Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả hàng hoá khác để làm phương tiện trao đổi lấy hàng hoá-dịch vụ và tích luỹ
Trang 31.1.1 S RA Đ I TI N T Ự Ờ Ề Ệ
VÀ CÁC HÌNH THÁI TI N T Ề Ệ
Trang 4Sự ra đời của tiền tệ
Trang 5Ti n là gì? ề
giấy, tiền kim loại) Cách hiểu này quá hẹp.
là tập hợp các vật thể có chứa giá trị, khụng chỉ cú tiền
mà cũn là nhà, chứng khoán, đất, tranh, đồ cổ Cách hiểu này quá rộng.
nhập là lượng tiền đang kiếm được trong một đơn vị
thời gian Cách hiểu này lệch về phân phối (tiền lương).
được chấp nhận trong thanh toán để lấy hàng hoá, dịch
vụ hoặc trả nợ.
Trang 6 Phân công lao động sản xuất hàng hoá và trao đổi hàng hoá
Quá trình trao đổi:
Hàng hoá (H) - Hàng hoá (H)
Hàng hoá (H) - VNGC (H) - Hàng hoá (H)
Hàng hoá (H) - Tiền (T) - Hàng hoá (H)
Sự ra đời của tiền tệ
Trang 7§Æc ®iÓm VNGC:
Có giá trị sử dụng thiết thực
Quý hiếm, dễ bảo quản, dễ vận chuyển
Mang tính địa phương
VNGC từ giá trị thấp đến giá trị cao:
phản ánh trình độ SX hàng hoá
Vàng là vật ngang giá chung phổ biến Tại sao?
Khi một lượng vàng với khối lượng và chất lượng chất định được chế tác theo một hình dáng nào đó thì được gọi là TIỀN.
Trang 8 Tiền tệ là một phạm trù lịch sử, là sản
phẩm của nền kinh tế hàng hoá Ở đâu
có sản xuất hàng hoá và trao đổi thì có tiền tệ
Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò
VNGC để đo giá trị của tất cả các hàng hoá khác Tiền có thể thỏa mãn được nhiều nhu cầu của người sở hữu nó, tương ứng với số lượng giá trị mà người
Như vậy,
Trang 10Hoá tệ (Commodity money )
Hoá tệ là tiền bằng hàng hóa
Hoá tệ không phải là kim loại (các hình
thức sơ khai của tiền: bò, cừu, vỏ sò, vải, ) Hạn chế: tính không đồng nhất, dễ hư hỏng, khó bảo quản, vận chuyển, khó chia ra hay gộp lại, chỉ công nhận trong khu vực nhỏ,
Hoá tệ là kim loại (kim tệ) (đồng, kẽm, bạc, vàng, )
Thuận lợi: phẩm chất, trọng lượng có thể quy định chính xác, dễ dàng; bền, ít hao mòn,
dễ chia nhỏ,
Trang 11Minh họa hóa tệ
Vỏ sò niên đại - Hóa tệ phi kim loại Vàng - Hóa tệ kim loại
Trang 12Tín tệ (Token money)
Tiền tệ là tín tệ thì bản thân nó không có giá trị, nhưng được mọi người tín nhiệm
♣ TiÒn kim lo¹i (coin)
Phân biệt hoá tệ là kim loại và tiền tệ kim loại?
Tiền giấy (paper money, bank notes)
Tại sao lại xuất hiện hình thái tín tệ mới tiền
Trang 13Tiền giấy
Tiền giấy khả hoán
Giấy được in thành tiền để lưu hành thay cho tiền bằng vàng hay bằng bạc người ta kí gửi ở ngân hàng Cầm tiền giấy có thể đổi được một lượng vàng, bạc tương đương giá trị ghi trên giấy
Tiền giấy bất khả hoán
Là loại tiền giấy lưu hành mà không đổi được thành vàng bạc Đây là tiền giấy hiện hành trên thế giới (Xuất hiện ở VN: TK 14; Pháp: 1720, Mĩ: 1862)
Trang 14Bút tệ (Bank money)
o Bút tệ (tiền ghi sổ) chỉ tạo ra khi phát tín dụng
và thông qua tài khoản tại ngân hàng
o Bút tệ không có hình thái vật chất, nhưng cũng có những tính chất như tiền giấy là sử dụng trong thanh toán qua các công cụ ngân hàng: séc, lệnh chuyển tiền
o Ưu điểm hơn tiền giấy: an toàn, chuyển thành tiền dễ dàng, thanh toán thuận lợi, dễ di chuyển
o Nhược điểm???
Trang 15Tiền điện tử (E money)
Tiền điện tử là tiền
được sử dụng qua hệ
thống thanh toán tự
động
Tại sao xã hội hiện đại ngày
nay vẫn còn tồn tại nhiều
hình thái tiền tệ khác
nhau???
Liệu có còn xuất hiện
những hình thái tiền tệ mới
trong tương lai??? ……
Trang 161.1.2 BẢN CHẤT
VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
Trang 17BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ
TIỀN TỆ ra đời là kết quả của quá trình trao đổi và
phát triển của các hình thái giá trị Tiền tệ là sản phẩm tất yếu của kinh tế hàng hoá.
Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang
giá chung để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả
hàng hoá khác để làm phương tiện trao đổi lấy hàng
hoá-dịch vụ và tích luỹ giá trị.
Tiền tệ chứa đựng các quan hệ xã hội - quan hệ giữa
người với người trong các chế độ xã hội còn tồn tại sản xuất hàng hoá
Trang 181. Thước đo giá trị
2 Phương tiện lưu thông
3 Phương tiện dự trữ giá trị
4 Phương tiện thanh toán
5 Tiền tệ thế giới
K Marx – Các chức năng của tiền
Trang 191 Thước đo giá trị (standard of value)
Giá trị của tiền được sử dụng làm phương
tiện để so sánh với giá trị của hàng hoá, dịch vụ → tiền đã thực hiện chức năng thước đo giá trị.
Thông qua tiền, hàng hoá được biểu hiện
giá trị của mình (về chất) và có thể so sánh được (về lượng) thông qua GIÁ CẢ.
Giá cả hàng hoá tỉ lệ thuận với giá trị của
hàng hoá và tỉ lệ nghịch với giá trị tiền tệ.
Trang 202 Ph ươ ng ti n l u thông ệ ư (Medium of exchange)
Tiền được sử dụng làm môi giới trung gian trao đổi hàng hoá vận động ĐỒNG THỜI và NGƯỢC CHIỀUvới sự vận động của hàng hoá
Quá trình trao đổi được tách thành 2 giai đoạn
Hai giai đoạn này độc lập nhau về không gian và thời gian hiện tượng mất cân đối cung - cầu một số loại hàng hoá nào đó theo không gian và
Trang 213 Phương tiện dự trữ giá trị (Store of value)
Dự trữ giá trị là tích luỹ một lượng giá trị nào đó bằng những phương tiện được xã hội thừa nhận với mục đích chuyển thành hàng hoá và dịch vụ trong tương lai.
Yêu cầu của phương tiện dự trữ giá trị:
- Giá trị dự trữ phải hiện thực (phải đo, đếm, đong
Trang 224 Phương tiện thanh toán (Mean of payment)
Tiền là phương tiện là thanh toán:
- Khoản nợ về hàng hoá và dịch vụ đã trao đổi
- Các hoạt động phi hàng hoá: nộp thuế, trả lương, đóng góp
Khi chức năng phương tiện thanh toán được thực hiện thì quan hệ trao đổi cũng kết thúc.
Trang 23Tiền tệ thế giới (World money)
Quan hệ đối ngoại liên quan đến tiền tệ Mỗi quốc gia có thước đo giá trị riêng, vậy làm thế nào để có giao dịch?
Phải so sánh giá trị giữa các đồng tiền tỷ giá hối đoái.
Trong thanh toán quốc tế, tiền thực hiện chức năng phương tiện trao đổi quốc tế Mở rộng giao lưu kinh tế quốc tế "tiền tệ thế giới"
Trang 24Tham khảo: Chức năng của tiền tệ theo Frideric S Mishkin (Đọc Tiền tệ,
ngân hàng và thị trường tài chính, trang 47-56)
Phương tiện trao đổi
Tiền mặt và séc là phương tiện trao đổi để
trao đổi lấy hàng hoá, dịch vụ.
Tiêu chuẩn để hàng hoá được coi là tiền tệ:
1) Được tạo ra hàng loạt dễ dàng, dễ xác định giá trị; 2) Được chấp nhận rộng rãi; 3) Có thể chia nhỏ được để dễ đổi chác; 4)
Dễ chuyên chở; 5) Không bị hư hỏng nhanh
Tính đa dạng của tiền tệ là di chúc cho tính
sáng tạo của loài người tương tự như sáng tạo ra ngôn ngữ.
Trang 25Đơn vị đánh giá
giỏ trị hàng hoỏ bằng tiền như đo chiều dài bằng m, đo thể tớch bằng m3
Trang 26N¬i chøa gi¸ trÞ
Tiền là nơi CHỨA SỨC MUA HÀNG THEO THỜI GIAN: tách thời gian từ khi có thu nhập cho đến khi tiêu dùng nó
Việc giữ tiền liên quan đến tính lỏng của tiền (liquidity) Tiền là tài sản có tính lỏng nhất vì nó là phương tiện trao đổi.
Trang 271.1.3 Vai trò của tiền tệ
1 Tiền tệ là phương tiện để phát triển SX và trao đổi HH
2 Tiền tệ biểu hiện những mối quan hệ xã hội
3 Là phương tiện phục vụ mục đích người sở hữu chúng
Tự nghiên cứu
Trang 28Tiền tệ là phương tiện để phát triển SX và trao đổi HH
Tiền tệ là SP của nền kinh tế HH, tại sao tiền tệ lại trở thành công cụ thúc đẩy sản xuất và trao đổi
hàng hoá?
Tiền làm cho giá trị HH được biểu hiện một cách đơn giản và chúng dễ dàng được so sánh với nhau
Tiền tệ làm cho giá trị của HH được thực hiện thuận
lợi: người có HH chỉ cần chuyển nó thành tiền sau đó
dễ dàng đạt tới một giá trị sử dụng mới.
Tiền tệ làm cho trao đổi HH không bị ràng buộc về
không gian và thời gian: lựa chọn của con người trở nên thận trọng và chính xác hơn.
Tiền tệ làm cho hạch toán sản xuất kinh doanh thuận
Trang 29Tiền tệ biểu hiện những mối quan hệ xã hội
Quan hệ xã hội là quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi HH
Tiền là sợi dây nối người sản xuất HH với nhau Trong sản xuất, tuỳ điều kiện và trình độ của mỗi người bị phân hoá thành người giàu,
người nghèo địa vị khác nhau trong xã hội
Có rất nhiều người sùng bái đồng tiền quá mức.
Trang 30Là phương tiện phục vụ mục đích người sở hữu chúng
Trong điều kiện còn quan hệ hàng hoá - tiền
tệ, các chủ thể muốn đến mục đích đều dùng đến phương tiện tiền tệ.
Tiền tệ là biểu hiện bề ngoài của tài chính Tiền tệ thể hiện "thế lực" người sở hữu chúng.
Shakespear nói “Vàng, màu vàng óng ánh, chỉ bấy nhiêu thôi cũng đủ biến trắng thành đen, xấu thành đẹp, bất công thành công bằng Chính nó đã làm cho những kẻ đầu trộm đuôi cướp trở thành những nguyên lão nghị sĩ"
Trang 31Sau khi học xong, …
Trả lời được câu hỏi:
Tính tất yếu khách quan sự xuất hiện
Trang 321.2 TỔNG QUÁT
VỀ TÀI CHÍNH
Trang 331.2.1 Sự ra đời
và phát triển của tài chính
Trang 34Điều kiện ra đời: sản xuất hàng hóa
XH nguyên thủy: chưa có SH, chưa có SX hàng hoá chưa có tiền tệ.
Phân công LĐ xuất hiện SX HH ra đời xuất hiện tiền tệ
Hiện tượng “phát minh tiền tệ”
- Thúc đẩy giao lưu KT, SX HH
- Làm thước đo các hoạt động KT
- Phân phối phi TC phân phối TC TC xuất hiện
Trang 35Sự xuất hiện tài chính công
Phân công LĐXH Tư hữu Giai cấp - Đấu tranh giai cấp Nhà nước
Nhà nước và các yêu cầu chi tiêu của nhà nước
Sự xuất hiện tài chính công: hoạt động chính trị
Nhà nước thêm chức năng tài chính công có nhiệm vụ: chính trị + kinh tế + xã hội
Tài chính công là công cụ Nhà nước can thiệp vào nền KT
Trang 361.2.2 Bản chất của tài chính
BIỂU HIỆN BÊN NGOÀI CỦA TÀI CHÍNH
QUỸ TIỀN TỆ
BẢN CHẤT TÀI CHÍNH
Trang 37Các biểu hiện bên ngoài của tài chính
TC được coi như những nguồn lực, những quỹ
tiền tệ.
Biểu hiện nguồn tài chính trong thực tế:
• Quỹ tiền tệ của các doanh nghiệp.
• Quỹ tiền tệ của các tổ chức tài chính trung gian.
• Quỹ tiền tệ của nhà nước, trong đó quỹ ngân sách nhà
nước là quỹ tiền tệ lớn nhất và quan trọng nhất.
• Quỹ tiền tệ của khu vực dân cư.
• Quỹ tiền tệ của các tổ chức chính trị, xã hội.
Trang 38Tính mục đích của nguồn TC: Quỹ tiền tệ là các nguồn lực tài chính được dành cho một mục đích nhất định (VD: Vốn điều lệ DN: kinh doanh; NSNN: thực hiện chức năng NN; )
Tính thường xuyên vận động (tái tạo, bổ sung, sử dụng)
Phụ thuộc vào chủ thể sở hữu trong quá trình phân phối tài chính
Quỹ tiền tệ - tính chất
Trang 39Cơ sở xác định bản chất tài chính
Mặt trực quan: sự vận động tương đối của nguồn tài chính quỹ tiền tệ
Mặt thực chất: các quan hệ phân phối của cải xã hội (phân phối nguồn tài chính)
Trang 40BẢN CHẤT TÀI CHÍNH
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh
tế dưới hình thức giá trị trong phân phối các nguồn của cải xã hội thông qua tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng mục tiêu của các chủ thể trong xã hội
Trang 41Các đặc trưng của bản chất
Trang 421.2.3 Chức năng của tài chính
Chức năng phân phối Chức năng giám đốc
Trang 43Chức năng phân phối
Chức năng phân phối – các vấn đề chung
Quá trình phân phối
Đặc trưng cơ bản của chức năng phân phối
Trang 44Chức năng phân phối – các vấn đề chung
Đối tượng: của cải XH dưới hình thức giá trị
Chủ thể: là các chủ thể trong nền kinh tế (NN, DN, ) bị chi phối bởi quyền SH, bởi quan hệ chính trị – xã hội của các chủ thể
Kết quả: tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
Hình thức: giá trị (tiền tệ hoá các quan hệ PP)
Mục đích: mục đích của các chủ thể
Trang 45Chức năng phân phối – Quá trình phân phối
Phân phối lần đầu Quá trình phân phối lại
Trang 46Là phân phối phần thu nhập cơ bản giữa các thành viên trực tiếp tạo ra của cải xã hội (các chủ thể trực tiếp SXKD)
Là phân phối diễn ra ở khâu cơ sở của
hệ thống tài chính (nơi sáng tạo ra của cải xã hội)
Là phân phối kết quả SXKD ở các doanh nghiệp, các hộ sản xuất (phân phối doanh thu)
Phân phối lần đầu - ai? ở đâu? Cái gì?
Trang 47Phân phối lần đầu – nội dung?
o Bù đắp TLSX
o Bù đắp hao phí sức lao động
o Đóng các phí bảo hiểm (SX, KD, TS )
o Trả phí đóng góp cho các chủ SH hay nguồn
tài nguyên (lãi góp vốn, lãi NH, thuế SXKD)
o Thu nhập của doanh nghiệp
Qua phân phối lần đầu chỉ hình thành nên
các phần thu nhập cơ bản trong XH Đó chưa phải là nhu cầu tiêu dùng cuối cùng của XH.
Trang 48Quá trình phân phối lại
Quá trình phân phối lại là tiếp tục phân phối phần thu nhập cơ bản đã được hình thành trong phân phối lần đầu và thực hiện các quan hệ điều
tiết thu nhập theo các mục tiêu đặt ra
Bằng phân phối lần đầu và phân phối lại, SPXH sẽ vận động từ nơi SX đến tiêu dùng cuối cùng.
Trang 49Phân phối lại – mục đích?
Điều hoà các nguồn tiền tệ bảo đảm phát triển cân đối các ngành, vùng, địa phương
Bảo đảm nhu cầu tiêu dùng cho các hoạt động ở lĩnh vực không sản xuất vật chất
Điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư
Trang 50Phân phối lại – nhiệm vụ? vai trò?
Tiếp tục quá trình phân phối các quỹ tiền tệ đã hình thành trong phân phối lần đầu
Chuyển đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng về thu nhập giữa các chủ thể
Điều tiết quá trình phân phối sản phẩm XH đến tiêu dùng cuối cùng có định hướng
Trang 51Chức năng giám đốc
Chức năng giám đốc của tài chính là sự giám sát các hoạt động kinh tế thông qua sự vận động hình thức giá trị từ khâu sản xuất đến nơi tiêu dùng nhằm
bảo đảm các các quỹ tiền tệ được sử dụng tốt nhất
Trang 52Chức năng giám đốc – các vấn đề chung?
Chủ thể: là các chủ thể phân phối
Đối tượng: là quá trình tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ, quá trình vận động các nguồn tài chính
Kết quả: phát hiện, hiệu chỉnh
Hình thức: GĐ bằng đồng tiền (hình
thức giá trị)
Phạm vi: từ đầu đến cuối quá trình PP
Mục đích: bảo đảm hiệu quả, kỷ cương
Trang 53Chức năng giám đốc - đặc điểm?
GĐ bằng đồng tiền
GĐ có tính toàn diện, liên tục, phạm vi rộng, kịp thời
Trang 541.2.4 VAI TRÒ C A TÀI CHÍNH TRONG N Ủ ỀN KTQD
Là công cụ phân phối sản phẩm QD
Là công cụ quản lý và điều tiết vĩ
mô
Tự nghiên cứu
Trang 55Tài chính - Công cụ phân phối sản phẩm QD
Quỹ tiền tệ là công cụ có tính mục đích trong thực hiện chức năng của nhà nước
Thông qua phân phối tài chính, các quan hệ tích luỹ – tiêu dùng được xác lập
Phân phối tài chính là đòn bẩy kích thích và điều chỉnh các quan hệ kinh tế
Quan hệ tài chính góp phần ổn định tiền tệ, giá cả, sức mua
Điều tiết thu nhập dân cư, bảo đảm công bằng XH
Trang 56Tài chính – CC quản lý và điều tiết vĩ mô
Tài chính tham gia các định hướng kinh tế
Hướng dẫn và khuyến khích các hoạt động kinh tế: khuyến khích, hạn chế, cấm,
Điều chỉnh các quan hệ kinh tế theo chính sách từng thời kỳ.
Trang 57Công cụ thực hiện quản lý và điều tiết vĩ mô
Trang 58HẾT CHƯƠNG I
Phải nắm được những nội dung gì?
Trang 59Thầy và Trò: Ai coi ai?