- Tạo điều kiện giúp người học tìm hiểu, xác định hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo biểu kế toán theo chế độ kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.. Thông tin kế toán
Trang 1Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
DOANH NGHIỆP
Mục tiêu chung
- Giúp cho người học hệ thống hoá, khái quát hoá những nội dung cơ bản của
chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện giúp người học tìm hiểu, xác định hệ thống chứng từ, tài khoản,
sổ sách và báo biểu kế toán theo chế độ kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tàichính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin
kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tincủa đơn vị kế toán
Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán tài chính chủ yếu là đối tượng ở bên ngoàiđơn vị như người cho vay, khách hàng và nhà cung cấp; cơ quan thuế; cơ quan quản lý tàichính Thông tin kế toán tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ hiệnhành về kế toán của từng quốc gia, kể cả nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về kế toán đượccác quốc gia công nhận Kế toán tài chính có tính pháp lệnh, nghĩa là hệ thống sổ, ghichúép, trình bày và cung cấp thông tin của kế toán tài chính phải tuân theo các qui địnhthống nhất nếu muốn được thừa nhận Thông tin của kế toán chủ yếu dưới hình thức giátrị, là thông tin thực hiện về những nghiệp vụ đã phát sinh, đã xảy ra, chủ yếu là thông tin
kế toán thuần tuý được thu thập từ các chứng từ ban đầu về kế toán
Thông tin kế toán tài chính có những đặc trưng cơ bản, như: đảm bảo tính kháchquan, chính xác, có thể kiểm tra được; chủ yếu dùng thước đo giá trị để phản ánh tình hìnhtài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp; việc cung cấp thông tin mang tính hấtđịnh kỳ với hệ thống các báo cáo kế toán tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo giải trình các báo cáo tàichính
Kế toán tài chính có chức năng thông tin và kiểm soát một cách liên tục, có hệthống, đảm bảo độ tin cậy và tính pháp lý cao về tài sản, nguồn hình thành tài sản, quátrình và kết quả kinh doanh của các tổ chức, các đơn vị kế toán
Kế toán tài chính đáp ứng nhu cầu quản trị tài chính, quản trị kinh doanh của cácnhà quản lý doanh nghiệp, phục vụ nhu cầu phân tích, đánh giá và ra các quyết định củacác nhà đầu tư đối với doanh nghiệp cũng như phục vụ nhu cầu quản lý Nhà nước về tàichính và kinh doanh trên tầm vĩ mô
Chế độ kế toán doanh nghiệp
Trang 2Chế độ kế toán là những qui định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặcmột số công việc cụ thể do cơ quan quản lý Nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơquan quản lý Nhà nước về kế toán uỷ quyền.
Quyết định Số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006.
Quyết định này thay thế Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 của Bộtrưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế độ kế toán doanh nghiệp”; Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế độ báo cáo tàichính doanh nghiệp” và các Thông tư số 10TC/CĐKT ngày 20/3/1997 “Hướng dẫn sửađổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp”; Thông tư số 33/1998/TT-BTC ngày17/3/1998 “Hướng dẫn hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàngtồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại DNNN”;Thông tư số 77/1998/TT-BTC ngày 06/6/1998 “Hướng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ raVNĐ sử dụng trong hạch toán kế toán ở doanh nghiệp”; Thông tư số 100/1998/TT-BTCngày 15/7/1998 “Hướng dẫn kế toán thuế GTGT, thuế TNDN”; Thông tư số180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 “Hướng dẫn bổ sung kế toán thuế GTGT”; Thông tư
số 186/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998 “Hướng dẫn kế toán thuế xuất, nhập khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt”; Thông tư số 107/1999/TT-BTC ngày 01/9/1999 “Hướng dẫn kế toánthuế GTGT đối với hoạt động thuê tài chính”; Thông tư số 120/1999/TT-BTC ngày7/10/1999 “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp”; Thông tư số54/2000/TT-BTC ngày 07/6/2000 “Hướng dẫn kế toán đối với hàng hoá của các cơ sởkinh doanh bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc ở các tỉnh, thành phố khác
và xuất bán qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng”
Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty, căn cứ vào “Chế độ kế toán doanhnghiệp”, tiến hành nghiên cứu, cụ thể hoá và xây dựng chế độ kế toán, các quy định cụthể về nội dung, cách vận dụng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từngngành, từng lĩnh vực hoạt động, từng thành phần kinh tế Trường hợp có sửa đổi, bổxung Tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi báo cáo tài chính phải có sự thoả thuận bằngvăn bản của Bộ Tài chính
Trong phạm vi quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫncủa cơ quan quản lý cấp trên, các doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng danh mục các tàikhoản, chứng từ, sổ kế toán và lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với đặc điểm sảnxuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ kế toán của đơn vị
Chế độ kế toán doanh nghiệp được xây dựng trên cơ chế tài chính doanh nghiệp, thểchế hoá Luật kế toán đối với hoạt động kinh doanh Đối tượng áp dụng Luật kế toán nóichung, chế độ kế toán doanh nghiệp nói riêng là những tổ chức hoạt động kinh doanh,gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 3- Công ty cổ phần
- Công ty hợp danh
- Doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt nam
- Vàn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt nam
- Hợp tác xã
- Hộ kinh doanh cá thể
Đối tượng kế toán: Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh
A Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, như:
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Các khoản phải thu
- Hàng tồn kho
- Đầu tư tài chính ngắn hạn
- Tài sản cố định hữu hình, vô hình và thuê tài chính
- Đầu tư tài chính dài hạn
- Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác
B Nợ phải trả:
- Phải trả người bán
- Phải trả nợ vay
- Phải trả công nhân viên
- Các khoản phải trả phải nộp khác
C Vốn chủ sở hữu
- Vốn chủ sở hữu
- Các quỹ
- Lợi nhuận chưa phân phối
D Các khoản doanh thu, giá vốn, chi phí kinh doanh, thu nhập khác và chi phí khác
E Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
F Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh
H Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
HD(*)A/CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY
Trang 4I/ Lao động tiền lương
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL x
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL x
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL x
II/ Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm,
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT x
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc ) 08b-TT x
V/ Tài sản cố định
Trang 51 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ x
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ x
B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VÀN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản x
8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá
Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản cần sử dụng Mỗi đơn vị kế toán phải
sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tàichính qui định
Trang 6Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn
Tài khoản phản ánh tài sản dài hạn
Các tài khoản phản ánh nguồn vốn
Tài khoản phản ánh nợ phải trả
Tài khoản phản ánh vốn chủ sở hữu
Các tài khoản phản ánh chi phí
Tài khoản phản ánh chi phí SXKD
Tài khoản phản ánh chi phí khác
Các tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập
Tài khoản phản ánh doanh thu
Tài khoản phản ánh thu nhập khác
CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Trang 71113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
1131 Tiền Việt Nam
06 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
đối tượng
08 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa,
dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1368 Phải thu nội bộ khác
Trang 812 141 Tạm ứng Chi tiết theo
đối tượng
13 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
14 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
15 151 Hàng mua đang đi đường
1561 Giá mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản
được lập kho bảothuế
23 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1611 Chi sự nghiệp năm trước
1612 Chi sự nghiệp năm nay
Trang 932 223 Đầu tư vào công ty liên kết
33 228 Đầu tư dài hạn khác
2281 Cổ phiếu2282
2288 Trái phiếuĐầu tư dài hạn khác
34 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
35 241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
36 242 Chi phí trả trước dài hạn
37 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
38 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn
42 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất3338
3339 Các loại thuế khácPhí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
43 334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
46 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng DN xây lắp có
Trang 10xây dựng thanh toán theo
tiến độ kế hoạch
47 338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
Nợ dài hạnTrái phiếu phát hànhMệnh giá trái phiếuChiết khấu trái phiếuPhụ trội trái phiếu
51 344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
52 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
53 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
LOẠI TK 4
VỐN CHỦ SỞ HỮU
4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4118 Vốn khác
56 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
57 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối
60 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
62 421 Lợi nhuận chưa phân phối
4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
63 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Trang 114311 Quỹ khen thưởng
4312 Quỹ phúc lợi
4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
64 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Áp dụng cho
DNNN
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước các công ty, TCty
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay có nguồn kinh phí
66 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
LOẠI TK 5
DOANH THU
67 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
5112 Doanh thu bán các thành phẩm Chi tiết theo
5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
5122 Doanh thu bán các thành phẩm nội bộ
5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
69 515 Doanh thu hoạt động tài chính
70 521 Chiết khấu thương mại
kê định kỳ
74 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
75 622 Chi phí nhân công trực tiếp
6232 Chi phí vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
77 627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
Trang 126272 Chi phí vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí vật liệu, bao bì
82 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
85 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
LOẠI TK 9
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
86 911 Xác định kết quả kinh doanh
LOẠI TK 0
Trang 13TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
001 Tài sản thuê ngoài
002 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận Chi tiết theo
số liệu kế toán và lập báo cáo tài chính
1.3.1 Hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp
chứng từ gốccùng loại
Nhật kýchuyên dùng
Bảng tổng hợpchứng từ gốccùng loại
Bảng kê
Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ x
Sổ Cái nhật ký Sổ Cái theo
hình thức NKC Sổ Cái theohình thức
CTGS
Sổ Cái theo hìnhthức NKCT
Trang 141.3.2- DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP
Số
T
Hình thức kế toán Nhật
ký chung
Nhật
ký - Sổ Cái
Chứng
từ ghi sổ
Nhật ký- Chứng từ
-
-
-
-xxx
Trang 15ký chung
Nhật
ký - Sổ Cái
Chứng
từ ghi sổ
Nhật ký- Chứng từ
-15 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt S07a-DN x x x
17 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản
24 Sổ chi tiết thanh toán với người
mua (người bán) bằng ngoại tệ
Trang 16ký chung
Nhật
ký - Sổ Cái
Chứng
từ ghi sổ
Nhật ký- Chứng từ
31 Sổ kế toán chi tiết theo di các
khoản đầu tư vào công ty liên
kết
32 Sổ theo di phân bổ các khoản
chênh lệch phát sinh khi mua
khoản đầu tư vào công ty liên
kết
36 Sổ theo di chi tiết nguồn vốn
Các sổ chi tiết khác theo y/cầu
Trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các loại sổ kế toán theo từnghình thức kế toán quy định trong Mục II “Các hình thức kế toán” trên đây./
1.3.4 CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN
1.3.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
a Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Trang 17Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật kýchung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) củanghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụphát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(5)
Trang 18Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở
sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinhđược ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng
từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợptừng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi
đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt(nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối sốphát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung(hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các
sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
1.3.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
a Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài
Trang 19chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theotài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - SổCái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác địnhtài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng
từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phầnNhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từcùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong mộtngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái đểghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào
số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: