M c tiêu ụM c tiêu ụ Hiểu biết về Da, chức năng của da Biết cách khám bệnh và thu thập các biến đổi ở da Biểu hiện của một số bệnh trên da Chẩn đoán phân biệt các bệnh khác nhau
Trang 4làm gì?
Tại sao ?
Trang 5Bài tiểu luận
các bệnh liên quan đến những
biến đổi bệnh lý trên da
Lớp LT TY K2
Trang 6M c tiêu ụ
M c tiêu ụ
Hiểu biết về Da, chức năng của da
Biết cách khám bệnh và thu thập các biến đổi ở da
Biểu hiện của một số bệnh trên da
Chẩn đoán phân biệt các bệnh khác nhau trên da
Có thể đưa ra một số phác đồ điều trị hợp lý
Trang 7Da là gì?
Da là lớp tổ chức ngoài cùng bao phủ bề mặt cơ thể,
dưới da là các TCLK và các mô, trên bề mặt da có lông
Da có chức năng bài tiết, bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân vật lý, hóa học, vi sinh vật học
Da được coi là một cơ quan trong hệ thống miễn dịch không đặc hiệu của cơ thể
Trang 8 Thăm khám thường xuyên.
Điều trị kịp thời khi vật nuôi bị bệnh
Trang 11 Bệnh lý: Lông khô, thô, dài ngắn không đều: thay lông chậm, không đúng mùa.
Trang 12Màu c a da ủ
Màu c a da ủ
cầm việc khám da cũng giông như việc khám niêm mạc, tức là có thể cho chúng ta biết được tình trạng hô hấp, tuần hoàn của cơ thể.
Trang 13Nhi t đ c a da ệ ộ ủ
Nhi t đ c a da ệ ộ ủ
Kiểm tra bằng mu bàn tay, thường kiểm tra ở mũi,
sống mũi, mé cổ, mé bụng, 4 chân, tai hay gốc sừng gia cầm: mào, cẳng chân Ở mỗi vùng cơ thể thì da có nhiệt độ khác nhau
Chú ý: nhiệt độ cao, lạnh
Trang 14 Ra nhiều mồ hôi: đau đớn kịch liệt, khó thở, uốn ván, sốt cao Nếu ra nhiều ở một vùng cơ thể thường do bị vỡ cơ quan nội tạng VD: Ra mồ hôi nhiều ở sườn -> vỡ ruột.
Mồ hôi lạnh và nhầy: choáng, trúng độc, sắp chết
Mồ hôi ra lẫn máu: huyết phát ban, dịch tả lợn, nhiệt thán
Da khô: mất nước, già yếu cơ thể suy nhược
Đặc biệt: Loài nhai lại, lợn, chó khi kiểm tra "gương
mũi" chúng ta có thể phát hiện ra súc bị sốt nếu gương mũi khô
Trang 15Đàn tính của da
Tốt: khi kéo núm da lại và thả ra thì da lại về vị trí cũ
Không tốt: suy dinh dưỡng, kí sinh trùng, da khô
Da sưng dày:
Tùy mức độ, phạm vi biểu hiện mà có cách chẩn đoán khác nhau Thường thấy: thủy thũng, khí thũng, huyết thũng, lâm ba ngoại thấm, ổ mủ
Khí thũng: Do khí tích lại dưới da -> ấn có tiếng lạo xạo phát ra VD: rách khí quản, ung khí thán, vỡ vai trâu bò (dịch lẫn bọt khí chảy ra khi chọc dò)
Thủy thũng: Do nước tụ lại ở dưới da, tổ chức, có thể do: áp lực lên thành huyết quản tăng; áp lực keo trong máu giảm; tính thẩm lậu thành huyết quản tăng Hay gặp; thủy thũng do tim, suy dinh dưỡng, thận
Trang 16 Nổi mẩn đay: do dị ứng hay trúng độc thức ăn
Mụn nước: LMLM, PDNS (viêm da và viêm thận)
Mụn mủ: đậu, sài sốt chó con
Trang 17Xuất huyết do dịch tả
Trang 18Xuất huyết do dịch tả
Trang 20Các bệnh gây nên những biến đổi ở da
Bệnh truyền nhiễm
Bệnh ký sinh trùng
Bệnh ngoại khoa, nội khoa, sản khoa
Trang 21BTN gia súc ở
Ở thể cấp tính động vật thường có biểu hiện da có mầu
đỏ, da khô, gương mũi khô (do bị sốt).
Da có các nốt xuất huyết, tụ huyết từng điểm hoặc các mảng, đặc biệt ở vùng da mỏng (THT, PTH, PRRS,
đóng dấu…)
Da có các mụn (lao da ), có thể bị vỡ ra (dịch tả), mụn nước (LMLM)
Da có thể bị hoàng đảm ( xoắn khuẩn)
Da xuất hiện các đám sưng to giống bọc khí, ấn vào nghe tiếng lạo xạo (ung khí thán)
Da có các mụn loét, nốt sần (dịch tả, đậu lợn, care)
Da thủy thũng (THT, E.coli dung huyết)
Dịch hoàn, CQSD bị sưng to, thủy thũng (xảy thai
truyền nhiễm)
Trang 23Bò bị chết do THT
Trang 26B nh PRRS ệ
Trang 27Chó bị bệnh Care
Trang 28Chó bị mụn loét trong bệnh Care
Trang 29PTH ở lợn con PTH lợn
Trang 301 LMLM
2 Xảy thai truyền nhiễm
Trang 31BTN gia súc m t móng ở ộ
Đối tượng: ngựa, la, lừa,… Ngoài các triệu chứng
chung khi sốt thì còn hay gặp:
Có các mụn loét ở da, mũi, các mụn này có dịch chảy
ra dạng dầu, có thể có mầu vàng, keo dính (bệnh tỵ thư)
Tại phần da ở các “vị trí hạch” sưng -> thủy thũng ->
vỡ, loét chảy dịch hoặc có các áp xe nổi lên -> Viêm hạch lâm ba truyền nhiễm
Vết loét ở Ngựa bị tỵ thư
Trang 32BTN gia c m, th y c m ở ầ ủ ầ
BTN gia c m, th y c m ở ầ ủ ầ
Mào tích tím tái, thủy thũng, tụ huyết, xuất huyết
(THT, Newcatsle, Cúm gia cầm…)
Da hình thành các khối u (Marek), nốt đậu (đậu gà),
Dưới da tụ huyết, xuất huyết (THT, cúm)
Mí mắt bị sưng viêm, phù nề (cúm, Coryza, đậu…)
Ở thủy cầm bệnh ít biểu hiện trên da (trừ THT, cúm), hơn nữa bộ lông dày, có nhiều lông tơ nên rất khó
phát hiện Khi khám bệnh chúng ta nên quan tâm đến các triệu chứng khác (hô hấp, tiêu hóa, vận động, tư thế chết…)
Trang 33Cúm gà
Coryza
Pox (Đậu)
Trang 36Marek
Trang 37Bệnh dịch
Tả vịt
1 Phù Đầu, VKM
Trang 40B nh ký sinh trùng ệ
B nh ký sinh trùng ệ
Biểu hiện ngoài da của các bệnh KST nói chung
Gia súc, gia cầm thường có các biểu hiện mệt mỏi, suy nhược, lông dựng và xơ
Thiếu máu: niêm mạc nhợt nhạt, hoàng đảm
Thủy thũng: ở mí mắt và các vùng thấp của cơ
thể(yếm, hầu, bụng, 4 chân)…
Tùy từng loại KST mà có cơ chế gây bệnh khác nhau
và gây nên những biến đổi khác nhau
Trang 41Bi u hi n ngoài da c a b nh Sán lá, sán dây ể ệ ủ ệ
lá dạ cỏ; sán lá tuyến tụy gia súc nhai lại; sán lá cơ quan sinh sản gia cầm
sán cổ nhỏ
Biểu hiện chung
Da, niêm mạc nhợt nhạt, vàng, lông xù dễ rụng, mũi loét (sán lá
Thủy thũng: thường ở mí mắt và các vùng thấp
Cơ chế: thường là do độc tố của sán, cũng có thể do ảnh hưởng
cơ năng hoạt động của các cơ quan như gan hay tuyến tụy (sán
lá tuyến tụy -> làm ảnh hưởng h/đ tuyến tụy ->tiêu hóa kém -> thiếu dinh dưỡng -> áp lực thể keo trong máu giảm ->thủy
Riêng sán lá ở cơ quan sinh sản gia cầm thì thường thấy lông bết thành từng đám, lông xung quanh lỗ huyệt và bụng bị rụng.
Trang 42Fasciola Phân có sán dây Sán dây Moniezia
Trang 43Bi u hi n ngoài da c a các b nh giun tròn ể ệ ủ ệ
Các bệnh Giun tròn
ngựa; giun đũa gà
Bệnh giun kim: giun kim gà; giun kim ngựa
Bệnh giun lươn
Bệnh giun xoăn
Bệnh giun móc: giun móc loài ăn thịt và giun móc loài nhai lại
Bệnh giun xoắn (ấu trùng kí sinh ở cơ vân)
Bệnh giun thận lợn
Trang 44Biểu hiện chung
Lông xù, niêm mạc và da nhợt nhạt do thiếu máu
giun thận lợn) do ấu trùng xâm nhập qua da
hậu môn bị viêm loét do giun cái đẻ trứng ở hậu môn gây kích thích), giun xoắn: cọ sát các bắp thịt vào
tường do ấu trùng ở cơ vân gây kích thích
Trang 45Lợn xù lông do giun đũa Lợn ho do giun đũa Giun đũa chui ra từ hậu môn
Bệnh tích ấu trùng giun
Trang 46 Rụng lông: khác với rận, ghẻ làm rụng lông theo
từng đám nhỏ, từ một điểm nhỏ và rụng đều ra xung quanh, còn rận thì rụng không hết và lông như bị cắt
Phân biệt với các bệnh khác (dịch tả, viêm lỗ chân
lông): bệnh ghẻ có các vết đỏ về sáng sớm và chiều tối, ban ngày thì có mầu tím Các bệnh khác lúc đầu
đỏ sau đó chuyển sang tím
Trang 47Tai bò bị ve ký sinh Ve cứng Ve mềm
Trang 49B nh do đ ng v t đ n bào ệ ộ ậ ơ
B nh do đ ng v t đ n bào ệ ộ ậ ơ
Bệnh do động vật đơn bào lớp roi trùng gây nên
hoàng đảm, thủy thũng
quan sinh dục (bìu, bao dương vật, âm môn), có thể thấy các mụn nhọt nông
Bệnh do động vật đơn bào lớp bào tử trùng gây nên
vàng, sưng hầu, giai đoạn cuối thì niêm mạc nhợt nhạt
Trang 50Phân bi t bi u hi n c a 3 b nh ệ ể ệ ủ ệ
KST đ ườ ng máu trâu, bò ở
Trang 51Hình ảnh về tiên mao trùng
Trang 52B nh c u trùng ệ ầ
B nh c u trùng ệ ầ
nhợt nhạt do thiếu máu
vi khuẩn khác khi xâm nhập)
Trang 53B nh ngo i khoa ệ ạ
B nh ngo i khoa ệ ạ
Trên da có các nốt, mụn nhỏ và có thể có mủ (viêm lỗ chân lông, mụn)
Có mụn nước xuất hiện trên da, sau đó vỡ ra và chảy tương dịch, có thể hóa mủ hoặc hình thành các "vẩy" (eczema, ban nước, viêm da thẩm dịch, bỏng )
Trên da có những chỗ tím bầm sau đó căng bóng và có thể có mủ (nhọt)
Trên da có thể có những chỗ sưng to bằng nắm tay
hoặc hơn (hec-ni), có thể có chứa dịch hoặc mủ bên
Trang 54U da ở Chó
Trang 55Khối u ở vú ở Chó
Trang 56B nh n i khoa ệ ộ
B nh n i khoa ệ ộ
Do đặc điểm bệnh ít gây nên những biến đổi ngoài da hoặc có nhưng thường ở giai đoạn cuối nên ít được chú ý Tuy nhiên chúng ta cũng thương thấy một số biến đổi điển hình như sau:
thực thể cấp tính, xơ gan ) hoặc do viêm ruột mãn
(viêm thận, bệnh ở cơ tim, xoang bao tim, nội tâm mạc, hẹp,
hở van tim, thiếu vitamin B1 )
phế quản phế viêm: trúng độc sắn )
dãn dạ dày cấp tính, chướng hơi ruột, ruột biến vị)
Ngoài ra trong các trường hợp thiếu chất, da có thể bị nhợt
nhạt (thiếu sắt), da thoái hóa sừng và có các vết nứt nẻ, loét
Trang 57Bụng to do tích nước
Áp xe
ở Nai (ngoai Khoa)
Trang 59M t s chú ý khi ch n đoán các ộ ố ẩ
bi u hi n khác th ể ệ ườ ng da ở
Vật nuôi có biểu hiện sốt, mệt mỏi, bị với tỷ lệ cao ->
Vật có biểu hiện còi cọc, suy nhược ->
Chỉ bị ở cục bộ, sau đó có thể lan ra xung quanh, toàn thân ít biến đổi ->
Kèm theo các rối loạn toàn thân (hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa) ->
Gia súc sinh sản biểu hiện ở CQSD (âm đạo, tuyến vú)->
Nhiều khi vật bệnh có những biểu hiện phức tạp, khó chẩn đoán -> Yêu cầu kinh nghiệm
nghi đó là bệnh truyền nhiễm
Bệnh KSTBệnh Ngoại khoa
Bệnh nội khoa
sản khoa
Trang 60L u ý khi đi u tr ư ề ị
L u ý khi đi u tr ư ề ị
Phải chẩn đoán chính xác bệnh
Tiến hành điều trị theo phương pháp 3 bước, 5 đúng:
Bước 1: Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ (dọn chuồng, phun
Bước 2: Dùng thuốc điều trị đảm bảo 5 đúng
1. Đúng thuốc (điều trị nguyên nhân; triệu chứng)
2. Đúng thời điểm: càng sớm càng tốt
3. Đúng liều lượng: kháng sinh dùng từ liều cao xuống thấp
4. Đúng cách: đưa thuốc đúng đường (IM, IV, SC, IP)
5. Đúng liệu trình: đảm bảo đủ liệu trình (thường 3-5 ngày)
Trang 61Phun thuốc sát trùng chuồng trại
Trang 62sîn÷a m×nh kh«ng
s¹ch qu¸
«i thÝch qu¸
Trang 63C m n s theo dõi ả ơ ự
c a các b n ủ ạ