Trong cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu về chỉ số thể lực và trớ tuệ của trẻ em Việt Nam, chủ yếu là học sinh từ 6 đến 17 tuổi của cỏc tỏc giả, thỡ cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu về thể lực và trớ tu
Trang 1KÝnh chóc c¸c thÇy c« gi¸o cïng toµn thÓ häc viªn søc khoÎ vµ h¹nh phóc
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo
Tr ờng đại hoc s phạm hà nội 2
********* ********
Nghiên cứu một số chỉ số thể lực, NĂNG lực trí tuệ của học sinh tr ờng trung học phổ thông vũ quang, huyện vũ quang, tỉnh hà tĩnh
luận V N V N Ă Ă thạc sĩ
Chuyên ngành : Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.30
học viên: nguyễn ngọc châu
lớp: cao học k11-sinh học thực nghiệm
cán bộ h ớng dẫn: ts Mai vĂn h ng
Hà Nội, 12/2009
Bộ giáo dục và đào tạo
Tr ờng đại hoc s phạm hà nội 2
học viên: nguyễn ngọc châu
lớp: cao học k11-sinh học thực nghiệm
cán bộ h ớng dẫn: ts Mai vĂn h ng
Hà Nội, 12/2009
Trang 3Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu của đề tài
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Những đúng gúp mới của luận văn
Trang 4Trong cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu về chỉ số thể lực
và trớ tuệ của trẻ em Việt Nam, chủ yếu là học sinh từ 6 đến 17 tuổi của cỏc tỏc giả, thỡ cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu về thể lực và trớ tuệ của học sinh ở tỉnh Hà Tĩnh cũn rất ớt, đặc biệt là huyện Vũ Quang là huyện mới được thành lập từ năm 2001 Vỡ vậy, để gúp phần đào tạo nguồn nhõn lực cú trỡnh độ cao cho xó hội núi chung và cho huyện Vũ Quang núi riờng, chỳng tụi tiến
hành đề tài: “Nghiờn cứu một số chỉ số thể lực, năng
lực trớ tuệ của học sinh Trường THPT Vũ Quang, huyện
Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh”.
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trang 5Më ®Çu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu một số chỉ số hình thái của học sinh Trường THPT Vũ Quang huyện Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh từ 16 đến 18 tuổi (chiều cao, cân nặng, vòng ngực trung bình, chỉ số BMI, chỉ số pignet).
- Đánh giá năng lực trí tuệ và học lực của học sinh Trường THPT Vũ Quang huyện Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh.
- Xác định mối tương quan giữa thể lực, học lực với năng lực trí tuệ của học sinh.
Trang 63 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu một số chỉ số thể lực, năng lực trí tuệ, kết quả học lực của học sinh theo khối lớp, theo tuổi, theo giới tính.
- Nghiên cứu mối tương quan giữa thể lực, học lực với năng lực trí tuệ của học sinh
Trang 74 Những đóng góp mới của luận văn
- Xác định thực trạng một số chỉ số thể lực, năng lực trí tuệ và kết quả học lực của học sinh trường THPT Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh.
- Xác định mối tương quan giữa chỉ số năng lực trí tuệ với một số chỉ số thể lực và kết quả học lực của học sinh
Trang 8Chươngư2 Đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Chươngư3
Tổng quan tài liệu
Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Nội dung
Trang 9Chươngư1 Tổngưquanưtàiưliệuư
1.1 Cỏc nghiờn cứu về chỉ số thể lực.
1.1.1 Nghiờn cứu chỉ số thể lực trờn thế giới.
1.1.2 Nghiờn cứu cỏc chỉ số thể lực ở Việt Nam.
1.2 Nghiờn cứu về trớ tuệ.
1.2.1 Nghiờn cứu cỏc phương phỏp đỏnh giỏ năng lực trớ tuệ.
1.2.2 Cỏc kết quả nghiờn cứu trớ tuệ.
Trang 10Đốiưtượngưvàưưphươngưphápưnghiênư
cứu
2.1 Đối tượng nghiờn cứu.
Nghiờn cứu một số chỉ số thể lực, năng lực trớ tuệ của 1.284 học sinh của Trường THPT Vũ Quang Trong đú cú 582 học sinh nam và 702 học sinh nữ.
2.2 Phương phỏp nghiờn cứu.
- Nghiờn cứu năng lực trớ tuệ bằng phương phỏp test Raven.
- Chỉ số hỡnh thỏi thể lực được xỏc định theo phương phỏp dựng trong nghiờn cứu Y sinh học.
- Kết quả học lực lấy kết quả học lực trung bỡnh cuối năm của từng học sinh.
2.3 Phương phỏp xử lý số liệu.
Kết quả thu được của mỗi học sinh sau khi xử lý thụ, sẽ được xử lý bằng toỏn sỏc xuất.
Trang 11Chươngư3 Kếtưquảưnghiênưcứuưvàưbànưluận
3.1 Cỏc chỉ số thể lực của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tớnh.
3.2 Học lực trung bỡnh của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tớnh.
3.3 Năng lực trớ tuệ của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tớnh.
3.4 Mối tương quan giữa cỏc chỉ số nghiờn cứu.
Trang 12Bảng 3.1 Chiều cao đứng của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính
Trang 13Bảng 4.1 Chiều cao đứng của học sinh theo lớp tuổi
và theo giới tính so với các nghiên cứu khác.
Trang 14Bảng 3.2 Cân nặng của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính.
Trang 15Bảng 4.2 Cân nặng của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính
so với các nghiên cứu khác.
Trang 16B¶ng 3.3 Vßng ngùc trung b×nh cña häc sinh theo líp tuæi vµ theo giíi tÝnh
Trang 17Bảng 4.3 Vòng ngực trung bình của học sinh theo lớp tuổi và
theo giới tính so với các nghiên cứu khác.
Trang 18B¶ng 3.4 ChØ sè pignet cña häc sinh theo líp tuæi vµ theo giíi tÝnh.
Trang 19Bảng 4.4 Chỉ số pignet của học sinh theo lớp tuổi
và theo giới tính so với các nghiên cứu khác.
Trang 20B¶ng 3.5 ChØ sè BMI cña häc sinh theo líp tuæi vµ theo giíi tÝnh.
Trang 21Bảng 4.5 Chỉ số BMI của học sinh theo lớp tuổi
và theo giới tính so với các nghiên cứu khác.
Trang 23Biểuưđồưphânưbốưhọcưlựcưcủaưhọcưsinhưtheoưlớpưtuổiưvàưtheoưgiớiưtính
Trang 24Biểuưđồưphânưbốưhọcưlựcưcủaưhọcưsinhưtheoưlớpưtuổiưvàưtheoưgiớiưtính.
Trang 27Biểuưđồưphânưbốưhọcưsinhưmứcưtríưtuệưtheoưlớpưtuổiưvàưtheoưgiớiưtính.
Trang 28Biểu đồ tương quan chỉ số IQ với BMI, Pignet, kết quả học lực
của học sinh nam.
Trang 29Biểu đồ tương quan chỉ số IQ với BMI, Pignet, kết quả học lực
của học sinh nữ.
Trang 30KÕtluËnvµKiÕnnghÞ
Trang 31KÕt luËn
1 Các chỉ số về chiều cao, cân nặng, vòng ngực trung bình của học sinh trường THPT Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh đều tăng dần theo lớp tuổi với mức tăng hàng năm không giống nhau Tốc độ gia tăng chiều cao trung bình của học sinh nam là 0,83 cm/năm cao hơn so với của học sinh nữ là 0,42 cm/năm Tốc độ gia tăng cân nặng của học sinh nam là 1,30 kg/năm và học sinh nữ là 0,6 kg/năm, còn vòng ngực trung bình của nam tăng 0,86 cm/năm và của học sinh nữ tăng 0,81 cm/năm.
2 Chỉ số pignet của học sinh giảm dần theo lớp tuổi với tốc độ giảm trung bình của học sinh nam là 1,32/năm còn ở học sinh nữ
là 0,90/năm.
3 Chỉ số BMI của học sinh tăng dần theo lớp tuổi với tốc độ tăng trung bình của học sinh nam 0,30 kg/m 2 /năm, học sinh nữ là 0,30 kg/m 2 /năm.
Trang 32KÕt luËn
4 Chỉ số IQ tăng dần theo lớp tuổi Học sinh nam có chỉ số IQ ở lớp tuổi 16 là 100,53±14,94 tăng lên 102,51±14,17 lúc lớp tuổi
18, mức tăng trung bình hàng năm là 0,50 Học sinh nữ có chỉ
số IQ ở lớp tuổi 16 là 99,89±14,54 tăng lên 101,79±14,85 lúc lớp tuổi 18, mức tăng trung bình hàng năm là 0,48 Không có sự khác biệt lớn về chỉ số IQ giữa học sinh nam và học sinh nữ.
5 Năng lực trí tuệ tương quan thuận với kết quả học tập ở mức
độ vừa (r = 0,4271 ở học sinh nữ và r = 0,5615 ở học sinh nam).
6 Tương quan giữa năng lực trí tuệ tương quan thuận với chỉ số pignet ở mức độ yếu (r = 0,0316 ở học sinh nữ và r = 0,0415 ở học sinh nam).
Trang 33Kiến nghị
thường xuyên và phụ thuộc vào điều kiện sống Vì vậy, các chỉ số này cần được nghiên cứu thường xuyên và trong một khoảng thời gian nhất định sẽ tổng kết một lần
- Trong giảng dạy các thầy, cô giáo cần kết hợp nhiều phương pháp cách trình bày bài giảng để tăng kết quả học tập của học sinh
- Đặc biệt cần có nhiều hơn nữa các công trình nghiên cứu trên đối tượng học sinh trung học trong tỉnh Hà Tĩnh nói riêng và trong cả nước nói chung nhằm có những số liệu phục vụ cho công tác y tế, giáo dục, góp phần đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Trang 34Xin tr©n träng c¶m ¬n quý thÇy
c« vµ c¸c b¹n
Xin tr©n träng c¶m ¬n quý thÇy
c« vµ c¸c b¹n