Để phân biệt được các dung dịch trên chỉ cần dùng C©u 2 : Trong công nghiệp, hiđro clorua được điều chế bằng phản ứng C©u 3 : Cho các lọ không dán nhãn đựng riêng rẽ các dung dịch loãng
Trang 1SỞ GD & ĐÀO TẠO KIỂM TRA : HOÁ HỌC
Thời gian: 45 phút
Mã đề: 173
PHẦN TRẢ LỜI Hãy điền một trong các chữ cái A, B, C hoặc D của phương án chọn vào bảng sau:
Phương án chọn
Phương án chọn
Họ và tên: Lớp 10 Điểm:
C©u 1 : Cho các lọ đựng riêng rẽ các dung dịch không màu : NaCl, Na2SO4, HCl, H2SO4 Để phân biệt
được các dung dịch trên chỉ cần dùng
C©u 2 : Trong công nghiệp, hiđro clorua được điều chế bằng phản ứng
C©u 3 : Cho các lọ không dán nhãn đựng riêng rẽ các dung dịch loãng sau : Na2SO4, NaI, NaCl Để
phân biệt các dung dịch trên có thể dùng
C©u 4 : Hiđro clorua là chất khí
C không màu, không mùi, không tan trong
nước
D không màu, không mùi, nặng hơn không
khí
C©u 5 : Hai miếng sắt có khối lượng bằng nhau và bằng 2,80 gam Một miếng cho tác dụng với Cl2 và
một miếng cho tác dụng với dung dịch HCl Tổng khối lượng muối clorua thu được là :
A. 14,475 gam B 16,475 gam C. tất cả đều sai D 12,475 gam C©u 6 : Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau : Flo là
C©u 7 : Các muối florua
0,1M khối lượng kết tủa tạo thành là bao nhiêu (trong các số dưới đây) :
C©u 9 : Có hỗn hợp muối ăn có lẫn MgCl2 và NaBr Để tinh chế NaCl các bước tiến hành có thể là :
A Cho NaOH vào dung dịch chứa 3 chất, cho clo vào dung dịch còn lại, cô cạn dung dịch.
B Hoà tan hỗn hợp vào dung dịch Na2CO3, cho clo vào dung dịch còn lại, cô cạn dung dịch, cho tác dụng với dung dịch HCl
C tất cả đều đúng.
D Cho clo vào dung dịch có hỗn hợp 3 chất, cô cạn dung dịch, hoà tan chất kết tinh vào dung dịch
Na2CO3, cô cạn dung dịch
C©u 10 : Cho các dung dịch riêng biệt : HCl, NaCl, NaClO Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để
nhận biết
A. Quì tím B Phênolphtalein C. Dung dịch NaOH D. Không xác định được. C©u 11 : Các muối clorua
Trang 2A đều không tan trong nước B đều khó tan trong nước.
C©u 12 : Lấy 14,4 gam hỗn hợp Y gồm bột Fe và FexOy hoà tan hết trong dung dịch HCl 2M được 2,24
lít khí ở 2730C, 1 atm Tỉ lệ phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp Y lần lượt là :
C©u 13 : Trong tự nhiên, brom tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối bromua của kali, natri, magie là
do
C©u 14 : Trong dãy F2, Cl2, Br2, I2 khối lượng riêng và nhiệt độ nóng chảy
theo qui luật
C©u 15 : Khi cho HCl đặc vào bình đựng MnO2 thấy có
C©u 16 : Câu phát biểu nào sau đây là không chính xác ?
A Trong hợp chất, các halogen đều có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7.
B Halogen là những chất oxi hoá mạnh.
C Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học.
D Khả năng oxi hoá của halogen giảm từ flo đến iot.
C©u 17 : Khí clo có lẫn khí N2 và khí H2 Phương pháp nào sau đây có thể tinh chế được clo ?
A Cho hợp H2, hợp nước, cho tác dụng
C©u 18 : Tính tan trong nước của các halogen
C©u 19 : Chứng khó tiêu là do trong dạ dày có quá nhiều axit HCl Để làm giảm cơn đau người ta
thường dùng viên thuốc có tác dụng là phản ứng với axit để làm giảm lượng axit Chất nào sau đây là thành phần chính của viên thuốc ?
C©u 20 : Kali clorat có thể được điều chế bảng phản ứng giữa dung dịch KOH và clo
A khi điện phân dung dịch KCl có màng
ngăn xốp
B khi điện phân KCl nóng chảy.
C©u 21 : Cho axit H2SO4 đặc tác dụng vừa đủ với 29,25 gam NaCl đun nóng Khí HCl thu được hoà tan
vào 73 gam H2O Nồng độ phần trăm dung dịch thu được là một trong số các kết quả sau
C©u 22 : Hoà tan 10,0 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) và kim loại hoá trị (III)
bằng dung dịch HCl dư, ta thu được dung dịch A và 0,672 lít khí bay ra (ở đktc) Khi cô cạn dung dịch A, khối lượng muối khan thu được là :
C©u 23 : Cho các phản ứng hoá học sau : 2F2 + 2H2O 4HF + O2 ;
2F2 + 2NaOH 2NaF + H2O + OF2 Trong các phản ứng trên
C©u 24 : X, Y là hai nguyên tố halogen thuộc hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn Hỗn hợp M có
chứa 2 muối X, Y với natri Để kết tủa hoàn toàn 2,20 gam hỗn hợp M phải dùng 150 ml dung dịch AgNO3 0,2M X, Y có thể là 2 trong các cặp nguyên tố sau :
C©u 25 : Có 4 bình không ghi nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch sau : natri clorua, natri
nitrat, bari clorua, bari nitrat để phân biệt các dung dịch trên, ta có thể dùng lần lượt hoá chất nào trong các hoá chất sau :
Trang 3A Dung dịch AgNO3, dung dịch H2SO4 B Dung dịch Na2CO3, dung dịch H2SO4.
C©u 26 : Người ta điều chế iot bằng phản ứng
A. 2HI H 2 + I2 B. 8HI + H2SO4 4I2 + H2S + 4H2O
C. F2 + 2NaI 2NaF + I2 D. Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2
C©u 27 : Trong các phản ứng hoá học, halogen chỉ thể hiện :
C©u 28 : Trong dãy HClO, HClO2, HClO3, HClO4
A tính bền và tính axit của các hợp chất giảm dần theo chiều tăng số oxi hoá của clo.
B tính bền và tính axit của các hợp chất giảm dần theo chiều giảm số oxi hoá của clo.
C tính bền và tính axit của các hợp chất tăng dần theo chiều tăng số oxi hoá của clo.
D tính bền và tính axit của các hợp chất tăng dần theo chiều giảm số oxi hoá của clo.
C©u 29 : Trong dung dịch nước brom có thể tác dụng với clo theo phản ứng
2Cl2 + Br2 + 6H2O 2HBrO3 + 10HCl Điều này chứng tỏ:
A Cả 2 nguyên tố clo và brom đều có tính oxi
C©u 30 : Clorua vôi là muối hỗn tạp vì
hoá +1
Thời gian: 45 phút
Mã đề: 174
PHẦN TRẢ LỜI Hãy điền một trong các chữ cái A, B, C hoặc D của phương án chọn vào bảng sau:
Phương án chọn
Phương án chọn
Họ và tên: Lớp 10 Điểm:
C©u 1 : Các muối florua
C©u 2 : Hai miếng sắt có khối lượng bằng nhau và bằng 2,80 gam Một miếng cho tác dụng với Cl2 và
một miếng cho tác dụng với dung dịch HCl Tổng khối lượng muối clorua thu được là :
A. 14,475 gam B 12,475 gam C. tất cả đều sai D 16,475 gam.
0,1M khối lượng kết tủa tạo thành là bao nhiêu (trong các số dưới đây) :
C©u 4 : Có hỗn hợp muối ăn có lẫn MgCl2 và NaBr Để tinh chế NaCl các bước tiến hành có thể là :
A Cho NaOH vào dung dịch chứa 3 chất, cho clo vào dung dịch còn lại, cô cạn dung dịch.
B Hoà tan hỗn hợp vào dung dịch Na2CO3, cho clo vào dung dịch còn lại, cô cạn dung dịch, cho tác
Trang 4dụng với dung dịch HCl.
C Cho clo vào dung dịch có hỗn hợp 3 chất, cô cạn dung dịch, hoà tan chất kết tinh vào dung dịch
Na2CO3, cô cạn dung dịch
D tất cả đều đúng.
C©u 5 : Lấy 14,4 gam hỗn hợp Y gồm bột Fe và FexOy hoà tan hết trong dung dịch HCl 2M được 2,24
lít khí ở 2730C, 1 atm Tỉ lệ phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp Y lần lượt là :
C©u 6 : Tính tan trong nước của các halogen
C©u 7 : Cho các lọ không dán nhãn đựng riêng rẽ các dung dịch loãng sau : Na2SO4, NaI, NaCl Để
phân biệt các dung dịch trên có thể dùng
C©u 8 : Cho các dung dịch riêng biệt : HCl, NaCl, NaClO Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để
nhận biết
A. Phênolphtalein B Quì tím C. Dung dịch NaOH D. Không xác định
được
C©u 9 : Kali clorat có thể được điều chế bảng phản ứng giữa dung dịch KOH và clo
ngăn xốp
C©u 10 : Trong dãy HClO, HClO2, HClO3, HClO4
A tính bền và tính axit của các hợp chất giảm dần theo chiều tăng số oxi hoá của clo.
B tính bền và tính axit của các hợp chất tăng dần theo chiều giảm số oxi hoá của clo.
C tính bền và tính axit của các hợp chất giảm dần theo chiều giảm số oxi hoá của clo.
D tính bền và tính axit của các hợp chất tăng dần theo chiều tăng số oxi hoá của clo.
C©u 11 : X, Y là hai nguyên tố halogen thuộc hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn Hỗn hợp M có
chứa 2 muối X, Y với natri Để kết tủa hoàn toàn 2,20 gam hỗn hợp M phải dùng 150 ml dung dịch AgNO3 0,2M X, Y có thể là 2 trong các cặp nguyên tố sau :
C©u 12 : Có 4 bình không ghi nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch sau : natri clorua, natri
nitrat, bari clorua, bari nitrat để phân biệt các dung dịch trên, ta có thể dùng lần lượt hoá chất nào trong các hoá chất sau :
C©u 13 : Trong dung dịch nước brom có thể tác dụng với clo theo phản ứng
2Cl2 + Br2 + 6H2O 2HBrO3 + 10HCl Điều này chứng tỏ:
A Cả 2 nguyên tố clo và brom đều có tính oxi
C©u 14 : Cho các phản ứng hoá học sau : 2F2 + 2H2O 4HF + O2 ;
2F2 + 2NaOH 2NaF + H2O + OF2 Trong các phản ứng trên
C©u 15 : Hoà tan 10,0 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) và kim loại hoá trị (III)
bằng dung dịch HCl dư, ta thu được dung dịch A và 0,672 lít khí bay ra (ở đktc) Khi cô cạn dung dịch A, khối lượng muối khan thu được là :
C©u 16 : Trong công nghiệp, hiđro clorua được điều chế bằng phản ứng
C©u 17 : Khi cho HCl đặc vào bình đựng MnO2 thấy có
Trang 5A xuất hiện kết tủa trắng B khí màu vàng bay lên.
C©u 18 : Khí clo có lẫn khí N2 và khí H2 Phương pháp nào sau đây có thể tinh chế được clo ?
C©u 19 : Trong các phản ứng hoá học, halogen chỉ thể hiện :
C©u 20 : Chứng khó tiêu là do trong dạ dày có quá nhiều axit HCl Để làm giảm cơn đau người ta
thường dùng viên thuốc có tác dụng là phản ứng với axit để làm giảm lượng axit Chất nào sau đây là thành phần chính của viên thuốc ?
C©u 21 : Clorua vôi là muối hỗn tạp vì
hoá +1
C©u 22 : Các muối clorua
C©u 23 : Câu phát biểu nào sau đây là không chính xác ?
A Khả năng oxi hoá của halogen giảm từ flo đến iot.
B Trong hợp chất, các halogen đều có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7.
C Halogen là những chất oxi hoá mạnh.
D Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học.
C©u 24 : Trong tự nhiên, brom tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối bromua của kali, natri, magie là
do
C©u 25 : Trong dãy F2, Cl2, Br2, I2 khối lượng riêng và nhiệt độ nóng chảy
A. giảm dần B tăng dần C. không đổi D. biến đổi không theo qui luật. C©u 26 : Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau : Flo là
C©u 27 : Người ta điều chế iot bằng phản ứng
A. 2HI H 2 + I2 B. 8HI + H2SO4 4I2 + H2S + 4H2O
C. F2 + 2NaI 2NaF + I2 D. Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2
C©u 28 : Cho axit H2SO4 đặc tác dụng vừa đủ với 29,25 gam NaCl đun nóng Khí HCl thu được hoà tan
vào 73 gam H2O Nồng độ phần trăm dung dịch thu được là một trong số các kết quả sau
C©u 29 : Hiđro clorua là chất khí
nước
C không màu, không mùi, nặng hơn không
khí
D không màu, mùi xốc, nhẹ hơn không khí.
C©u 30 : Cho các lọ đựng riêng rẽ các dung dịch không màu : NaCl, Na2SO4, HCl, H2SO4 Để phân biệt
được các dung dịch trên chỉ cần dùng