1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VIRUS CUM A

23 237 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 579 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.GIỚI THIỆU• Rhizobia là loại vi khuẩn cộng sinh mà tạo ra sự hình thành những nốt sần trên rễ của cây họ đậu trong đó vi khuẩn cố định Nitơ trong không khí thành Amoniac.. • Đậu phộng

Trang 1

www.ctu.edu.vn

Trang 2

BÁO CÁO VI SINH

Trang 3

KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA VI KHUẨN

BRADYHIZOBIA TRONG ĐẤT CÓ SẴN VI

KHUẨN RHIZOBI BẢN ĐỊA

Trang 4

I NỘI DUNG

1.Vật liệu và phương pháp 2.Lĩnh vực thử nghiệm

3.Phân tích thống kê

4.Kết quả

Trang 5

I.GIỚI THIỆU

• Rhizobia là loại vi khuẩn cộng sinh mà tạo ra

sự hình thành những nốt sần trên rễ của cây

họ đậu trong đó vi khuẩn cố định Nitơ trong không khí thành Amoniac

• Đậu phộng là một loài thuộc họ Lerguminosae,

có các nốt sần nhỏ và chúng được tạo bởi vi khuẩn Bradyrhixobium sp

Trang 7

• Trạng thái của vi khuẩn nốt rễ cố định đạm:

Vi khuẩn nốt rễ bắt đầu sự xâm nhiễm từ lông hút trong những vách của rễ bên, xuyên qua những khoảng trống giữa những tế bào biểu bì và sau đó nó sẽ tăng nhanh trong những khoảng gian bào trước khi xâm nhập vào

tế bào vỏ các khoảng mục đó Sau quá trình đó những

tế bào vi khuẩn nốt rễ sẽ chiếm giữ những khoảng

không gian giữa các tế bào biểu bì, phát tán qua mạng gian bào và cuối cùng được đưa vào trong những tế

bào thực vật dẫn tới các phần bị nhiễm vi khuẩn

Trang 8

tế bào /ml) được sử dụng phân tích trong

phòng thí nghiệm Để tiêm chủng những cây lạc được nhìn thấy và mô tả trên những cái chậu phía dưới

Trang 9

Sự cô lập của vi khuẩn bản địa

• Được cô lập từ những nốt rễ của những cây đậu được trồng trong đất khử trùng từ Achentina Bề mặt của những nốt rễ được khử trùng 4-5 phút trong dung dịch HgCl2 0.1%.Sau đó rửa 5 lần

với nước cất vô trùng cho mỗi nốt rễ trong

200ml dd muối (NaCl 0.9%) và cho vào môi

trường Agar

Trang 10

Phòng thí nghiệm phân tích

• Chậu 1 được tiêm với một Rhizobia bị cô

lập, pha loãng với nito vô trùng với nồng độ nhất

với nito vô trùng, số lượng vi khuẩn lớn lên đến

không thay đổi

Trang 11

2.Lĩnh vực thực hiện

• Tìm ra phương pháp cho việc tiêm phòng ở hạt

“Đậu phộng” được thực hiện tích cực dưới sự

kiểm soát

• Các chất tiêm chủng được áp dụng trực tiếp trên các luống (1.5lít/ha)

Trang 12

3.Phân tích thống kê

• Thí nghiệm đã được tiến hành bằng cách

sử dụng một nghiên cứu hoàn toàn ngẫu nhiên, kết quả cho ra là hoàn toàn giống nhau Dữ liệu

đã đựơc phân tích với nhiều cách khác nhau

Sau đó , là sự so sánh ở các mức độ khác nhau với sự kiểm soát bằng cách sử dụng phương

pháp Fíher’s LSD ( ít nhất là có khác biệt đáng

kể ) Được thử nghiệm với p≤0,05 được coi là đáng kể phân tích thống kê được thực hiện với phiên bản phần mềm infostat 1,0

Trang 13

4.Kết quả

• Có sự phản ứng khi tiêm chủng ở đậu phộng

có thể là do sự hiện diện của dân cư bản địa

cạnh với vi khuẩn nốt rể Vì vậy, chúng các nhà nghiên cứu quyết định loại chúng bằng phương tiện của ERIC-PCR để kiểm soát được chủng C-

145 và giống Rhizobia bị cô lập trong đất

Trang 15

• Để đánh giá ảnh hưởng của chủng bản

điạ được mô tả trong đất mà có lẽ là can thiệp vào nốt sần bởi một số chủng đã được giới thiệu

ở trên, chúng tôi phát triển mô hình thử nghiệm trong phòng thí nghiệm trong đó một số

Rhizobia bản địa được thành lập bằng cách vô trùng

Trang 16

Both Vermiculite Inoculation

Seed Inoculation

Trang 17

Chú thích

Trang 18

III.Thảo luận

• Đậu phộng là một loại đậu có giá trị kinh tế

quan trọng được sử dụng tiêu thụ trực tiếp cũng như cho việc sản xuất nhất là thức ăn

• Đậu phộng được xem như là một có nhiều vi

khuẩn phức tạp trong nốt sần so với nhiều loại đậu khác

Trang 19

• Đối với các nhóm Rhizobia bản địa trong thí

nghiệm của chúng tôi trong một vài ( 9%) đã

được thành lập chỉ bằng hạt tiêm chủng, 91%

trong số đó là giống bản địa hoặc kết hợp với

chủng C-145 đột biến tuy nhiên trong con

đường tiêm phòng dẫn đến tỷ lệ % nốt sần cao hơn nhiều ( chiếm 78%) các nốt sần được tiêm chủng, có lẽ là một tác dụng định vị trong khi tìm

ra con đường tiêm chủng nó có thể tiếp cận và lây nhiễm qua rễ

Trang 21

• Kết quả cho thấy rằng trong con đường tiêm

phòng với chủng C-145 việc tạo nốt sần được

nâng cao trong lĩnh vực

• Vì vậy tầm quan trọng của vi khuẩn trong đất để hình thành các nốt rễ dường như đó là một hiện tượng chung mà không phụ thuộc vào các tuyến đường của nhiễm trùng

Trang 22

• Tóm lại những nghiên cứu này cho thấy rằng

các Bradyrhizobium sp được tìm để giúp vi

khuẩn tiêm chủng được tập trung ở lớp biểu bì gốc được cải thiện và cơ hội của rễ cho vi khuẩn cộng sinh được tăng lên trong con đường tiêm phòng, khuyến khích cho đậu phộng hoặc các

giống đậu khác khi mà Rhizobia hiên diện trong đất

Trang 23

CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA THẦY VÀ CÁC

BẠN

Ngày đăng: 16/07/2014, 16:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w