn người của núi rừng khiến ta liên tưởng tớinhững câu thơ của Lí Bạch khi tả thác Hương Lô:
Thác bay thẳng xuống ba ngàn thước, Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
- Thơ Quang Dũng còn rất giàu chất nhạc Chất nhạc đượctạo bởi qua cách sử dụng thanh điệu rất tài tình: những thanhtrắc khiến tiết tấu câu thơ đọc lên như chính sự khó khăn,hiểm trở của con đường hành quân cứ tăng lên mãi
- Rồi câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”, thanh bằng
gợi nhịp thơ nhẹ nhàng, êm ái, cảm giác như trút hết đượctất cả những mệt mỏi, căng thẳng khi con người đã chiếmlĩnh được những đỉnh cao của dốc núi
Trang 9Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học (2’)
HS thực hiện yêu cầu của đề bài sau:
Phân tích chân dung người lính Tây Tiến
được miêu tả qua khổ thơ:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,
………
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Thiên nhiên vừa mang nét hoang sơ, hùng vĩ vừa êm ái,trữ tình
c) Luận điểm 3: Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên rất
rõ nét trên nền của bức tranh thiên nhiên miền Tây.
- Quang Dũng không hề né tránh sự thật bi thương của đoạnbinh Tây Tiến trên bước đường hành quân, Nhà thơ nói “anhbạn” là nói về những đồng chí của mình, ngày nối ngày,đêm nối đêm đối mặt với bao khó khăn, thử thách: mưanắng khắc nghiệt, đói rét, bệnh tật Nó làm cho các anh mệtmỏi, kiệt sức Nhưng cái chết, sự hi sinh của họ được nhàthơ diễn tả hết sức bay bổng, ngạo nghễ, nhẹ tựa lông hồng:không bước nữa, Gục lên súng mũ bỏ quên đời Sống haychết thì tinh thần người lính vẫn bình tâm, kiên định
- Hai câu thơ cuối gợi cho người lính cảm giác ấm áp nhưđược sống giữa quê nhà Hình ảnh cơm lên khói tỏa hươngthơm của nếp xôi ngày mùa và hình ảnh những cô gái MaiChâu hiện lên gợi về bao nỗi nhớ xôn xao…
- Quang Dũng sáng tạo một từ khá lạ lẫm: “mùa em” – giống như “mùa con voi xuống sông lấy nước, mùa em đi phát rẫy làm nương, anh vào rừng đặt bẫy cài chông…”; Mùa em là mùa lúa chín, mùa xôi thơm, mùa căng tròn nhựa
sống Thiên nhiên không chỉ thơ mộng, trữ tình mà còn
ấm áp tình người
3) Kết bài:
- Nghệ thuật: cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thựcđan cài trong mỗi cặp câu thơ tạo nên chất lính của TâyTiến
- Đoạn thơ gợi tả bức tranh thiên nhiên hùng vĩ và dữ dộinhưng cũng rất đỗi thơ mộng và ấm áp tình người Xen lồngvào cảnh là tình cảm gắn bó, mặn nồng, tha thiết của ngườilính Tây Tiến với cảnh và người miền Tây
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Nắm được cách giải quyết đề văn về đoạn 1 trong bài thơ Tây Tiến.
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4, chuẩn bị nội dung: Phân tích đoạn thơ thứ 2 của bài
Trang 10A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức : Củng cố cách nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
2 Kĩ năng :
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghịluận về một bài thơ, đoạn thơ
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1 Giáo viên : Ra đề, hướng dẫn HS cách làm.
2 Học sinh : Nắm vững cách nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
GV kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới (40’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung (3’)
GV cho HS nhắc lại cách nghị luận về
bài thơ, đoạn thơ
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Vị trí, nội dung của đoạn trích
2 Thân bài:
a) Luận điểm 1: Hai câu thơ đầu của đoạn được xem là
nét khắc họa về cuộc sống và chiến đấu của người lính Tây Tiến với nét hào hùng, và bi tráng.
- Cụm từ “không mọc tóc” Khắc họa hình hài kì dị
của người lính vì những khó khăn, gian khổ.Quang Dũng đã dùng những hình ảnh rất hiện thực để tô đậm
Trang 11- GV ra đề, hướng dẫn HS cách làm
- Căn cứ vào nội dung phân tích, xác
định luận điểm của bài viết:
+ Nỗi nhớ khơi nguồn cảm hứng
nghệ thuật
+ Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ
dội và thơ mộng, trữ tình
+ Người lính Tây Tiến với chất hiện
thực (khó khăn, gian khổ) hòa
quyện trong cái vẻ hào hoa, lãng
+ Xây dựng luận điểm, luận cứ
+ Sắp xếp luận điểm, luận cứ cho
loogic, hợp lí
cái phi thường của người lính
- Bi thương: Ngoại hình ốm yếu, tiều tụy, đầu trọc, da
dẻ xanh như màu lá Đoàn quân trông thật kì dị: " TT đoàn binh oai hùm"
Đó là hậu quả của những ngày hành quân vất vả vì đói
và khát, của những trận sốt rét ác tính làm tóc rụng không mọc lại được, da dẻ héo úa như tàu lá
- Tố Hữu:
Giọt giọt mồ hôi rơi Trên má anh vàng nghệ Anh vệ quốc quân ơi Sao mà yêu đến thế
- Chính Hữu:
Tôi với anh đôi người xa lạ Sốt run người vầng trán toát mồ hôi b) Luận điểm 2: Dọc theo nỗi nhớ của Tây Tiến, những
tâm hồn lãng mạn, bay bổng vượt lên những khói bom, lửa đạn để đến với giấc mơ về những dáng kiều thơm.
- Thủ pháp nghệ thuật đối lập, giữa ngoại hình ốm yếu
và tâm hồn mạnh mẽ: “Quân xanh màu lá”, tươngphản với “dữ oai hùm” Cả “Đoàn binh không mọctóc”, ba nét vẻ đều sắc, góc cạnh hình ảnh những
“Vệ túm”, “Vệ trọc” một thời gian khổ đươc nói đếnmột cách hồn nhiên
- Quân phục xanh màu lá, nước da xanh và đầu khôngmọc tóc vì sốt rét rừng, thế mà quắc thước hiênngang, xung trận đánh giáp lá cà “dữ oai hùm” làmcho giặc Pháp kinh hồn bạt vía “Đoàn binh” gợi lên
sự mạnh mẽ lạ thường của “Quân đi điệp điệp trùngtrùng”, của “tam quân tì hổ khí thôn ngưu” (sứcmạnh ba quân nuốt trôi trâu)
- Ba từ “dữ oai hùm”, gợi lên dáng vẻ oai phong lẫmliệt, oai của chúa sơn lâm, người lính TT vẫn mạnh
mẽ làm chủ tình hình, làm chủ núi rừng, chế ngự mọikhắc nghiệt xung quanh, đạp bằng mọi gian khổ
- “Mắt trừng” dữ tợn, căm thù, mạnh mẽ, nung nấu quyết đoán làm kẻ thù khiếp sợ
Tâm hồn Lãng mạn: Người lính Tây Tiến không chỉ biết cầm súng cầm gươm theo tiếng gọi của non sông mà còn rất hào hoa, giữa bao nhiêu gian khổ, thiếu thốn trái tim họ vẫn rung động trong một nỗi
Trang 12nhớ về một dáng kiều thơm, nhớ về vẻ đẹp của Hà Nội - Thăng Long xưa Trước hết đó là một vẻ đẹp tấm lòng luôn hướng về Tquốc, hướng về Thủ đô Người lính dẫu ở nơi biên cương hay viễn xứ xa xôi
mà lòng lúc nào cũng hướng về HNội, về quê hương
c) Luận điểm 3: Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên với ý chí, nghị lực, với lí tưởng sống cao cả ngay
cả lúc hi sinh.
- Câu “rải rác ” toàn từ Hán Việt gợi không khí cổkính Miêu tả về cái chết, không né tránh hiện thực.Những nấm mồ hoang lạnh mọc lên vô danh nhưngkhông làm chùn bước chân Tây Tiến
- Khi miêu tả những người lính Tây Tiến, ngòi bút củaQuang Dũng không hề nhấn chìm người đọc vào cái
bi thương, bi lụy Cảm hứng của ông mỗi khi chìmvào cái bi thương lại được nâng đỡ bằng đôi cánhcủa lí tưởng, của tinh thần lãng mạn Chính vì vậy
mà hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừnghoang biên giới xa xôi đã bị mờ đi trước lí tưởngquên mình vì Tổ quốc của người lính Tây Tiến
- Tinh thần chiến đấu “Chiến trường ” Ba từ “chẳng tiếc đời xanh” vang lên vừa gợi vẻ bất cần đồng thời mang vẻ đẹp thời đại “Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh”, cống hiến trọn đời vì độc lập tự do của đất nước của dân tộc
- Ôi tổ quốc ta yêu như máu thịt, Như mẹ cha, như vợ như chồng.
Ôi tổ quốc nếu cần ta chết, Cho mỗi ngôi nhà con suối, dòng sông.
ơ
Hình ảnh ấy làm ta liên tưởng tới vẻ đẹp của những tráng sĩ thời xưa ví như Thái Tử Kinh Kha sang đất Tần hành thích Tần Thủy Hoàng cũng mangtinh thần:Tráng sĩ một đi không trở về
Không chỉ mang vẻ đẹp của thời đại mà ở người lính
TT còn phảng phất vẻ đẹp của tinh thần hiệp sĩ Coi nhẹ cái chết: “Áo bào độc hành”
- Hiện thực: Người lính chết không có manh vải liệm chỉ có manh chiếu bọc thân nhưng vẫn xem cái chết nhẹ như lông hồng Câu thơ của QDũng không dừng lại ở mức tả thực mà đẩy lên thành cảm hứng tráng
lệ, coi chiếu là áo bào để cuộc tiễn đưa trở nên trang nghiêm, cổ kính
Trang 13Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học (2’)
HS thực hiện yêu cầu của đề bài sau:
Phân tích chân dung người lính Tây
Tiến được miêu tả qua khổ thơ:
Doanh trại bừng lên hội đuốc
hoa,
………
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
(Tây Tiến – Quang
hình ảnh tráng lệ Chết là về với đất mẹ “Người hi sinh đất hồi sinh/ Máu người hóa ngọc lung linh giữa đời”.Mạch cảm xúc ấy đã dẫn tới câu thơ đầy
tính chất tráng ca “Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
Sông Mã tiễn đưa bằng bản nhạc của núi rừng đượm chất bi tráng như loạt đại bác đưa tiễn những anh hùng về với non sông tổ quốc
- Nghệ thuật: sử dụng nhiều từ Hán Việt gợi sắc thái cổ
kính, trang nghiêm Lời thơ hàm súc vừa đượm chất hiện thực vừa gợi chất hào hùng, bi tráng
3) Kết bài:
- Nghệ thuật: cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiệnthực đan cài trong mỗi cặp câu thơ tạo nên chất línhcủa Tây Tiến
- Đoạn thơ tạc lên một bức tượng đài về những ngườilính Tây Tiến vừa hào hoa, lãng mạn, vừa dũng cảm,hiên ngang nhưng cũng đầy chất bi tráng
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Nắm được cách giải quyết đề văn về đoạn 3 trong bài thơ Tây Tiến.
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4, chuẩn bị nội dung: Sự nghiệp và phong cách sáng tác của Tố Hữu
Tiết tự chọn 8: Làm văn
Ngày soạn: 21/10/2010
LUYỆN CÂU 2 ĐIỂM VỀ TÁC GIẢ TỐ HỮU
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 141 Kiến thức : Củng cố nội dung đã học về đường thơ và phong cách sáng tác của Tố Hữu.
2 Kĩ năng : Trình bày câu trả lời ngắn về tác giả văn học.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1 Giáo viên :
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo
- Phương pháp: Thực hành vận dụng
2 Học sinh :
- Đọc lại nội dung mục II và III trong bài Việt Bắc – phần I, tác giả.
- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Bài mới (42’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Câu 1: Anh (chị) hãy nêu những nét chính về các chặng
đường thơ Tố Hữu.
Hướng trả lời:
1 Khái quát về Tố Hữu :
Tố Hữu là một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cáchmạng VN Các chặng đường thơ của Tố Hữu luôn gắn bó vàphản ánh chân thực những chặng đường cách mạng đầy giankhổ hi sinh của dân tộc; đồng thời cũng là chặng đường vậnđộng trong quan điểm tư tưởng và bản lĩnh nghệ thuật củachính nhà thơ
2 Triển khai cụ thể :
Từ ấy ( 1937 – 1946)
- Là tập thơ đầu tay của TH gắn với 10 năm chiến đấu say mê,sôi động của đất nước
- Nội dung: Tập thơ gồm ba phần:
* Máu lửa: Là tiếng reo vui của tâm hồn trẻ khát khao sống,
gặp gỡ ánh sáng lí tưởng ( từ ấy, liên hiệp lại)
* Xiềng xích: Là tiếnghát chiến đấu, bản quyết tâm thư của
người chiến sĩ quyết không khuất phục trước kẻthù Bộc lộ một tâm hồn tha thiết yêu đời, yêu cuộcsống, khát khao tự do ( tâm tư trong tù, con cá chộtnưa)
* Giải phóng: Là tiếng thơ tuyên truyền vận động quần chúng
đấu tranh, say sưa ca ngợi thắng lợi của CM ( Huế
Trang 15- Là bản anh hùng ca của cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Nội dung: Tập thơ viết về cuộc sống và con người kháng
chiến Ca ngợi lãnh tụ- HCM và quê hương ViệtBắc
Gió lộng ( 1955 – 1961)
- Tập thơ gắn liền với giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
miền Bắc và tiếp tục cuộc đấu tranh thống nhấtnước nhà
- Nội dung: Ca ngợi cuộc sống mới, con người mới, công cuộc
xây dựng XHCN bày tỏ tình cảm Nam Bắc và ýchí đấu tranh thống nhát tổ quốc
Ra trận ( 1962 - 1971), máu và hoa ( 1972- 1977)
- Là chặng đường thơ TH trong những năm kháng chiến chống
Mĩ cho tới ngày toàn thắng
- Nội dung: Cổ vũ cuộc kháng chiến chống Mĩ ở hai miền Bắc
Nam Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM Khẳngđịnh ý nghĩa lớn lao cao cả của cuộc K/C chống
Mĩ đối với thời đại và lịch sử dân tộc Thể hiệnnhững suy nghĩ về dân tộc và con người VN
Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999)
- Giọng thơ trầm lắng, đượm chất suy tư, chiêm nghiệm về
cuộc đời và con người
- Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng, tin vào chữ
nhân luôn toả sáng ở mỗi hồn người.
Câu 2 : Anh (chị) hãy trình bày những nét chính về phong
- Lẽ sống ở người chiến sĩ cách mạng Tố Hữu có sự vận động:
+ Ở tập thơ "Từ ấy", lí tưởng đẹp nhất của mỗi người lúc đó
là dũng cảm dấn thân vào con đường cách mạng giảiphóng dân tộc
+ Từ tập thơ "Việt Bắc", ông nhấn mạnh mục đích sống cao
Trang 16Hoạt động 4: Hướng dẫn tự
học
- Nêu những nét chính về
cuộc đời của nhà thơ Tố
Hữu? Yếu tố quê hương, gia
b)Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi.
- Đối tượng phản ánh: những sự kiện chính trị lớn của đấtnước, những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàndân, những biến cố rộng lớn liên quan tới vận mệnh dân tộc
Cảm hứng chủ đạo trong thơ Tố Hữu là cảm hứng lịch sử dân tộc
Các nhân vật trữ tình thường mang phẩm phất tiêu biểu chotoàn dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử và thời đại
c) Giọng thơ Tố Hữu là giọng thơ tâm tình, thiết tha, đằm thắm.
- Giọng thủ thỉ tâm tình rất tự nhiên mà cũng rất chân thực
- Ông sử dụng cách xưng hô rất thân mật, gần gũi: mình với
ta, bạn đời, bạn, người ban ; lối hô gọi
Chất Huế đã thấm sâu vào hồn thơ từ tấm bé với nhữngcâu ca dao, dân ca, những điệu hò mái nhì mái đẩy "man mácnước sông Hương" Đồng thời cũng là biểu hiện của quanniệm về mối giao cảm giữa nhà thơ và bạn đọc ở Tố Hữu:
"Thơ là chuyện đồng điệu, nó là tiếng nói của một người đếnvới những người nào đó có sự cảm thông chung dựa trên cơ sởđồng ý, đồng tình"
2 Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc
- Thể thơ: Tố Hữu đặc biệt thành công khi vận dụng những thểthơ truyền thống của dân tộc, đb là thể thơ lục bát, thơ thất
Trang 17- Trả lời thành đoạn văn
ngắn vào vở
ngôn
- Ngôn ngữ: giản gị, gần gũi với đời sống thường ngày
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Thực hiện yêu cầu trong hoạt động 4
- Chuẩn bị nội dung bài: Luyện đề về “Việt Bắc”.
1 Kiến thức : Củng cố nội dung đã học về bài thơ Việt Bắc và phong cách thơ Tố Hữu.
2 Kĩ năng : Trình bày câu trả lời ngắn về tác giả văn học.
B ẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1 Giáo viên :
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo
Trang 18- Phương pháp: Thực hành vận dụng.
2 Học sinh :
- Đọc lại nội dung bài Việt Bắc – phần II, tác phẩm.
- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Bài mới (43’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mình vào vở ghi theo hướng
dẫn chi tiết của GV
- GV kiểm tra vở ghi của một số
- Ý cần triển khai:
+ 6 Câu đầu: Âm hưởng anh hùng ca về một VB chiến đấu
và chiến thắng
+ 2 câu tiếp: Cảm hứng lãng mạn hào hùng, ý thơ phóng xa
vào viễn cảnh tương lai tươi sáng của dân tộc.+ 4 câu cuối: VB căn cứ địa hào hùng với những tên đất, tên
làng gắn liền với những chiến công oanh liệt
2 Dàn ý cụ thể : (32’)
a) Mở bài :
- Việt Bắc là cơ quan đầu não trong kháng chiến chốngPháp, đây còn là căn cứ địa vững chắc của Trung ƯơngĐảng và Chính phủ trong suốt 15 năm kháng chiến
- Tháng 10 năm 1954, những người kháng chiến từ VBtrở về xuôi Tố Hữu đã viết bài thơ để bày tỏ nỗi niềm, tìnhcảm của những người cán bộ, người chiến sĩ cách mạngdành cho mảnh đất, con người đã từng cưu mang, gắn bósuốt 15 năm kháng chiến
- VB là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là thi phẩmxuất sắc của thơ ca kháng Pháp
b) Thân bài :
Trang 19- Nếu những đoạn thơ trước mang nặng nỗi niềm về một
VB cảnh và người ân tình, ân nghĩa; một VB nghèo màchân tình, rộng mở thì ở đoạn thơ này, nhà thơ dẫn ngườiđọc vào khung cảnh VB chiến đấu và chiến thắng vớinhững hình ảnh hào hùng, những âm thanh sôi nổi, dồndập, náo nức
- Cách mạng và kháng chiến đã xua tan đi vẻ hiu hắt củanúi rừng; đồng thời khơi dậy sức sống mạnh mẽ của thiênnhiên, con người VB cùng sức mạnh vô song của khốiđoàn kết dân tộc trong kháng chiến
Cảm hứng sử thi :
- Không gian rộng lớn nơi núi rừng Tây Bắc giờ đây đều
là của ta, đều thuộc về ta Đêm đêm những bước chân
hành quân rầm rập, làm rung chuyển cả đất trời, bước châncủa những ngươi khổng lồ đội trời đạp đất, làm nên những
kì tích muôn đời
- Nổi bật lên là hình ảnh quân đội nhân dân VN Ý thơ
ngợi ca sức mạnh hùng hậu của quân đội ta: Quân đi điệp điệp trùng trùng/Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Càng
đẹp, càng sống động hơn hình ảnh ánh sao đầu súng lấp
lánh dưới trời đêm, khiến người đọc nhớ đến hình ảnh Đầu súng trăng treo của Chính Hữu Những câu thơ giàu chất
tạo hình, vừa hiện thực, vừa lãng mạn gợi nhiều liên tưởng
về vẻ đẹp của người lính
- Kháng chiến của chúng ta là cuộc kháng chiến toàndân, toàn diện Người người đánh giặc, nhà nhà đánh giặc,nông dân miền xuôi tấp nập lên đường góp sức người sứccủa cho tiền tuyến Hình ảnh của họ thật hào hùng, hoành
tráng – Bước chân nát đá buôn trùng lửa bay.
Sự kếp hợp kì diệu giữa hình ảnh thực dân công đỏ đuốc
cả đoàn và những liên tưởng lãng mạn, bay bổng bước chân nát đá vừa làm sống dậy nguồn sức mạnh to lớn của dân tộc,
vừa thần thoại hóa sức mạnh của con người trong kháng chiến.Bước chân của họ là những bước chân của con người đội đá
vá trời, rung chuyển càn khôn, đạp bằng gian nguy làm nênchiến thắng, khiến cả thế giới phải khâm phục
- Đoạn thơ đã có sự phá vỡ tính cân xứng của nhịp thơ
trong phần đầu đoạn để tạo ra tiết tấu phi đối xứng (Quân
đi / điệp điệp trùng trùng Dân công / đỏ đuốc từng đoàn…
Trang 20Hoạt động 4: (2’)
Hướng dẫn tự học
- Tự hoàn thiện 2 đề văn vào
vở tự học
- Tìm những tư liệu viết về
người lính trong thời kháng
Pháp
Nghìn đêm / thăm thẳm sương dày…) làm cho giọng thơ
trở nên mạnh mẽ, dồn dập như bước chân hành quân củangười lính xông pha nơi trận địa
Những tên tuổi VB làm nên lịch sử oai hùng
- Những tên tuổi – tên đất, tên làng, tên sông, tên núi củatrăm miền hòa với những chiến công lừng lẫy cùng VB đã
đi vào trang sử vàng của dân tộc
- Niềm vui chiến thắng của dân tộc tràn ngập những câuthơ, tràn vào tâm tư người đọc niềm vui chiến thắng bất tậncủa chiến dịch Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, chấnđộng địa cầu
c) Kết bài :
- VB không chỉ còn là một cái tên, một vùng đất mà trởthàh biểu tượng cho sức mạnh, cho linh hồn kháng chiến
- Với những đóng góp về nội dung cũng như nghệ thuật,
VB xứng danh là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là thiphẩm xuất sắc của thơ ca kháng Pháp
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Nắm được cách giải quyết đề văn về đoạn trích trong bài thơ Việt Bắc.
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4, chuẩn bị nội dung: Luyện đề “Đất nước” của NKĐ
Tiết tự chọn 10: Làm văn
Ngày soạn: 4/11/2010
LUYỆN ĐỀ “Đất nước” – Nguyễn Khoa Điềm –
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Củng cố nội dung đã học về bài thơ Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.
2 Kĩ năng: Nghị luận về một đoạn thơ.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1 Giáo viên :
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo
- Phương pháp: Thực hành vận dụng
Trang 212 Học sinh :
- Đọc lại nội dung đoạn 2, bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.
- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo
mình vào vở ghi theo hướng
dẫn chi tiết của GV
- GV kiểm tra vở ghi của một số
HS
Đề bài:
Trong đoạn trích Đất nước (trích trường ca Mặt đường
khát vọng) Nguyễn Khoa Điềm viết:
Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc” Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
Thời gian đằng đẳng Không gian mênh mông Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ Đất là nơi Chim về
Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Trong thơ thời chống Mĩ, chủ đề Đất nước vốn là chủ đề baotrùm Những cảm nhận về Đất nước của Nguyễn Khoa Điềmthời kỳ này có những nét riêng biệt mang dấu ấn của sự trảinghiệm bằng chínhcuộc sống của mình
2) Thân bài:
- Đoạn thơ về Đất Nước bắt đầu một cách rất bình dị, tạo một
sự gần gũi, thân thiết mà không bắt đầu một cách trangtrọng
- Tiếp đó là sự cảm nhận Đất nước từ các phương diện địa lý –
Trang 22Hoạt động 4: (2’)
Hướng dẫn tự học
lịch sử Tác giả khai thác các thành tố của Đất nước Việctìm về từ gốc của từ Đất nước là để khai thác cách quanniệm có nét riêng biệt của dân tộc ta về khái niệm này
- Nhưng ở đây, tư duy nghệ thuật cho phép cách phân tích vàcảm nhận theo các phương diện không gian và thời gian, địa
lý và lịch sử (Thời gian đằng đẳng – Không gian mênhmông) Từ huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ, truyềnthuyết Hùng Vương và ngày giỗ Tổ đã nói lên chiều sâu lịch
sử của Đất nước Việt Nam Về mặt không gian địa lí, Đấtnước không chỉ là núi sông, rừng bể (con chim PhượngHoàng… con cá Ngư Ông,…) mà còn là cái không gian rấtgần gũi với cuộc sống mỗi người “Đất là nơi anh đếntrường, Nước là nơi em tắm Đất nước là nơi em đánh rơichiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” – Và cũng là không giansinh tồn của cộng đồng dân tộc qua bao thế hệ
- Nguyễn Khoa Điềm đã tập trung cảm nhận về nguồn cội củaĐất nước: một dân tộc cao quý “cha rồng, mẹ tiên” thể hiệnniềm tự hào dân tộc Tác giả đã mượn truyền thuyết về LạcLong Quân và Âu Cơ để nói lên bề dày lịch sử và tình cảmthiêng liêng về dân tộc – đất nước
- Tác giả sử dụng sáng tạo các yếu tố của ca dao, truyềnthuyết dân gian Có lúc lấy lại từng phần của câu ca dao,nhưng phần nhiều là sử dụng ý, hình ảnh tạo nên hình tượngthơ mới, vừa gần gũi vừa mới mẻ (Đất nước là nơi em đánhrơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm…)
- Ở trên chiều rộng của không gian địa lí và chiều dài của thờigian lịch sử, Đất nước được cảm nhận như sự thống nhất cácphương diện văn hóa, truyền thống, phong tục, cái hàngngày và cái vĩnh hằng, trong đời sống mỗi cá nhân và cảcộng đồng…
- Nguyễn Khoa Điềm đã cảm nhận về Đất Nước qua cái nhìntổng hợp nhiều chiều: chiều dài của thời gian - lịch sử,chiều rộng của không gian – địa lý và chiều sâu của truyềnthống văn hóa dân tộc, mỗi chi tiết thơ, hình ảnh thơ vừagần gũi đời thường vừa thắm đẫm chất liệu văn hóa dângian, đều mang cả 3 bình diện trên và để sau này qui chiếu
về tư tưởng cốt lõi: “Đất Nước của nhân dân, của ca daothần thoại” Hình thức nghệ thuật điệp từ “là nơi” (chín lầntrong mười ba câu thơ ngắn) đã góp phần nhấn mạnh ýnghĩa thiêng liêng, nguồn cội của Đất Nước
3) Kết luận:
Cái riêng biệt, độc đáo của đoạn thơ này là sự cảm nhận,phát hiện về Đất nước trong một cái nhìn tổng hợp, toàn vẹn,mang đậm tư tưởng nhân dân, sử dụng phong phú các yếu tố
Trang 23- Tự hoàn thiện 2 đề văn vào
- Nắm được cách giải quyết đề văn về đoạn trích trong bài thơ Đất nước (Đoạn 1)
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4, chuẩn bị nội dung: Luyện đề “Đất nước” của NKĐ
1 Kiến thức : Củng cố nội dung đã học về bài thơ Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.
2 Kĩ năng : Nghị luận về một đoạn thơ.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1 Giáo viên :
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo
- Phương pháp: Thực hành vận dụng
2 Học sinh :
- Đọc lại nội dung đoạn 1, bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.
- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Bài mới (43’) - Tiết 11
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trong đoạn trích Đất nước (trích trường ca Mặt đường
khát vọng) Nguyễn Khoa Điềm viết:
Những người vợ nhớ chồng……
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta.
Anh/chị hãy phân tích đoạn thơ trên để làm rõ nét mới lạ, sâu sắc trong cách cảm nhận của nhà thơ về đất nước.
Dàn ý cho bài viết :
Trang 24Hoạt động 3: Luyện tập (37’)
- GV ra đề, hướng dẫn HS
làm bài
- HS trình bày dàn ý của
mình vào vở ghi theo hướng
dẫn chi tiết của GV
- GV kiểm tra vở ghi của một số
2) Thân bài :
8 câu thơ đầu : nhân dân hóa thân mình vào đất nước.
Đất nước hiện lên thật trang hoàng, hùng vĩ Đâu đâu cũng lànhững danh lam thắng cảnh
- Núi Vọng Phu, Hòn Trống Mái đã đi vào huyền thoại
cổ tích NKĐ đã có một cái nhìn khám phá mang tính chấtnhân văn về lịch sử của đất nước Núi ấy, hòn ấy là donhững người vợ nhớ chồng, những cặp vợ chồng yêu nhaugóp nên, tô điểm cho giang sơn đất nước
Núi Vọng Phu, Hòn Trống Mái không chỉ là vẻ đẹp củathiên nhiên mà còn là biểu tượng cho vẻ đẹp tâm hồn củangười phụ nữ VN
- Hai câu thơ tiếp theo ca ngợi vẻ đẹp của đất nước vềmặt lịch sử, truyền thống:
+ Gót ngựa Thánh Gióng để lại hàng trăm ao đầm
+ 99 con voi chầu về đất Tổ
Các từ “đi qua còn…để lại”, “góp mình dựng” đã thể hiệnmột cách bình dị mà tự hào vê sự thiêng liêng của Tổ quốc, vềkhí phách anh hùng, sức mạnh đại đoàn kết dân tộc của nhândân ta trong xây dựng và bảo vệ đất nước
- Đất nước ta có núi cao, có sông rộng Có sông Hồng đỏnặng phù sa Có sông Mã bờm ngựa phi thác trắng Và cóCửu Long giang uốn mình chín khúc làm nên vẻ đẹp thơmộng, kiêu sa
+ Rồng nằm im từ bao đời để làm nên những phù sa bồi đắp.+ Hóa thân trong dáng hình xứ sở để ngợi ca giang sơn gấmvóc, ngợi ca nét tài hoa của con người VN
- Quảng Nam, Quảng Ngãi quê hương của Hoàng Diệu,của Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng…có núi Ấn sông
Đa, có núi Bút non Nghiên Ngắm nhìn cảnh núi Bút nonNghiên, NKĐ không nghĩ về nơi địa linh nhân kiệt mànghĩ về người học trò nghèo, về truyền thống hiếu học, vềtruyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta làm rạng
rỡ nền văn hiến nghìn đời của đất nước
Trang 25Hạ Long trở thành kì quan thiên nhiên của thế giới nhờ
có con cóc, con gà quê hương
- Những tên làng, tên núi, tên sông như Ông Đốc, ÔngTrang, Bà Đen, Bà Điểm cùng góp phần tô điểm thêm đẹpcho giang sơn gấm vóc Cách nói bình dị nhưng thấmđượm chất ngợi ca đức tính cần cù, siêng năng, dũng cảmtrong lao động sáng tạo của nhân dân ta, khẳng định nhândân vô cùng vĩ đại – những người chủ nhân đã làm nên đấtnước muôn đời
4 câu cuối :
- Từ hình ảnh, tên tuổi cụ thể nâng lên tầm khái quát,tính chính luận kết hợp một cách hài hòa với chất trữ tìnhđằm thắm:
- Ruộng đồng gò bãi là hình ảnh của quê hương đấtnước Những tên núi, tên sông, tên làng, tên bản, tên ruộngđồng, gò bãi ở bất cứ nơi đâu trên đất nước VN đều mangtheo một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
- Tầm vóc của Đất nước và dân tộc hiện lên một cách sâusắc không chỉ trên bình diện địa lí mà còn trên cả bình diệncủa văn hóa, lịch sử dân tộc
3) Kết bài :
- Cái riêng biệt, độc đáo của đoạn thơ này là sự cảmnhận, phát hiện về Đất nước trong một cái nhìn tổng hợp,toàn vẹn, mang đậm tư tưởng nhân dân, sử dụng phongphú các yếu tố của văn hóa, văn học dân gian một cáchsáng tạo
- Tác giả đã dùng những hình ảnh rất bình dị, quen thuộcnhưng thơ mộng và đẹp đẽ
Tự chọn 12
+ Chép đề bài
+ Phân tích yêu cầu của đề
+ Thực hiện lập dàn ý chi tiết
cho bài viết theo hướng dẫn
của GV
Đề 2: Nguyễn Khoa Điềm đã định nghĩa ntn về đất nước qua
đoạn thơ sau:
Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi,
…….
Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ.
(Trích Đất nước – Trường ca mặt đường khát vọng)