Trong phản ứng hoá học sau :Bài tập 2: Cl2 đóng vai trò gì?. a.Chỉ là chất oxi hoá b.Chỉ là chất khử c.Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử d.Không phải chất oxi hoá,không phải chất khử
Trang 1TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT
Trang 2Tổ : HÓA HỌC
Giáo viên : CAO THANH TUẤN
GIÁO ÁN HÓA 10
Trang 4Hãy cho biết số oxi hoá của nitơ trong các phân tử và ion sau :
(N 2 H 5 ) +
N 2 O 4
NH 3
NO (NH 4 ) +
(NO 2 )
1-Trả lời
Em hãy nhắc lại các quy tắc xác định số oxi hoá
Trang 6Trong phản ứng hoá học sau :
Bài tập 2:
Cl2 đóng vai trò gì ?
a.Chỉ là chất oxi hoá
b.Chỉ là chất khử
c.Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
d.Không phải chất oxi hoá,không phải chất khử
Trang 7Chất khử
+ 2 x 5e
Sự khử
Sự oxi hoá
Trang 8Xem phần bài tập sau :
Bài tập 3 , 4, 5:
Trang 9Vì sao Al có tính khử còn ion Mg2+ , Na+ ,
Al3+ thì không ? lấy ví dụ minh hoạ.
Trang 10Vì sao Cu2+ có tính oxi hoá, còn Mg, Cl1-,
S2- thì không ? lấy ví dụ minh hoạ.
Trang 11Vì sao Fe 2+ vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử, còn
Trang 13Hướng dẫn
a NaClO + KI + H 2 SO 4 I 2 + NaCl + K 2 SO 4 + H 2 O
* Em hãy nhắc lại các bước cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron
** Nguyên tắc của phương pháp thăng bằng electron là gì ?
Trang 14b +3 Cr 2 O 3 + KNO +5 3 + KOH K 2 CrO +6 4 + KNO +3 2 + H 2 O
N
Cr Cr
N + 2e
Trang 15Đây là trường hợp phản ứng oxi hoá khử có sự thay đổi số
oxi hoá ở nhiều nguyên tố Vậy chúng ta sẽ cân bằng
phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng (e) như thế
Chúng ta vẫn làm bình thường theo các bước đã học ,nhưng điểm cần chú ý là chúng ta sẽ gộp 2 quá trình giống nhau lại thành một, sau đó làm theo các bước còn lại như các bài trên
Trang 16O 2
Fe Fe
2O + 2x 2e
Trang 17e Mg + HNO 0 +5 3 +2 Mg(NO 3 ) 2 + NH -3 4 NO 3 + H 2 O
N
Mg Mg
N + 8e
Trang 18Chúng ta đã ôn lại cách xác định số oxi hoá và cách cân bằng phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng (e).Các em về làm thêm bài tập 10/113 SGK
Trang 19Cho KI tác dụng với KMnO4trong dung dịch H2SO4 , người
ta thu được 1,2 g MnSO4
Bài tập 10
a Tính số gam iốt tạo thành
b Tính khối lượng kali iotua tham gia phản ứng
Trang 20b n(KI) = 5 n(MnSO 4 ) ~ ~ 0,04 (mol)
Số gam KI tham gia phản ứng là : 0,04 x 166 = 6,64 (gam)
Trang 21* Bài tập trên quan trọng nhất là viết được phương trình phản ứng và cân bằng đúng phương trình phương trình Còn phần giải toán hoá các em làm như những bài tập đã làm ở lớp dưới
** Hôm nay chúng ta đã cũng cố lại những kiến thức hoá học nào ?
Bài tập về nhà: 10 trang 113(SGK) ; 4.20 trang 32 (SBT) và chuẩn bị trước các bài tập 4.25 đến 4.34 trang 33 , 34 (Sách Bài Tập)
Trang 22TẠM BIỆT CÁC EM HẸN GẶP LẠI TRONG BUỔI HỌC SAU