thế hệ với vài cặp vợ chồng và con cái sinh sống dới một mái nhà chung, kinh tếchung, với nguồn thu chủ yếu là nông nghiệp và sản phẩm từ rừng [2].* Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học nông nghiệp i
Trang 3Lời cam đoan
- Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và cha từng đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đợccám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đợc chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin đợc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
- Thầy giáo TS Nguyễn Văn Song, ngời đã trực tiếp hớng dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Trang 4- Các thầy, cô giáo Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn,Trờng Đại học Nông nghiệp I, đã tận tình truyền đạt kiến thức chuyên môn và giúp
đỡ tôi hoàn thiện luận văn
- Tập thể Khoa Sau Đại học, Trờng Đại học Nông nghiệp I, đã tạo mọi điềukiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa học và thực hiện luận văn
- Các thầy, cô giáo Trờng Đại học Tây Nguyên, đã động viên, chia sẻ nhữngkinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện để tôi học tập và hoàn thành khoá học
- Tập thể cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên Môitrờng v.v tỉnh Đăk Nông; UBND huyện Đăk Song và các phòng ban trực thuộchuyện; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách -Xã hội huyện Đăk Song; UBND các xã, các trởng, phó thôn và các hộ nông dânthuộc địa bàn có mẫu thu thập thông tin, đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu đểtiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài
- Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới những bạn bè và đồng nghiệpngời thân yêu trong gia đình, luôn động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cả về vật chất
và tinh thần để tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn
Tác giả luận văn
Trần Huy Hoàng
Trang 5MụC LụC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
MụC LụC iv
DANH MụC CáC CHữ VIếT TắT vi
Danh mục các bảng vii
DANH MụC BIểU Đồ, hình và ảnh vii
1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tợng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 Tổng quan tài liệu 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về hộ 5
2.1.2 Phân loại hộ nông dân 8
2.1.3 Các đặc trng của kinh tế hộ nông dân 9
2.1.4 Các khái niệm cơ bản về hiệu quả kinh tế 12
2.1.5 Hiệu quả kinh tế của hộ nông dân 19
2.1.6 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế của hộ nông dân 20
2.1.7 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 22
2.2 Cơ sở thực tiễn 27
2.2.1 Nguồn gốc, đặc điểm và yêu cầu sinh thái của cây cà phê 27
2.2.2 Khái quát về tình hình sản xuất cà phê ở nớc ta 32
2.2.3 Khái quát về kỹ thuật trồng và chăm sóc cà phê 34
2.2.4 Những nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê 37
2.2.5 Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kỹ thuật, phân bổ và kinh tế 38
3 Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu 42
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 42
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 45
3.1.3 Khái quát về tình hình sản suất cà phê ở huyện Đăk Song 51
3.2 Phơng pháp nghiên cứu 53
3.2.1 Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu 53
3.2.2 Phơng pháp nghiên cứu 55
3.2.3 Phơng pháp tính toán các chỉ tiêu chủ yếu 59
4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 62
4.1 Kết quả nghiên cứu 62
Trang 64.1.1 Tình hình cơ bản của các hộ đợc điều tra 62
4.1.2 Phân tích hiệu quả kỹ thuật 68
4.1.2.1 Một số yếu tố chủ yếu ảnh hởng đến năng suất cà phê 68
4.1.2.2 Phân tích mô hình và các yếu tố ảnh hởng đến năng suất cà phê 72
4.1.2.3 Tần suất phân bố hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân 75
4.1.3 Phân tích hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hởng 77
4.2 Đánh giá chung kết quả nghiên cứu 106
4.3 Phơng hớng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế 107
4.3.1 Phơng hớng 107
4.3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây cà phê 108
4.3.2.1 Giải pháp về đất đai 108
4.3.2.2 Giải pháp về lao động 109
4.3.2.3 Giải pháp về vốn 110
4.3.2.4 Giải pháp về kỹ thuật - công nghệ 112
4.3.2.5 Giải pháp về tài nguyên thiên nhiên và môi trờng 114
4.3.2.6 Các giải pháp khác 114
5 kết luận và kiến nghị 116
5.1 Kết luận 116
5.2 Kiến nghị 119
5.2.1 Đối với hộ nông dân sản xuất cà phê 119
5.2.2 Đối với chính quyền địa phơng 119
5.2.3 Đối với Nhà nớc 120
Tài liệu tham khảo 122
Phụ lục 1: Kết quả chạy Regression 125
Phụ lục 2: Kết quả chạy Frontier 126
Phụ lục 3: Phiếu phỏng vấn thu thập thông tin 128
DANH MụC CáC CHữ VIếT TắT
Trang 711 KN Khuyến nông
Danh mục các bảng
Bảng 2.1 Định lợng phân bón cho 1 ha cà phê vối 36
Bảng 2.2 Định lợng nớc tới cho cà phê 37
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Đăk Song năm 2005-2006 46
Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu, lao động và việc làm của huyện 2005-2006 47
Bảng 3.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế của huyện 2004 - 2006 50
Bảng 3.4 Biến động của diện tích, sản lợng và năng suất cà phê 52
Bảng 4.1 Những thông tin cơ bản về hộ điều tra 62
Bảng 4.2 Nhà xởng máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất cà phê 63
Bảng 4.3 Nguồn nớc tới của các hộ nông dân đợc điều tra 64
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp các yếu tố chi phí sản xuất cà phê nhân 66
Bảng 4.5 Kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế của các hộ đợc điều tra 67
Bảng 4.6 Mức độ đầu t phân vô cơ và biến động của năng suất cà phê 69
Bảng 4.7 Thuốc bảo vệ thực vật và biến động của năng suất cà phê 70
Bảng 4.8 Mức độ ảnh hởng của yếu tố đầu t cơ bản đến năng suất cà phê 73
Trang 8Bảng 4.9 Mức độ đạt hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân 76
Bảng 4.10 Mức độ đạt hiệu quả kỹ thuật của các hộ dân phân theo xã 77
Bảng 4.11 Loại đất ảnh hởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế của hộ 78
Bảng 4.12 Qui mô diện tích ảnh hởng đến kết quả, hiệu quả kinh tế của hộ 79
Bảng 4.13 Diện tích của lô cà phê ảnh hởng đến kết quả, hiệu quả kinh tế 81
Bảng 4.14 Yếu tố liên quan đến nhân lực ảnh hởng đến kết quả sản xuất 83
Bảng 4.15 Yếu tố liên quan đến nhân lực ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế 84
Bảng 4.16 Tập huấn khuyến nông ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế của hộ 85
Bảng 4.17 Nhân khẩu ảnh hởng đến kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế 87
Bảng 4.18 Giàu nghèo, dân tộc, giới tính ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế 89
Bảng 4.19 ảnh hởng của đạm, lân, kali đến kết quả sản xuất của hộ 90
Bảng 4.20 ảnh hởng của đạm, lân và kali đến hiệu quả kinh tế của hộ 92
Bảng 4.21 So sánh các mức bón phân với mức qui trình kỹ thuật ban hành 94
Bảng 4.22 ảnh hởng của thuốc BVTV đến kết quả và hiệu quả kinh tế 95
Bảng 4.23 ảnh hởng của đầu t máy móc thiết bị, tài sản sản xuất 97
Bảng 4.24 Khả năng về vốn ảnh hởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế 98
Bảng 4.25 So sánh giữa nhóm hộ đợc vay và không đợc vay vốn 99
Bảng 4.26 ảnh hởng của các luồng vốn tiếp cận tới ngời nông dân 100
Bảng 4.27 ảnh hởng của các luồng vốn từ Ngân hàng Chính sách - Xã hội 100
Bảng 4.28 ảnh hởng của kỹ thuật trồng và chăm sóc cà phê 102
Bảng 4.29 ảnh hởng của các nhân tố thuộc về điều kiện sản xuất 103
Bảng 4.30 ảnh hởng của tình hình tiêu thụ cà phê đến hiệu quả kinh tế 105
Trang 9DANH MụC BIểU Đồ, hình và ảnh Biểu đồ:
Hình:
ảnh:
Trang 11Năm 1980, tại Hội thảo Quốc tế lần thứ hai về quản lý nông trại tại Hà Lan,
các đại biểu nhất trí cho rằng: "Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản
xuất tiêu dùng, xem nh là một đơn vị kinh tế" [17].
Làm sáng tỏ hơn, năm 1987, Tạp chí Khoa học xã hội quốc tế: năm 1988 Gee
Me khi viết về "Những thay đổi đặc điểm kinh tế của các hộ vùng Đông nam á" và
sau đó một vài nhà kinh tế Việt Nam đa ra một khái niệm tơng đối hoàn chỉnh hơn
về hộ: "Hộ là một nhóm ngời có cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc, cùng
sống chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm, cùng tiến hành sản xuất chung và
có chung một ngân quỹ " [25], [18]
Traianốp nhà kinh tế nông nghiệp nổi tiếng ở Nga viết: "Về khái niệm hộ,
đặc biệt trong đời sống nông thôn, không bao giờ cũng tơng đơng với khái niệm sinh học làm chỗ dựa cho nó, mà nội dung đó còn có cả một loạt những phức tạp về đời sống kinh tế và đời sống gia đình" [dt 8].
Trên đây là những khái niệm tiêu biểu và có thể kết luận:
1 Hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chunghuyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt những thành viên của hộ không phải chunghuyết thống (con nuôi, ngời tình nguyện và đợc sự đồng ý của các thành viên trong
hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài )
2 Hộ nhất thiết phải là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao
động và phân công lao động chung, có vốn và chơng trình, kế hoạch sản xuất kinhdoanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quĩ chung và đợc phânphối theo lợi ích thỏa thuận có tính chất gia đình Hộ không phải là một thành phầnkinh tế đồng nhất mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, t nhân, tập thể, Nhànớc
3 Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dù cùng chung huyết thống bởi vì hộ
là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không chung một đơn vị kinh tế,ngân sách với nhau (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùngchung mái nhà nhng nguồn sinh sống và ngân sách lại độc lập với nhau )
4 Hộ còn là một đơn vị cơ bản của xã hội, hay nh chúng ta thờng nói gia
đình là tế bào của xã hội Vậy vẫn phải đồng thời khẳng định vai trò của hộ đối vớixã hội và nh vậy hộ sẽ không chỉ là một đơn vị kinh tế đơn thuần
* Khái niệm hộ nông dân
Frank Ellis đã định nghĩa: "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp,
tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia
đình để sản xuất, thờng nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhng chủ yếu đặc trng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trờng và có xu hớng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao" [10].
Trang 12A.V Traianiốp cho rằng: "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định" và
ông coi: "Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trởng và phát triển nông nghiệp"[35] Luận điểm này của ông đã đợc áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp
của nhiều nớc trên thế giới, kể cả các nớc phát triển
Đồng tình với quan điểm trên của Traianốp, Mastlumdahl và Thommy Sren
Son bổ sung và nhấn mạnh "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản" [1] Những
thập kỷ gần đây cải cách kinh tế cơ bản ở một số nớc đã thực sự coi hộ nông dân làmột đơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, vì vậy đã đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanhtrong phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
ở nớc ta, theo Lê Đình Thắng (1993) "Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là
hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn" [13] Còn Nguyễn SinhCúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 đã xác định rõ hơn theo yêu cầu
của thống kê học là: "Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động
thờng xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật ) và thông qua nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp" [16]
Từ khái niệm trên chúng tôi cho rằng:
1 Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính
là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt
động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (nhtiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thơng mại )
2 Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là
một đơn vị tiêu dùng, đó là điều khẳng định Tuy vậy, kinh tế hộ nông dân thờng
nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, chủ yếu đặc trng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trờng và có xu hớng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao Nh vậy hộ
nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng, mà cònphải phụ thuộc vào hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Khi trình độphát triển lên mức cao của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trờng xã hội càng mởrộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào hệthống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nớc mà còn phụthuộc vào hệ thống kinh tế khu vực và thế giới Điều này càng có ý nghĩa đối với các
hộ nông dân nớc ta trong tình hình hiện nay
* Chủ hộ
Theo từ điển Tiếng Việt, chủ là ngời có quyền sở hữu một tài sản, ngời mờikhách ăn uống, ngời có quyền quản lý các công việc, ngời bỏ tiền thuê ngời làm,v.v
Trang 13Từ các khái niệm về hộ, về hộ nông dân, kết hợp với khái niệm về chủ theo từ
điển Tiếng Việt, chúng tôi cho rằng:
1 Chủ hộ là ngời chủ có quyền nắm giữ tất cả các tài sản của hộ, có quyềnquản lý ngân quỹ, tài sản và có quyền tổ chức, điều hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh, có quyền quyết định mọi chi tiêu trong việc đầu t cho sản xuất cũng nhcác sinh hoạt khác của hộ
2 Chủ hộ nông dân là ngời có quyền nắm giữ các tài sản, t liệu sản xuất của
hộ, có quyền tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh và quyết định các vấn đềsản xuất kinh doanh nông nghiệp và các nhu cầu sinh hoạt khác của hộ
Hiểu rõ đợc khái niệm chủ hộ giúp chúng ta điều tra đợc chính xác các thôngtin phục vụ cho vấn đề nghiên cứu
2.1.2 Phân loại hộ nông dân
* Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:
Khả năng mở rộng diện tích đất đai
- Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trờng Loại này cómục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dùngtrong gia đình [4] Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cậtlực và đó cũng đợc coi nh một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc, sự hoạt động của họphụ thuộc vào:
Có thị trờng lao động để họ bán sức lao động với mục đích có thu nhập
Có thị trờng vật t để họ mua nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của họ
Có thị trờng sản phẩm để họ trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình
- Hộ nông dân sản xuất hàng hóa là chủ yếu Loại này có mục tiêu tối đa hóalợi nhuận đợc biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với các thị trờng vốn, ruộng
đất, lao động
* Theo tính chất của ngành sản xuất:
- Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp
- Nông hộ kiêm: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ côngnghiệp, nhng làm nông nghiệp là chính
- Nông hộ chuyên: là loại hộ chuyên làm các ngành nghề nh cơ khí, mộc, nề,rèn, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, may, dệt, làm dịch vụ kỹthuật cho nông nghiệp
- Nông hộ buôn bán: ở nơi đông dân c, họ có quầy hàng riêng hoặc buôn bán
ở chợ
* Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ bao gồm:
Trang 14- Trang trại nông lâm nghiệp: Chủ hộ đồng thời là chủ trang trại hoặc mộtthành viên của hộ có uy tín quản lý, hoặc thuê ngời quản lý Ngời chủ hộ đồng thời
là ngời trực tiếp sản xuất, lao động chủ yếu là lao động gia đình, một phần của họhàng anh em hoặc thuê mớn lúc thời vụ căng thẳng
- Liên doanh với các nông hộ, trang trại hoặc đơn vị kinh doanh khác thànhmột đơn vị thống nhất mà hộ gia đình vẫn có t cách pháp nhân
- Công ty cổ phần: Hình thức tổ chức sản xuất này nhằm tiến hành sản xuất,chế biến, tiêu thụ với quy mô lớn, Hình thức này hiện nay mới xuất hiện chủ yếu ởNam Bộ và Tây Nguyên
- Hình thức ủy thác: Trong hình thức này, chủ hộ có ruộng, có rừng, nhng vì
điều kiện sản xuất nên không trực tiếp làm, họ ủy thác cho anh em, bà con tiếp tụcduy trì thay họ để sản xuất Hình thức này đợc Nhà nớc khuyến khích những hộ ởthành thị có vốn mua đất đai, rừng để đầu t, thuê gia đình, họ hàng, hoặc ngời ngoàitrông nom Hình thức này cũng đang xuất hiện ở Tây Nguyên, nh đồng bào ở miềnxuôi có vốn lên đầu t (nhất là cà phê, cao su) cho ngời nhà ở Tây Nguyên sản xuấtkinh doanh [2], [7]
- Kinh tế hộ nông, lâm nghiệp còn kết hợp với hợp tác xã, các nông, lâm ờng để sản xuất kinh doanh Các nông, lâm trờng trực tiếp lo phần dịch vụ đầu vào,
tr-đầu ra, bao tiêu sản phẩm Đây là loại hình ra đời từ sau Nghị quyết X
- Hộ nông dân nông, lâm nghiệp sản xuất độc lập tự chủ: Các hộ này sử dụngsức lao động gia đình tiến hành sản xuất và tự tích lũy, nhằm duy trì cuộc sống của
hộ ở Tây Nguyên loại này hiện nay là phổ biến Kinh tế hộ nông, lâm nghiệp thờng
đồng nhất với kinh tế gia đình với loại gia đình nhỏ phụ hệ là chủ yếu Bên cạnh đócòn có những gia đình không phân chia, gia đình mở rộng mà thành phần gồm các
Trang 15thế hệ với vài cặp vợ chồng và con cái sinh sống dới một mái nhà chung, kinh tếchung, với nguồn thu chủ yếu là nông nghiệp và sản phẩm từ rừng [2].
* Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ đang quá độ sang sản xuất hàng hóa.Trong kinh tế hộ, nông dân là chủ thể sản xuất đồng thời là chủ thể lợi ích, cácthành viên trong hộ làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bảnthân và gia đình mình, nên đã tạo ra động lực thúc đẩy nền nông nghiệp chuyểnsang sản xuất hàng hóa Sai lầm của chúng ta khi tập thể hóa sản xuất nông nghiệptrong nhiều năm là bỏ qua lợi ích kinh tế của nông hộ xem nhẹ kinh tế hộ gia đình,nhanh chóng xóa bỏ sản xuất nhỏ, kinh tế hộ nông dân đợc quan niệm nh là một tàn
d của kinh tế cá thể luôn có nguy cơ xóa bỏ và làm xói mòn quan hệ sản xuất tậpthể Kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hóa ở nớc ta hiện nay khác về chất so vớikinh tế hộ tiểu nông tự cấp tự túc trớc đây Hiện nay nớc ta có ba loại hình kinh tế
hộ nông dân tự chủ sau:
- Kinh tế hộ nông dân tự chủ của những ngời nông dân cá thể (đó là nhữngngời nông dân cha vào hợp tác xã) nhng khác kinh tế hộ nông dân cá thể trớc đây ởhai điểm đó là ruộng đất thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc quản lý, hộ đợc Nhà nớcgiao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài và ổn định Hoạt động sản xuất kinh doanhcủa hộ có sự hớng dẫn của Nhà nớc
- Kinh tế hộ nông dân tự chủ của những ngời nông dân hợp tác xã ở loại này
hộ nông dân vừa là đơn vị tự chủ vừa có mối quan hệ với kinh tế hợp tác xã để giảiquyết đầu vào, đầu ra cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Kinh tế hộ nông dân của các thành viên trong nông lâm trờng nhà nớc, ở
đây hộ vừa là đơn vị kinh tế tự chủ vừa liên hệ khăng khít với kinh tế quốc dân
Cả ba loại hộ này khác với kinh tế hộ nông dân cá thể trong chế độ t hữu trớc
đây ở chỗ: Ruộng đất (t liệu sản xuất quan trọng nhất) thuộc sở hữu toàn dân do Nhànớc quản lý Nhà nớc giao quyền sử dụng ruộng đất cho nông dân Tính chất tự chủcủa nông dân thể hiện ở việc họ đợc Nhà nớc giao quyền sử dụng đất đai lâu dài và
ổn định, dựa trên quy hoạch sử dụng đất, hộ nông dân đợc quyền tự lựa chọn phơng
án sản xuất, quy mô tổ chức, hình thức quản lý và nơi tiêu thụ nông sản Nói cáchkhác, hộ vừa là ngời tổ chức thực hiện vừa là ngời chịu trách nhiệm toàn bộ các khâucủa quá trình tái sản xuất trong nông nghiệp Lợi ích kinh tế của các hộ nông dângắn liền với trách nhiệm và quyền tự chủ của hộ Đây chính là động lực thúc đẩy các
hộ tự nguyện bỏ thêm công sức, tiền của vào thâm canh và tăng c ờng cơ sở vật chất
kỹ thuật để phát triển sản xuất [1]
Cơ cấu sản xuất của hộ nông dân là cơ cấu sản xuất đa dạng nhiều ngànhnghề: có hộ sản xuất chuyên môn hóa nhng có hộ lại theo hớng kinh doanh tổnghợp Do đặc điểm của sản xuất nông lâm nghiệp, đối tợng sản xuất nông nghiệp là
Trang 16cơ thể sống, bị chi phối nhiều bởi các yếu tố tự nhiên, sản xuất nông nghiệp mangtính thời vụ cao, với những khoảng thời gian trống cho phép tạo ra sự di chuyểnnhân công - nông nghiệp theo mùa vụ, theo vùng Mặt khác lực lợng lao động nớc tacòn chiếm đại bộ phận lao động xã hội, diện tích canh tác bình quân đầu ngời vàoloại thấp, sản xuất chủ yếu là độc canh cây lúa nớc Vì vậy chuyển sang sản xuấthàng hóa để tăng thu nhập, hộ nông dân cần phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế củamình theo hớng tăng trởng nhanh tỷ suất hàng hóa phù hợp với nhu cầu thị trờng, đadạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa ngành nghề Hộ nông dân có thể tổ chức hoạt độngsản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, với nhiều loại hìnhsản xuất và mọi nguồn lực có đợc.
Trên cơ sở điều kiện sinh thái cây trồng vật nuôi, điều kiện lao động, tậpquán canh tác và nhu cầu thị trờng mà cơ cấu sản xuất của hộ nông dân ở các vùng
có sự khác nhau
* Hộ nông, lâm nghiệp là một đơn vị kinh tế tự chủ, độc lập nhng đồng thời
là một đơn vị xã hội
- Là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ thông qua các mặt sau:
+ Về quan hệ sở hữu t liệu sản xuất: ruộng đất là t liệu sản xuất đặc biệt quýgiá của nông, lâm nghiệp Hộ nông dân đợc sử dụng lâu dài, cùng với các quyền đợcchuyển đổi, chuyển nhợng, thừa kế, thế chấp và cho thuê quyền sử dụng Ngoàiruộng đất hộ còn tự mua sắm, trang bị t liệu sản xuất phục vụ sản xuất và đời sống
+ Quan hệ quản lý: Do làm chủ t liệu sản xuất, nên hộ làm chủ về quản lý,quyền quản lý cao nhất là thuộc về chủ hộ (bố hoặc mẹ) Các thành viên trong gia
đình vừa là ngời quản lý vừa là ngời chịu sự quản lý mà không có loại hình doanhnghiệp nào có đợc
+ Quan hệ phân phối: Lợi ích các thành viên trong gia đình đợc thống nhất, ítxảy ra mâu thuẫn, các thành viên đều lo cho hộ mình giàu có lên Hộ tự mình định
đoạt những sản phẩm do gia đình làm ra sau khi làm nghĩa vụ thuế (nếu có) với Nhànớc
- Là đơn vị xã hội thông qua các mặt sau:
+ Đó là tình mẫu tử, bố mẹ có trách nhiệm với con cái, con cái có tráchnhiệm đối với bố mẹ và duy trì hơng hỏa tổ tiên, dòng họ
+ Ngoài các quan hệ trong gia đình, hộ còn có các quan hệ với họ tộc, buônlàng thông qua các nghĩa vụ và trách nhiệm theo cộng đồng dân tộc Đặc điểm nàyrất đặc trng cho đồng bào ở Tây Nguyên nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung
+ Quan hệ xóm làng, thôn bản thông qua các thể chế, luật tục, già làng, trởngbản đợc gắn bó mật thiết và đợc lu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Trang 17Đây cũng là vẻ đẹp của cộng đồng dân tộc Việt Nam thể hiện tinh thần tơng
thân tơng ái, đồng thời với quan niệm gia đình là một tế bào của xã hội, các thành
viên trong gia đình cũng là thành viên của xã hội Mọi hoạt động của gia đình đều
ảnh hởng tới xã hội và ngợc lại môi trờng xã hội cũng tác động đến hoạt động củagia đình [2], [4]
2.1.4 Các khái niệm cơ bản về hiệu quả kinh tế
* Các quan điểm về hiệu quả kinh tế
Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu ngàycàng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất cóhạn và ngày càng khan hiếm Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội là một
đòi hỏi khách quan với mọi Quốc gia Từ góc độ nghiên cứu khác nhau, các nhànghiên cứu đa ra nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế [19]
Quan điểm 1: Hiệu quả kinh tế đợc xác định bởi kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để
đạt đợc kết quả đó Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuỳ thuộc vào từng trờnghợp cụ thể chúng ta sẽ có các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế Khi lấy tổng sảnphẩm chia cho vốn sản xuất ta đợc hiệu suất vốn Khi lấy giá trị sản lợng trên một
đồng chi phí ta đợc hiệu suất chi phí, khi đó ta đợc hệ số H (số tơng đối) phản ánh
đ-ợc trình độ (mức độ) sử dụng đầu vào nhng không phản ánh đđ-ợc quy mô của hiệuquả sử dụng đầu vào
Quan điểm 2: Hiệu quả kinh tế đợc đo bằng hiệu số giữa kết quả đạt đợc và
l-ợng chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Đứng trên phơng diện kinh doanh, kết quảphép trừ trên là kết quả lợi nhuận trong sản xuất Thực tế, trong nhiều trờng hợpkhông thực hiện đợc phép trừ hay phép trừ không có nghĩa Tuy nhiên, nếu ta thựchiện đợc phép so sánh kết quả của 2 phép trừ với đại lợng chi phí bỏ ra nh nhau, ta
có đợc phần chênh lệch thì đây là hiệu quả kinh tế Hiện nay quan điểm này chỉ đợc
sử dụng trong vài trờng hợp nhất định Khi đó ta đợc hệ số H (đại lợng tuyệt đối hay
số chênh lệch) chỉ phản ánh đợc quy mô của hiệu quả nhng không phản ánh đợctrình độ sử dụng nguồn lực (đầu vào)
Quan điểm 3: Hiệu quả kinh tế đợc xem xét trong phần biến động giữa chi
phí và kết quả sản xuất Nó đợc biểu hiện ở quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêm củakết quả và phần tăng thêm của chi phí Quan điểm này đánh giá chung cho cả quátrình hoạt động sản suất kinh doanh của hộ Tuy nhiên khi đánh giá hiệu quả củatiến bộ khoa học kỹ thuật và trong việc đánh giá lựa chọn phơng án sản xuất thìquan điểm này tỏ ra thích hợp
Nhìn chung quan điểm của các nhà khoa học về hiệu quả kinh tế tuy cónhững khía cạnh phân biệt khác nhau nhng ý nghĩa kinh tế và phơng pháp tính toán
Trang 18đều thống nhất với nhau ở chỗ hiệu quả kinh tế là lợi ích tối u mang lại của mỗi quátrình sản xuất kinh doanh Vì vậy trên thực tế khi đánh giá hiệu quả kinh tế ngời tathờng sử dụng hệ thống các chỉ tiêu và phơng pháp khác nhau
Trong nông nghiệp khi đề cập đến hiệu quả kinh tế, chúng ta thờng nói đếnhiệu quả sử dụng các nguồn lực nh đất đai, lao động, vốn v.v Vậy, ta nên hiểu hiệuquả kinh tế nh thế nào cho đúng? về hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp đã đợcnhiều tác giả bàn đến nh Farrell (1975), Ellis (1993) Các học thuyết đều đi đếnthống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật,hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế [20]
- Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm thu thêm trên đơn vị đầu vào đầu t thêm
Nó đợc đo bằng tỷ số giữa số lợng sản phẩm tăng thêm trên chi phí tăng thêm Tỷ sốnày gọi là sản phẩm biên Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất
đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồnlực đợc thể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào vớinhau và các sản phẩm khi nông dân quyết định sản xuất
- Hiệu quả phân bổ là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí đầu tthêm Nó là hiệu quả kỹ thuật nhân với giá trị sản phẩm và giá đầu vào Nó đạt tối
đa khi doanh thu biên bằng chi phí biên Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả
kỹ thuật có tính đến các yếu tố giá đầu vào và giá của đầu ra Việc xác định hiệuquả kỹ thuật giống nh xác định các điều kiện lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận
- Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều này có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị
đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạtmột trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cầnchứ cha phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụngnguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sảnxuất mới đạt hiệu quả kinh tế [20]
Tuy nhiên, để hiểu rõ thế nào là hiệu quả kinh tế, cần phải tránh những sailầm nh đồng nhất giữa kết quả và hiệu quả kinh tế, đồng nhất giữa hiệu quả kinh tếvới các chỉ tiêu đo lờng hiệu quả kinh tế, hoặc quan niệm cũ về hiệu quả kinh tế đãlạc hậu không phù hợp hoạt động kinh tế theo cơ chế thị trờng:
Thứ nhất, kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế là hai khái niệm hoàn toàn khác
nhau Hiệu quả kinh tế là phạm trù so sánh thể hiện mối tơng quan giữa chi phí bỏ ra
và kết quả thu đợc Còn kết quả kinh tế chỉ là một yếu tố trong việc xác định hiệuquả mà thôi Hoạt động sản xuất kinh doanh của từng tổ chức cũng nh của nền kinh
tế quốc dân mang lại kết quả là tạo ra khối lợng sản phẩm hàng hoá, giá trị sản lợnghàng hoá, doanh thu bán hàng Nhng kết quả này cha nói lên đợc nó tạo ra bằng
Trang 19cách nào? bằng phơng tiện gì? chi phí bao nhiêu?, nh vậy nó không phản ánh đợctrình độ sản xuất của tổ chức sản xuất hoặc trình độ của nền kinh tế quốc dân Kếtquả của quá trình sản xuất phải đặt trong mối quan hệ so sánh với chi phí và nguồnlực khác Với nguồn lực có hạn, phải tạo ra kết quả sản xuất cao và nhiều sản phẩmhàng hoá cho xã hội Chính điều này thể hiện trình độ sản xuất trong nền kinh tếquốc dân mà theo Mác thì đây là cơ sở để phân biệt trình độ văn minh của nền sảnxuất này so với nền sản xuất khác
Trang 20Thứ hai, cần phân biệt giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu đo lờng hiệu quả
kinh tế Hiệu quả kinh tế vừa là phạm trù trừu tợng vừa là phạm trù cụ thể
Là phạm trù trừu tợng vì nó phản ánh trình độ năng lực sản xuất kinh doanhcủa tổ chức sản xuất hoặc của nền kinh tế quốc dân Các yếu tố cấu thành của nó làkết quả sản xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các đặc trng gắn liền với quan hệsản xuất của xã hội Hiệu quả kinh tế chịu ảnh hởng của các quan hệ kinh tế, quan
hệ xã hội, quan hệ luật pháp từng quốc gia và các quan hệ khác của hạ tầng cơ sở vàthợng tầng kiến trúc Với nghĩa này thì hiệu quả kinh tế phản ánh toàn diện sự pháttriển của tổ chức sản xuất, của nền sản xuất xã hội Tính trìu tợng của phạm trù hiệuquả kinh tế thể hiện trình độ sản xuất, trình độ quản lý kinh doanh, trình độ sử dụngcác yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để đạt đợc kết quả cao ở đầu ra
Là phạm trù cụ thể vì nó có thể đo lờng đợc thông qua mối quan hệ bằng ợng giữa kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra Đơng nhiên, không thể có một chỉ tiêutổng hợp nào có thể phản ánh đợc đầy đủ các khía cạnh khác nhau của hiệu quả kinh
l-tế Thông qua các chỉ tiêu thống kê kế toán có thể xác định đợc hệ thống chỉ tiêu đolờng hiệu quả kinh tế Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh nào đó của hiệu quảkinh tế trên phạm vi mà nó đợc tính toán Hệ thống chỉ tiêu này quan hệ với nhautheo thứ bậc từ chỉ tiêu tổng hợp, sau đó đến các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố riêng
lẻ của quá trình sản xuất kinh doanh Nh vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh
tế phản ánh chất lợng tổng hợp của một quá trình sản xuất kinh doanh Nó bao gồmhai mặt định tính và định lợng Còn các chỉ tiêu hiệu quả chỉ phản ánh từng mặt cácquan hệ định lợng của hiệu quả kinh tế Việc nâng cao hiệu quả kinh tế đợc hiểu lànâng cao các chỉ tiêu đo lờng và mức độ đạt đợc các mục tiêu định tính theo hớngtích cực
Tóm lại, khi xem xét hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh
tế xã hội về lợng là biểu hiện kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra, ngời ta chỉ thu đợchiệu quả kinh tế khi kết quả thu đợc lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớnthì hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại Còn về mặt định tính, mức độ hiệu quảkinh tế cao là phản ánh nỗ lực của từng khâu, mỗi cấp trong hệ thống sản xuất phản
ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh Sự gắn bó của việc giải quyếtnhững yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội.Hai mặt định tính và định lợng là cặp phạm trù của hiệu quả kinh tế, nó có quan hệmật thiết với nhau
Trang 21Thứ ba, phải có quan niệm về hiệu quả kinh tế phù hợp với hoạt động kinh tế
thị trờng có sự quản lý của nhà nớc xã hội chủ nghĩa Trớc đây khi nền kinh tế tậptrung quan liêu bao cấp thì hoạt động của các tổ chức sản xuất kinh doanh đợc đánhgiá bằng mức độ hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh do nhà nớc giao nh: Giá trị sản l-ợng hàng hóa, khối lợng sản phẩm chủ yếu, doanh thu bán hàng, nộp ngân sách.Thực chất đây là các chỉ tiêu kết quả không thể hiện đợc mối quan hệ so sánh vớichi phí bỏ ra Mặt khác, giá cả trong giai đoạn này mang tính bao cấp nặng nề doNhà nớc áp đặt nên việc tính toán hệ thống các chỉ tiêu kinh tế mang tính hình thứckhông phản ánh đợc trình độ thực về quản lý sản xuất của tổ chức sản xuất kinhdoanh nói riêng và của cả nền sản xuất xã hội nói chung Khi chuyển sang nền kinh
tế thị trờng, Nhà nớc thực hiện chức năng quản lý bằng các chính sách vĩ mô thôngqua công cụ là hệ thống luật pháp hành chính, luật kinh tế, luật doanh nghiệp, nhằm
đạt đợc mục tiêu chung của toàn xã hội Các chủ thể sản xuất kinh doanh hàng hoádịch vụ đều là các đơn vị pháp nhân kinh tế bình đẳng trớc pháp luật Mục tiêu củacác doanh nghiệp, các thành phần kinh tế không những nhằm thu đợc lợi nhuận tối
đa mà còn phải phù hợp với những yêu cầu của xã hội theo những chuẩn mực mà
Đảng và Nhà nớc quy định gắn liền với lợi ích của ngời sản xuất, ngời tiêu dùng vàlợi ích xã hội
Từ những phân tích trên, chúng tôi cho rằng hiệu quả kinh tế là phạm trùphản ánh trình độ năng lực quản lý điều hành của các tổ chức sản xuất kinh doanhnhằm đạt đợc kết quả cao những mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất
* Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất có liên quan trực tiếp
đến nền sản xuất, hiệu quả kinh tế hàng hóa và tất cả các phạm trù và các quy luậtkinh tế khác Hiệu quả kinh tế đợc hiểu là một mối tơng quan so sánh giữa lợng kếtquả đạt đợc và lợng chi phí bỏ ra Một phuơng án hay, một giải pháp kỹ thuật quản
lý có hiệu quả cao là một phơng án đạt đợc tối u giữa kết quả đem lại và chi phí sẽ
đầu t
- Nội dung hiệu quả kinh tế
Theo các quan điểm trên về hiệu quả kinh tế, thì hiệu quả kinh tế luôn liênquan đến các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Vậy nội dung xác
định hiệu quả kinh doanh bao gồm:
Xác định các yếu tố đầu ra (mục tiêu đạt đợc): Trớc hết hiệu quả kinh tế cácmục tiêu đạt đợc của từng doanh nghiệp, từng cơ sở sản suất phải phù hợp với mụctiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất ra phải trao đổi đợc trên thịtrờng, các kết quả đạt đợc là: Khối lợng sản phẩm, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng,lợi nhuận v.v
Trang 22Xác định các yếu tố đầu vào: Đó là chi phí trung gian, chi phí sản suất, chiphí lao động và dịch vụ, chi phí vốn đầu t và đất đai v.v
- Bản chất hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ sản xuất và sự phát triển là đápứng ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội.Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự gắn kết mối quan hệ giữa kết quả và chi phí.Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế là sự tối đa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phítrong điều kiện tài nguyên có hạn Tuỳ từng ngành, từng mức độ mà ta xác định đâu
là kết quả, đâu là hiệu quả
- Căn cứ vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế theo cấp, ngành
Hiệu quả kinh tế quốc dân (tính chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân).Hiệu quả kinh tế vùng, lãnh thổ (tính chung cho vùng, tỉnh, huyện)
Hiệu quả kinh tế khu vực vật chất và phi vật chất (các ngành, các lĩnh vực)Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, xí nghiệp, v.v
- Căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất và phơng hớng tác động vào sảnxuất gồm có:
Hiệu quả kinh tế sử dụng lao động và các yếu tố tài nguyên nh đất đai,nguyên liệu, năng lợng v.v
Hiệu quả sử dụng vốn, thiết bị, máy móc
Hiệu quả của biện pháp khoa học kỹ thuật và quản lý
Ngoài ra hiệu quả kinh tế còn đợc xét cả về mặt thời gian và không gian Vềmặt thời gian, hiệu quả kinh tế phải đảm bảo lợi ích trớc mắt và lâu dài, tức là hiệuquả đạt đợc ở từng thời kỳ, giai đoạn không ảnh hởng đến hiệu quả của các thời kỳ,giai đoạn sau Về mặt không gian, hiệu quả kinh chỉ có thể đạt đợc một cách toàndiện khi và chỉ khi hoạt động của các ngành, các doanh nghiệp, các bộ phận, v.v
đều mang lại hiệu quả và không làm ảnh hởng tới hiệu quả chung của nền kinh tế
* ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế
Bất kỳ một quốc gia nào, một ngành kinh tế nào hay một đơn vị sản xuất kinhdoanh đều mong muốn rằng với nguồn lực có hạn làm thế nào để tạo ra lợng sảnphẩm lớn nhất và chất lợng cao nhất nhng có chi phí thấp nhất Vì thế nên tất cả cáchoạt động sản xuất đều đợc tính toán kỹ lỡng sao cho đạt hiệu quả cao nhất Nângcao hiệu quả kinh tế là cơ hội để tăng lợi nhuận, từ đó các nhà sản xuất tích luỹ vốn
và tiếp tục đầu t tái sản xuất mở rộng, đổi mới công nghệ tạo ra lợi thế cạnh tranh,
mở rộng thị trờng đồng thời không ngừng nâng cao thu nhập cho ngời lao động
Đây chính là cái gốc để giải quyết mọi vấn đề
Trang 23Đối với sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế các nguồn lực trong
đó hiệu quả sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng Muốn nâng cao hiệu quảkinh tế các hình thức sử dụng đất nông nghiệp thì một trong những vấn đề cốt lõi làphải tiết kiệm nguồn lực Cụ thể với nguồn lực đất đai có hạn, yêu cầu đặt ra đối vớingời sử dụng đất là làm sao tạo ra đợc số lợng nông sản nhiều và chất lợng cao nhất.Mặt khác, phải không ngừng bồi đắp độ phì của đất Từ đó sản xuất mới có cơ hội
để tích luỹ vốn tập trung vào tái sản xuất mở rộng
Nâng cao hiệu quả kinh tế là tất yếu của sự phát triển xã hội Tuy nhiên, ởcác địa vị khác nhau thì có sự quan tâm khác nhau Đối với ngời sản xuất, tăng hiệuquả chính là giúp họ tăng lợi nhuận Ngợc lại, ngời tiêu dùng muốn tăng hiệu quảchính là họ đợc sử dụng hàng hoá với giá thành ngày càng hạ và chất lợng hàng hoángày càng tốt hơn Khi xã hội càng phát triển, công nghệ ngày càng cao, việc nângcao hiệu quả sẽ gặp nhiều thuận lợi Nâng cao hiệu quả sẽ làm cho cả xã hội có lợihơn, lợi ích của ngời sản xuất và ngời tiêu dùng ngày càng đợc nâng lên Tuy nhiên,việc nâng cao hiệu quả kinh tế phải đặt trong mối quan hệ bền vững giữa hiệu quảkinh tế với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trờng trớc mắt và lâu dài
2.1.5 Hiệu quả kinh tế của hộ nông dân
Trang 24Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp nôngthôn chủ yếu của nớc ta Vì vậy, việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế hộ nông dân lànghiên cứu hiệu quả kinh tế của một loại hình thức tổ chức sản xuất trong nôngnghiệp Việc nghiên cứu, đánh gía hiệu quả kinh tế hộ nông dân là nghiên cứu đánhgiá nó một cách đúng đắn có ý nghĩa quan trọng để chúng ta xem xét vai trò và tácdụng của kinh tế hộ nông dân đối với việc phát triển kinh tế nông nghiệp và nôngthôn nói riêng và phát triển kinh tế Việt Nam nói chung Muốn đánh giá đúng hiệuquả kinh tế của hộ nông dân một cách toàn diện, chúng ta không căn cứ vào một chỉtiêu nào đó mà cần phải thiết lập một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế hộcho phù hợp với những vấn đề đặt ra xung quanh việc phát triển kinh tế hộ Từ quan
điểm đó, để đánh giá hiệu quả kinh tế của hộ nông dân, theo chúng tôi cần đánh giátrên các góc độ sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân là những gì thu đợc sau mộtquá trình sản xuất kinh doanh (thờng tính là một năm), đó là sản lợng sản phẩm,hàng hoá nông sản, giá trị sản lợng hàng hoá, thu nhập mà các loại trang trại thu đợcsau khi sử dụng các nguồn lực của mình nh đất đai, lao động, tiền vốn hay nói cáchkhác là chi phí sản xuất Kết quả cao hay thấp bên cạnh phụ thuộc nhiều đến nguồnlực còn các yếu tố khác nh trình độ sử dụng các nguồn lực, khả năng tổ chức sảnxuất, kinh nghiệm, v.v của chủ hộ Vì kết quả kinh tế của hộ có thể hiểu là tổng giátrị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận Trong đó:
- Tổng giá trị sản xuất trong năm (GO) là toàn bộ giá trị sản lợng mà hộ nôngdân thu đợc sau một năm sản xuất kinh doanh
- Giá trị gia tăng (VA) là giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí trunggian
- Thu nhập hỗn hợp (MI) là phần còn lại của giá trị tăng thêm sau khi trừ đichi phí khấu hao tài sản cố định và thuế (nếu có)
- Thu nhập thuần túy (Pr) là phần thu nhập hỗn hợp sau khi trừ đi giá trị cônglao động gia đình
Trang 25Trong điều kiện nguồn lực có hạn của hộ nông dân, vấn đề đặt ra là làm sao
sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm, mang lại kết quả cao hơn bằng các biệnpháp kỹ thuật, cách thức canh tác và cách tổ chức quản lý sản xuất v.v Đó chính làhiệu quả kinh tế của hộ nông dân Nếu nói kết quả phản ánh quy mô của cái “đợc”thì hiệu quả phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực của hộ nông dân để tạo ra cái
“đợc” đó Vì vậy, hiệu quả kinh tế của các loại hình kinh tế hộ là so sánh các phơng
án sử dụng nguồn lực của các loại hình đó Cùng một điều kiện sản xuất hay cùngmột loại sản phẩm đầu ra nhng mỗi hộ nông dân tạo ra kết quả khác nhau Nh vậy,
so sánh các phơng án hay so sánh các kết quả khác nhau trong cùng một điều kiệnsản xuất đó chính là hiệu quả kinh tế
Đối với Huyện Đăk Song tỉnh Đăk Nông, phần lớn các hộ nông dân là thuầnnông và là hộ nông dân sản xuất kinh doanh cà phê, nên khi nghiên cứu, đánh giáhiệu quả kinh tế hộ, chúng tôi chỉ nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất càphê của các hộ nông dân, còn hiệu quả sản xuất kinh doanh nông nghiệp khác
không đề cập đến trong nghiên cứu này
2.1.6 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế của hộ nông dân
Trang 26Trong điều kiện các nguồn lực có hạn và sự tác động của quy luật khan hiếmkhông thể tạo ra kết quả bằng mọi giá mà phải dựa trên việc sử dụng nguồn lực ítnhất, lúc này phạm trù hiệu quả kinh tế ra đời Vì vậy các yếu tố ảnh hởng đến hiệuquả và hiệu quả kinh tế sẽ là:
* Đất đai
Những đặc tính về lý tính và hoá tính của đất đai quy định độ phì nhiêu tốthay xấu, địa hình có bằng phẳng hay không, vị trí của đất canh tác có thuận lợi haykhó khăn cho việc đi lại, vận chuyển vật t, nông sản phục vụ cho quá trình sản xuất
và tiêu thụ ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả của sản xuất kinh doanh của hộ
* Kiến thức và kỹ năng của ngời sử dụng nguồn lực
Sự tiếp thu kỹ thuật, kiến thức và kỹ năng canh tác của ngời nông dân cóquan hệ chặt chẽ đến năng suất cây trồng Trình độ và kinh nghiệm cũng có thể coi
là các biến ảnh hởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế
* Cơ sở hạ tầng của sản xuất
Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng là những yếu tố cơ bản ảnh hởng trực tiếp vàgián tiếp đến hiệu quả kinh tế Chúng bao gồm các công trình giao thông, thuỷ lợi,thông tin, các dịch vụ về sản xuất và khoa học kỹ thuật, sự hỗ trợ của công nghiệpchế biến nông sản và sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hoá
Đây là nhân tố cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hởng rất lớn đến kết quả và hiệu quảkinh tế, trong nhiều trờng hợp còn có ảnh hởng quyết định tới sự hình thành và pháttriển của kinh tế hộ Điều này đợc thể hiện rõ nhất ở các vùng dự án xây dựng cácnhà máy chế biến đờng, nhà máy chế biến hoa quả, cà phê, điều v.v
* Biện pháp kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất
Điều này có nghĩa là cải tiến, đổi mới các biện pháp kỹ thuật, công nghệtrong sản xuất kinh doanh nông nghiệp có thể hớng tới việc tiết kiệm các nguồn lực
Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi phải đảm bảo sử dụng đầu vào tiếtkiệm Vì vậy, hiệu quả sử dụng nguồn lực phụ thuộc lớn vào kỹ thuật, công nghệ đ-
ợc áp dụng trong sản xuất Với cùng chủng loại và số lợng đầu vào, nhng sự thay đổicách thức và kỹ năng sử dụng sẽ cho các kết quả khác nhau, và từ đó dẫn đến hiệuquả kinh tế cũng khác nhau
* Thời tiết - khí hậu
Cây trồng phụ thuộc rất sâu sắc vào thời thiết - khí hậu, cây sinh trởng, pháttriển nhanh hay chậm nhờ vào khí hậu - thời tiết có phù hợp hay không, ở các vùngsinh thái khác nhau cây sinh trởng, phát triển khác nhau và đem lại hiệu quả khácnhau cả về năng xuất và chất lợng sản phẩm, do đó cho hiệu quả khác nhau
* Chính sách của Chính phủ
Trang 27Có hai nhóm chính sách, một là các chính sách thông qua giá nh chính sáchgiá sản phẩm, chính sách đầu vào, thuế v.v có tác động trực tiếp đến kết quả vàhiệu quả kinh tế Hai là, các chính sách không thông qua giá nh phát triển cơ sở hạtầng, giáo dục, khuyến nông, cung cấp tín dụng, nghiên cứu và phát triển v.v cótác động gián tiếp đến hiệu quả kinh tế.
* Cơ cấu thị trờng
Bao gồm thị trờng đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Chẳnghạn đối với thị trờng nông nghiệp, phần lớn có tính cạnh tranh hoàn hảo hơn so vớicác ngành khác Vì vậy, tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh cũng là điều kiện đểnâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực Môi trờng lành mạnh trong đó các thànhphần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân phải có quyền ngang nhau trong việc tạo vốn,
sử dụng thông tin, mua và bán sản phẩm [20]
2.1.7 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
* Yêu cầu
Hiệu quả kinh tế là một bộ phận của hiệu quả kinh tế xã hội, vì vậy ngoàinhững đặc điểm chung do tính chất phức tạp của vấn đề hiệu quả trong nông nghiệpnên khi nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của nềnkinh tế quốc dân và ngành nông nghiệp
- Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống, tức là có các chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêuchủ yếu, chỉ tiêu phụ v.v
- Đảm bảo tính khoa học, đơn giản và tính khả thi
- Phù hợp với đặc điểm, và trình độ phát triển nông nghiệp ở nớc ta, đồng thời
có khả năng so sánh với quốc tế trong quan hệ kinh tế đối ngoại đặc biệt là sảnphẩm xuất khẩu
- Kích thích đợc sản xuất phát triển, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp
* Hệ thống chỉ tiêu chung
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế đợc bắt nguồn từ bản chất của hiệu quả, đó là mốiquan hệ giữa đầu vào và đầu ra, hay giữa chi phí và kết quả thu đợc từ chi phí đó Dovậy, ngời ta thiết lập đợc mối tơng quan so sánh giữa kết quả sản xuất và các chi phísản suất trên cơ sở các định lợng nh sau:
HQKT = C
Q
(1)Q: Là kết quả sản xuất
C: Là chi phí sản xuất
Trang 28Từ dạng tổng quát (1) chúng ta có thể xem xét nhiều khía cạnh khác nhaucủa hiệu quả nh sau:
Công thức 1:
Hiệu quả = Kết quả đạt đợc - Chi phí để đạt đợc kết quả
H = Q - C
Là số tuyệt đối của hiệu quả
Trong đó: H: Là hiệu quả
C: Chi phí đầu t
Chỉ tiêu này thờng đợc tính theo một đơn vị chi phí bỏ ra nh tổng chi phí, chiphí trung gian, chi phí lao động v.v Tuy nhiên, ở cách này, qui mô sản xuất lớnhay nhỏ nh thế nào cha đợc tính đến, không so sánh đợc hiệu quả kinh tế của các
đơn vị sản suất có qui mô khác nhau
Biểu hiện tỷ trọng chi phí cần thiết để có đợc một đơn vị kết quả hay còn gọi
là hiệu suất tiêu hao, hiệu suất chi phí Chỉ tiêu này đợc sử dụng rộng rãi trong thựctế
Công thức 4:
H = C Q
Biểu hiện kết quả trên một đơn vị nguồn lực, cách này có u điểm phản ánh rõnét mức sử dụng các nguồn lực, xem xét trên một đơn vị nguồn lực đem lại baonhiêu kết quả, công thức này phản ánh hiệu quả sản suất một cách rõ nét hơn Tuynhiên, công thức này vẫn có nhợc điểm là không nói nên đợc qui mô của hiệu quảkinh tế
Công thức 5:
H = Q - C
Trong đó: H: Là hiệu quả
Q: Chênh lệch kết quả sản xuất
Trang 29Hai công thức (5) và (6) cho ta thấy rõ hiệu quả của việc đầu t thêm chi phí,
nó xác định đợc mức độ kết quả đạt đợc khi thêm một đơn vị chi phí đầu t tăng thêmhoặc quy mô kết quả thu đợc Hai công thức này có nội dung rất quan trọng, đặcbiệt là để sử dụng đánh giá hiệu quả kinh tế do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàvốn đầu t v.v vào quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Nh vậy muốn xác định đợc hiệu quả sản suất thì phải xác định đợc Q, C, Q,
C
, nghĩa là phải xác định đợc khối lợng đầu ra và chi phí đầu vào, kết quả đầu ra
và chi phí đầu vào đợc biểu hiện qua các góc độ khác nhau tùy theo mục đíchnghiên cứu
Hiệu suất của thu nhập
Tổng chi phíHiệu suất của chi phí
Hiệu suất của giá trị sản
Giá trị sản lợngTổng chi phíTheo hệ thống SNA ta có các chỉ tiêu chủ yếu sau:
* Chỉ tiêu thể hiện kết quả [3]
- Giá trị sản xuất, GO: Là giá trị tính bằng tiền của các loại sản phẩm trênmột đơn vị diện tích trong một vụ hay một chu kỳ sản xuất (một vụ hoặc một năm)
Công thức: GO =
n i
QiPi
1Trong đó: Qi: Khối lợng sản phẩm loại i
Pi: Đơn giá sản phẩm loại i
Chi phí trung gian, IC: Là toàn bộ các chi phí vật chất (trừ phần khấu hao tài sản cố
định) và dịch vụ để sản xuất ra sản phẩm Trong nông nghiệp, chi phí trung gian baogồm các khoản chi phí nh: Giống cây, phân bón, thuốc trừ sâu v.v
Trang 30Công thức: IC =
m j
Cj
1Trong đó: Cj: Chi phí cho sản phẩm thứ j
- Giá trị gia tăng, VA: Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngànhsản xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất
Công thức: VA = GO - IC
- Thu nhập hỗn hợp, MI: là phần giá trị gia tăng sau khi trừ đi khấu hao tàisản, thuế và tiền thuê nhân công (nếu có)
MI = VA - (A + T) - Tiền thuê nhân công
Trong đó: A: Phần khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ
T: Thuế sản xuất (thuế nông nghiệp)
- Thu nhập thuần túy, Pr: Là phần lãi trong thu nhập hỗn hợp khi sản xuấttrong một chu kỳ sau khi trừ đi chi phí cơ hội của lao động gia đình
Công thức: Pr = MI - LPi
Trong đó: L là số ngày công lao động gia đình đợc sử dụng để sản xuấttrong một chu kỳ sản xuất
Pi: Là giá trị lao động tại địa phơng
Thu nhập thuần túy là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp, việc xác định chínhxác nó có ý nghĩa rất quan trọng trong nghiên cứu kinh tế, nhng thực tế sản xuấttrong nông hộ hiện nay, việc xác định chi phí lao động là hết sức khó khăn đặc biệt
là lao động gia đình Mặt khác, lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất của sảnxuất của nông hộ Do đó, trong trờng hợp xác định công gia đình khó khăn chúng takhông quan tâm đến thu nhập thuần túy mà cần phải quan tâm nhiều đến thu nhậphỗn hợp của nông hộ
* Các chỉ tiêu thể hiệu quả kinh tế
- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí Tgo là tỷ số giá trị sản xuất GO của sảnphẩm với chi phí trung gian IC trên một đơn vị diện tích của một vụ
Công thức: TGO =
IC
GO
(lần)
- Tỷ suất giá trị tăng thêm chi phí: Chỉ tiêu này thể hiện cứ đầu t thêm một
đồng vốn vào sản xuất thì sẽ thu đợc bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm
Trang 31Công thức: TMI =
IC MI
* Ngoài ra còn một số chỉ tiêu bổ sung
- Thu nhập hỗn hợp bình quân trên một công lao động
Công thức:
Thu nhập hỗn hợp/1 công
Thu nhập hỗn hợpTổng số công/1đvdt
- Giá trị sản phẩm, thu nhập, thu nhập thuần túy/một đồng chi phí tăng thêm
- Giá trị sản phẩm, thu nhập hỗn hợp, thu nhập thuần túy/một đvdt
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Nguồn gốc, đặc điểm và yêu cầu sinh thái của cây cà phê
* Nguồn gốc của cây cà phê
Cà phê là một loại cây trồng có lịch sử lâu dài Cách đây hàng ngàn năm, ng
-ời ta đã phát hiện ra hơng vị tuyệt v-ời của một loại cây lạ ở làng Capfa gần thủ đôEtiopia và đặt tên cho loài cây này theo tên làng Capfa [23]
Thế kỷ thứ VI, cây cà phê lan sang Yêmen, các nớc Trung Cận Đông và Arập(Arabica) Từ đó cây cà phê này có tên là Arabia [23]
Đầu thế kỷ thứ XX, cà phê Robusta đợc phát hiện ở Châu Phi Cà phêRobusta có tỷ lệ cafein cao hơn cà phê Arabica, chịu rét và chịu hạn kém hơn, đòihỏi lợng nớc ma cả năm cao [23]
Hiện nay cà phê đợc trồng ở nhiều nớc trên thế giới Cà phê Arabica (cà phêchè) chủ yếu đợc trồng ở các nớc Mỹ La Tinh, Trung Mỹ và Caribe Cà phê Robusta(cà phê vối) đợc trồng nhiều tại Châu Phi và Châu á Đối với các nớc đang pháttriển, cà phê là loại cây có tổng kim ngạch xuất khẩu cao thứ hai sau dầu lửa [23]
Ngoài ra còn có cà phê mít, dâu da (Coffea liberica Bull) Cà phê mít có 2dạng đợc trồng khá phổ biến đó là C.liberica var.Dewerei và đợc gọi là cà phê mít.Dạng này có nguồn gốc ở vùng Trung Phi, đợc phát hiện lần đầu tiên vào năm 1902tại xứ Ubagui-Chari nên cũng đợc gọi là cà phê Chari, cây cao từ 15 đến 20m thân to
Trang 32khỏe Dạng thứ 2 là C.liberica var Liberica thờng đợc gọi là cà phê dâu da, dạngnày có nguồn gốc từ Tây Phi phân bố ở một số nớc nh Guinea, Liberia và Côted’Ivoire Phẩm chất cà phê mít và cà phê dâu da nói chung rất thấp, có vị chua, hơng
vị kém hấp dẫn không có giá trị thơng mại trên thị trờng thế giới [15]
* Đặc điểm sinh lý của cây cà phê thờng trồng
Cà phê chè là một loại cây tự thụ phấn nên có độ thuần chủng cao, a thích với
điều kiện khí hậu mát mẻ, ánh sáng nhẹ, tán xạ, cây thuộc dạng bụi cao từ 3-4m.Trong điều kiện thích hợp, cây có thể cao từ 6-7m Thân cây bé, có nhiều vết rạn nứtdọc thuận tiện cho sâu đục thân đẻ trứng Cành cơ bản nhỏ, yếu và có nhiều cànhthứ cấp, lá cà phê có màu xanh sáng, mọc đối nhau, dạng hình bầu thuôn dài, cuốngngắn và mép hơi gợn Lá nhỏ có chiều dài từ 10-15cm, rộng từ 4-6cm và trên mỗi lá
có từ 9-12 cặp gân
ảnh 2.1 Hoa cà phê Arabica (cà phê chè)
Hoa cà phê chè thuộc loại thụ phấn ngậm, bầu nhụy thờng đợc thụ phấn trớckhi hoa nở từ 1-2 giờ Thời gian từ lúc ra hoa đến khi quả chín kéo dài từ 6-8 tháng,quả cà phê có dạng hình trứng thon dài, khi chín có màu đỏ tơi hoặc màu vàng, th-ờng có 2 nhân Vỏ dày, mọng nớc và có nhiều đờng vị rất ngọt, cuống quả ngắn vàrất dễ gãy, vì vậy khi quả chín phải thu hoạch ngay tránh bị rụng Hạt cà phê có màu
Trang 33xanh xám hoặc xám xanh, xanh lục v.v tùy theo từng giống và phơng pháp chếbiến, chính giữa là nội nhũ cứng, mặt trong phẳng có rãnh hẹp ở giữa, mặt ngoàicong, chứa phôi nhũ nằm ở phía dới đáy có một rễ non hình chóp và 2 tử diệp cuộntròn lại Kích thớc, hình dạng và trọng lợng nhân thay đổi thùy theo giống, điều kiệnkhí hậu, đất đai và chế độ chăm sóc Trọng lợng trung bình 100 nhân biến động từ13-18gam Hàm lợng caffein trong nhân chiếm từ 1,8-2% [15].
Cà phê vối là loại cây nhỡ, có nhiều thân do khả năng phát sinh chồi vợt rấtmạnh Cành cơ bản to, khỏe, vơn dài nhng khả năng phát sinh cành thứ cấp ít hơn sovới cà phê chè Phiến là to có hình bầu hoặc hình mũi mác, có màu xanh sáng hoặc
đậm, đuôi lá nhọn, mép lá thờng gợn sóng, chiều rộng từ 10-15cm, dài từ 20-30cm.Hoa mọc trên các nách là ở các cành ngang thành từng cụm, khoảng từ 1-5 cụm,mỗi cụm tử 1-5 hoa Tràng hoa màu trắng, lúc nở cũng có mùi thơm tơng tự nh càphê chè
Quả cà phê hình tròn hoặc hình trứng, cuống quả ngắn và dai hơn cà phê chènên lúc chín ít khi bị rụng Hạt dạng bầu tròn, ngắn và nhỏ hơn so với cà phê chè, cómàu xanh lục hoặc ngà vàng tùy thuộc vào phơng pháp chế biến và điều kiện bảoquản Thời gian từ lúc ra hoa đến khi quả chín kéo dài từ 9-10 tháng Trọng lợngtrung bình 100 hạt ở độ ẩm 12% từ 13-16 gam Hàm lợng caffein trong hạt từ 2,5-3% Tỷ lệ quả tơi/nhân dao động từ 4-6 lần tùy theo giống, vùng trồng và điều kiệnchăm sóc So với cà phê chè thì cà phê vối a điều kiện khí hậu nóng, ẩm, ánh sángdồi dào, khả năng kháng chịu sâu bệnh hại tốt hơn so với cà phê chè nhng lại kémchịu đợc hạn Cà phê vối là loại cây không có khả năng tự thụ phấn do vậy trong
điều kiện cây mọc hoang dã cũng nh các vờn đợc trồng bằng hạt có rất nhiều hìnhdạng khác nhau Gió và côn trùng đóng một vai trò hết sức qua trọng trong quá trìnhthụ phấn ở cây cà phê vối ở những vùng có nhiều sơng mù, ma hoặc ma phùn vàogiai đoạn nở hoa thì thờng có năng suất thấp do không đợc thụ phấn đầy đủ [15]
Trang 34ảnh 2.2 Quả cà phê Robusta (cà phê vối)
* Khái quát về yêu cầu sinh thái của cây cà phê
Cà phê là loại cây công nghiệp nhiệt đới, lâu năm đòi hỏi những điều kiệnsinh thái tơng đối khắt khe, vì vậy cần nắm vững yêu cầu sinh thái để qui hoạch chothích hợp nhằm khai thác tốt điều kiện tự nhiên của mỗi vùng Cây cà phê có 2 yếu
tố sinh thái chính đó là khí hậu và đất đai
Yêu cầu về khí hậu
Nhiệt độ, cây cà phê chè thích nghi với điều kiện khí hậu mát, có thể sinh
tr-ởng và phát triển trong khoảng nhiệt độ từ 5 đến 300C, nhng thích hợp nhất là từ 15
đến 240C Cà phê vối cần nhiệt độ cao hơn khoảng từ 24 đến 300C, thích hợp nhất là
24 đến 260C, cà phê vối chịu rét kém
Lợng ma, cây cà phê cần một lợng ma cả năm khá cao phân bố đồng đều giữa
các tháng trong năm, nhng phải có thời gian khô hạn từ 2 đến 3 tháng Thời gian khôhạn này chính là yếu tố quyết định đến quá trình phân hóa mầm hoa của cây cà phê.Chính vì vậy, ở những nơi có lợng ma khá cao phân bố đồng đều giữa các thángtrong năm thì cây cà phê sinh trởng rất tốt nhng năng suất thấp Do hầu hết các vùng
ở Tây Nguyên và một số tỉnh phía Nam có mùa khô kéo dài 5-6 tháng, vì vậy để chocây sinh trởng và cho năng suất cao thì trong những tháng khô hạn phải tới từ 3-5lần với lợng nớc trung bình từ 500-600 m3/ha
Độ ẩm không khí, độ ẩm không khí có ảnh hởng rất lớn đến khả năng sinh
tr-ởng của cây trồng và nó liên quan trực tiếp đến quá trình bốc thoát hơi nớc của cây
Trang 35Độ ẩm không khí thích hợp với cà phê chè là 70%, cà phê vối là 80% ở TâyNguyên, trong những tháng mùa khô mặc dù độ ẩm không xuống quá thấp, nhngtrong những tháng này nhiệt độ thờng lên cao kèm theo gió khô thổi mạnh nên làmcho cây cà phê bị mất nớc nghiêm trọng gây ra cây cà phê bị cháy lá và khô quả Vìvậy, ở những vùng này việc trồng cây đai rừng, chắn gió, cây che bóng, tủ gốc giữ
ẩm là những biện pháp tích cực nhằm hạn chế bốc thoát hơi nớc của cây
ánh sáng, trong điều kiện tự nhiên, tổ tiên của các loài cà phê đều sinh sống
dới tán rừng, vì vậy bản chất của cây cà phê là một loại cây a che bóng Tuy nhiên,trong quá trình đợc trồng trọt và chọn lọc, nhiều giống cà phê đã thích nghi dần vớimôi trờng mới không có cây che bóng So với cà phê chè, cà phê vối a thích hơn
điều kiện môi trờng có ánh sáng dồi dào, chịu đợc với ánh sáng trực xạ Tuy nhiên,trong điều kiện khí hậu của vùng Tây Nguyên do có mùa khô hạn kéo dài, nhiệt độtăng cao, ánh sáng chiếu mạnh, tốc độ gió lớn nên cũng cần phải có cây che bóng
Gió, cây cà phê xuất xứ từ vùng nhiệt đới nên thích nghi với khí hậu nóng ẩm
và tơng đối lặng gió Tuy nhiên, gió nhẹ là điều kiện thuận lợi cho sự lu thôngkhông khí, tăng cờng khả năng bốc thoát hơi nớc, trao đổi chất của cây và quá trìnhthụ phấn Vùng Tây Nguyên gió đông bắc thổi rất mạnh trong mùa khô từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau với tốc độ rất lớn kèm theo không khí khô hanh nên làm tăngthêm quá trình bốc thoát hơi nớc Giai đoạn này cũng là giai đoạn cây cà phê nở hoanên gió mạnh không những làm cho cây mất nớc nhanh chóng mà còn làm cho câyrụng lá, hoa hàng loạt nếu không có đai rừng chắn gió đảm bảo
Độ cao, giữa độ cao và các yếu tố khí hậu nó có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau Vì vậy, khi nói đến độ cao thích hợp của một giống, loài cà phê nào đó thựcchất là nói đến yếu tố khí hậu ở vùng đó Cà phê chè a với điều kiện khí hậu mát mẻ,cờng độ chiếu sáng vừa nên thích hợp trồng ở những vùng có độ cao từ 800-2000m,
cà phê vối a nóng ẩm, ánh sáng dồi dào nên thích hợp trồng ở những vùng có độ caodới 800m so với mặt nớc biển [15]
Yêu cầu về đất đai
Cà phê là loại cây lâu năm, có bộ rễ khỏe, phàm ăn, đòi hỏi đất tốt để pháttriển và cho năng suất cao Bộ rễ cà phê rất háo khí, vì vậy đất trồng phải tơi xốp và
có khả năng thoát nớc tốt tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển Đất để trồng cà phê phải
có tầng đất sâu tối thiểu là 70cm, tầng đất càng sâu, bộ rễ càng có điều kiện pháttriển mạnh
Một số loại đất phù hợp với việc trồng cây cà phê, nh đất Bazan đợc coi là lýtởng nhất để trồng cà phê do có tầng đất sâu, và có các tính chất vật lý hết sức thíchhợp với yêu cầu của cây cà phê Nớc ta có khoảng gần 2 triệu ha đất đỏ ban zan nằmtrên nhiều vùng khí hậu khác nhau, chủ yếu là ở Tây Nguyên, Đồng Nai, Phủ Quỳ
Trang 36của Nghệ An, Khe Sanh của Quảng Trị v.v Ngoài ra còn có đất phún xuất khác,
nh đất pocfia cũng thích hợp với việc trồng cà phê, đất này có cấu tợng chặt khôngtơi xốp bằng đất đỏ bazan, khả năng giữ nớc kém hơn, nhng có các biện pháp canhtác thích hợp thì cây cà phê vẫn có khả năng sinh trởng và phát triển tốt [15]
2.2.2 Khái quát về tình hình sản xuất cà phê ở nớc ta
Cơ cấu sản phẩm của các nớc trồng cà phê rất khác nhau, phụ thuộc vào trình
độ phát triển của ngành cà phê, khả năng đầu t công nghệ chế biến cũng nh tập quánkinh doanh
Năm 1870, Ngời Pháp đã mang cây cà phê sang trồng ở Miền Bắc Việt Nam,sau đó mở rộng sang các vùng khác Đầu thế kỷ thứ XX, cây cà phê đợc trồng ở một
số đồn điền của Ngời Pháp không quá vài nghìn ha Năm 1930, Việt Nam có khoảng5,9 nghìn ha cà phê Đến những năm 1960 - 1970, cây cà phê đợc phát triển ở một
số nông trờng quốc doanh ở các tỉnh phía Bắc, năm 1964 - 1966 đã đạt tới 13 nghìn
ha Năm 1975, tổng diện tích cà phê đã đạt tới 20 nghìn ha Sau năm 1975, MiềnNam hoàn toàn giải phóng, Chính phủ và nhân ta đã quyết tâm hàn gắn vết thơngchiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế về mọi mặt nh phát triển nông, công, ngnghiệp v.v Trong nông nghiệp thì tập trung phát triển trồng trọt, chăn nuôi v.v trong đó có phát triển trồng cây cà phê Nhờ có vốn từ các Hiệp định hợp tác giữaChính phủ ta với các nớc Đông Âu, cây cà phê đợc đầu t phát triển tại một số vùng
có u thế trên cả nớc, đặc biệt là ở các tỉnh Tây Nguyên Năm 1980, Việt Nam đãxuất khẩu khoảng 6.000 tấn cà phê từ diện tích khoản 23 nghìn ha [11]
Trong thời kỳ từ năm 1982 đến năm 1988, cà phê đợc trồng mới thêm khoảngvài chục nghìn ha Đến năm 1990, Việt Nam có khoản 119 nghìn ha Trong khoản
từ năm 1990 đến 1994 giá cà phê thế giới thấp và diện tích cà phê của Nớc ta khôngthay đổi nhiều, mỗi năm tăng khoảng 10 nghìn ha Năm 1994, tổng diện tích cà phêcủa Việt Nam đạt 150 nghìn ha, vẫn chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ (1,32%) trong tổng sốdiện tích các loại cây trồng của Việt Nam [11]
Từ năm 1994 đến năm 2001, diện tích cà phê tăng nhanh đột biến, bình quântăng 23,9%/năm Năm 2001, Việt Nam có diện tích và sản lợng cà phê cao nhất, với
565 nghìn ha và sản lợng đạt 802 nghìn tấn Một trong những nguyên nhân chínhlàm tăng diện tích cà phê là sự tăng đột biến về giá cà phê trên thị trờng thế giới
Nh vậy, Việt Nam đã trở thành nớc xuất khẩu cà phê đứng thứ hai của thế giới sauBrazil Năm 2001, riêng cà phê Robusta Việt Nam là nớc xuất khẩu đứng đầu thếgiới với 41,3% thị phần [11]
Tăng trởng cà phê Việt Nam trong quá khứ chủ yếu là dựa trên tăng diện tích,
đặc biệt là những năm giữa của thập niên 90 của thế kỷ trớc, sau đó tăng năng suất
Trang 37trở thành yếu tố chính đóng góp cho tăng trởng sản lợng cà phê ở Việt Nam (năngsuất bình quân từ 1,4-2,4 tấn/ha) Tính chung cho giai đoạn 1994-2002, tăng năngsuất cà phê đóng góp khoảng 38% tốc độ tăng của sản lợng và tăng diện tích đónggóp khoảng 62% [11] Nh vậy, so với các nớc trồng cà phê trên thế giới thì năngsuất cà phê của nớc ta đợc xếp vào một trong những nớc có năng suất cà phê caonhất.
2.2.3 Khái quát về kỹ thuật trồng và chăm sóc cà phê
Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cà phê vối nêu rõ [6], thời vụ trồng càphê bắt đầu từ mùa ma và kết thúc trớc mùa ma khoảng 2-3 tháng Đất trồng cà phê
có độ dốc từ 00-150, thích hợp nhất là dới 80, đất rễ thoát nớc, tầng đất dày trên 70cm
và mực nớc ngầm sâu hơn 100cm Hàm lợng mùn của lớp đất mặt (0-20cm) trên25% Các loại đất phong hóa từ Pooc-phia, đá vôi, sa phiến thạch, granit v.v nếu
có đủ điều kiện nêu trên thì đều có thể trồng đợc cà phê, song đất bazan là loại đấtthích hợp nhất Khoảng cách trồng 3m x3m, đối với đất xấu hay có độ dốc trên 80
hàng cà phê đợc bố trí theo đờng đồng mức, hàng cách hàng 3m các cây trên hàngcách nhau 2,5m
Tiếp theo cần phải đào bồn xung quanh gốc cà phê để hạn chế xói mòn vềmùa ma và chứa nớc tới trong mùa khô Trong năm đầu, bồn cà phê phải đợc đàotheo hình vuông với kích thớc rộng 1m2, sâu từ 0,15-0,2m, các năm sau bồn đợc mởrộng ra theo tán lá cho đến khi tán lá đạt kích thớc ổn định
Cần phải trồng các cây đai rừng chắn gió, cây che bóng cùng hoặc tr ớc khitrồng cà phê Đai rừng chính gồm 2 hàng muồng đen cách nhau 2m, cây cách cây2m, khoảng cách giữa 2 đai rừng chính từ 200-300m đợc thiết kế thẳng góc với hớnggió hại chính (có thể xiên 1 góc 600) Đai rừng phụ gồm một hàng muồng đen hoặccây ăn trái cách nhau khoảng từ 6-9m và đợc thiết kế thẳng góc với đai rừng chính.Cây chắn gió tạm thời là cây muồng hoa vàng có tác dụng chắn gió cho cây cà phêtrong thời kỳ kiến thiết cơ bản
Đối với cây cà phê trong thời kỳ kiến thiết cơ bản phải làm sạch cỏ thànhbăng dọc theo hàng cà phê với chiều rộng lớn hơn tán lá mỗi bên khoảng 0,5m, mỗinăm từ 5-6 lần, cà phê thời kỳ kinh doanh phải làm sạch cỏ 3-4 lần trong năm trêntoàn bộ diện tích
Đối với những nơi đất tốt, phân hữu cơ, phân chuồng hoai mục đợc bón định
kỳ 4-5 năm một lần với khối lợng từ 10-15 m3/ha, nếu không có phân chuồng, ta cóthể bổ sung phân xanh bằng cách chôn vùi tàn d thực vật nh cành, cỏ, lá v.v hayphân hữu cơ vi sinh Phân hữu cơ đợc bón theo rãnh vào đầu hay giữa mùa ma, rãnh
Trang 38đợc đào dọc theo một bên thành bồn rộng 20cm, sâu 25-30cm và sau khi bón phâncần lấp lại Sang các năm sau rãnh đợc đào theo hớng khác.
ảnh 2.3 Vờn cà phê và hàng cây chắn gió của một hộ nông dân
Để xác định chế độ bón phân hóa học cân đối và hợp lý cho từng vùng cầncăn cứ vào độ phì của đất và khả năng cho năng suất của vờn cây Những vùng cha
có điều kiện phân tích đất, ta có thể áp dụng định lợng phân bón nh số liệu trongbảng 2.1 [6]
Định lợng bón trên đợc chia làm 4 lần trong năm, cụ thể nh sau:
Lần 1 (giữa mùa khô, kết hợp với tới nớc): Bón 100% phân Sunfat
Lần 2 (đầu mùa ma): Bón 30% urê, 30% kali và 100% lân
Lần 3 (giữa mùa ma): Bón 40% urê, 30% kali
Lần 4 (trớc khi kết thúc mùa ma 1 tháng): Bón 30% urê, 40% kali
Riêng năm thứ nhất (trồng mới) toàn bộ phân lân đợc bón lót Phân urê vàkali đợc chia đều và bón 2 lần trong mùa ma Phân lân phải đợc rải đều trên mặt hốcách gốc 30-40 cm, không đợc trộn phân lân với phân đạm Phân kali và phân đạm
có thể trộn đều và bón ngay đào rãnh xung quanh tán lá, rộng 10-15 cm, sâu 5 cmrải phân đều và lấp đất
Tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết của từng vùng có thể áp dụng kỹthuật tới trực tiếp vào gốc hay phun ma với các chế độ khác nhau Các khu vực cómùa khô rõ rệt và kéo dài có thể thực hiện chế độ tới nớc nh ở bảng 2.2 [6] Thời
điểm tới lần đầu đợc xác định khi mầm hoa đã phát triển đầy đủ ở các đốt ngoàicùng của cành
Trang 39Ghi chú: Dấu trong ngoặc biểu thị lợng phân nguyên chất.
Việc thực hiện tạo hình, tạo tán cho cây cà phê phải đợc thực hiện ngay từnhững năm mới trồng, tức là ở thời kỳ kiến thiết cơ bản Nếu trồng 1 cây/hố phảinuôi thêm một thân phụ ngay từ năm đầu tiên ở vị trí cành sát mặt đất càng tốt, Nếutrồng 2 cây/hố không đợc nuôi thêm thân phụ trừ trờng hợp cây bị khuyết tán Hãmngọn lần đầu phải đợc thực hiện khi cây cao 1,3-1,4m, hãm ở độ cao 1,2-1,3m Hãmlần thứ 2 khi cây cao từ 1,7-1,8m, chồi vợt phải đợc cắt tỉa thờng xuyên trong năm,
đặc biệt là trong mùa ma chồi vợt phát triển rất nhanh Mỗi năm, cây cà phê kinhdoanh phải đợc cắt cành 2 lần, lần đầu sau khi thu hoạch, lần 2 vào giữa mùa ma và
có thể thờng xuyên trong mùa ma kết hợp với việc vặt chồi vợt
Cây cà phê hàng năm cũng phải đợc phòng trừ sâu bệnh hại nh sâu đục thân,mọt đục cành, đục trái, rệp vảy xanh, rệp sáp hại rễ v.v bệnh rỉ sắt, thối rễ, khôcành v.v Để phòng trừ sâu và bệnh hại cà phê chúng ta có thể dùng thuốc bảo vệthực vật, tùy từng sâu bệnh cụ thể mà dùng loại thuốc bảo vệ thực vật cho phù hợp
Bảng 2.2 Định lợng nớc tới cho cà phê
Loại vờn (mTới phun3/ha/lần (lít/gốc/lần)Tới gốc Chu kỳ tới(ngày)
Ghi chú: * Lợng nớc tới lần đầu cao hơn định mức trên từ 10-15%
Để đảm bảo chất lợng sản phẩm việc thu hoạch cà phê phải đảm bảo các yêucầu: (i) thu hoạch kịp thời những quả chín trên cây, không thu quả xanh, non, (ii)sản phẩm thu hoạch có tỷ lệ quả chín (có màu đặc trng của quả khi chín chiếm 2/3diện tích quả) đạt 95% trở lên và tạp chất không quá 5%, (iii) sản phẩm tận thu cuối
vụ có tỷ lệ quả chín 80%, tỷ lệ tạp chất không quá 10% tổng sản lợng
2.2.4 Những nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê
Trang 40ở nớc ta, đã có những công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh tế, xã hội củasản xuất kinh doanh cà phê Tuy nhiên, mỗi tác giả nhìn nhận, đánh giá hiệu quảkinh tế của việc sản xuất kinh doanh cà phê ở một góc độ khác nhau hoặc ở mộtcông đoạn nào đó của quá trình sản xuất kinh doanh cây cà phê, cụ thể có các côngtrình nghiên cứu nh sau:
1 Tác giả Bùi Đức Thịnh (2005), Trờng Đại học Nông nghiệp I đã tiến hànhlàm luận văn Thạc sĩ kinh tế về “Hiệu quả kinh tế dây chuyền chế biến cà phê nhântrên địa bàn Tây Nguyên” Trong nghiên cứu này, tác giả mới chỉ nghiên cứu hiệuquả kinh tế của dây chuyền chế biến cà phê nhân mà cha quan tâm đến hiệu quảkinh tế sản xuất cà phê nhân của các hộ nông dân trồng cà phê
2 Tác giả Huỳnh Ngọc Vị (2006), Trờng Đại học Nông lâm thành phố HồChí Minh đã “Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế cây cà phê tạihuyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai” “Thông qua việc đánh giá hiệu quả kinh tế cây
cà phê đã tính đợc chỉ tiêu NPV = 23.483.000 đ, IRR = 22,24%,”, và “Lợi nhuậnnông dân là 5.425 đ/tấn” Tuy nhiên, trong nghiên cứu, tác giả cha đa ra đợc đâu làhiệu quả kỹ thuật, đâu là hiệu quả phân bổ để giúp ngời nông dân nên quan tâm đếnlĩnh vực nào, yếu tố đầu t nào để nâng cao năng suất, hiệu quả kỹ thuật nhằm mục
đích nâng cao hiệu quả kinh tế
Về phía học viên, với tâm đắc giúp ngời nông dân sản xuất kinh doanh cà phênhân ở huyện Đăk Song nên quan tâm đến yếu tố đầu t nào mang lại hiệu quả caohơn và chỉ ra cho ngời nông dân thấy đợc khả năng thực lực về trình độ kỹ thuật sảnxuất kinh doanh của mình đạt đợc ở mức độ nào? hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân
bổ là bao nhiêu v.v đồng thời, đa ra một số giải pháp nhằm giúp bà con nông dânnâng cao hiệu quả sản xuất cà phê nhân của mình, giúp cho chính quyền địa phơngcác cấp thấy đợc trực trạng về tình hình sản xuất cà phê của các hộ nông dân, trên cơ
sở đó có những khuyến nghị đối với chính quyền địa phơng có những những định ớng chiến lợc, các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cà phênhân của các hộ nông dân Đồng thời, có những khuyến nghị với Nhà nớc ban hànhcác chính sách vĩ mô có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả hiệu quả kinh tếsản xuất cà phê, giá thành hạ, chất lợng cao đủ sức cạnh tranh trong khu vực và trênthế giới trong thời kỳ hội nhập
h-2.2.5 Các nghiên cứu liên quan đến việc đo hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân
bổ và hiệu quả kinh tế
* Một số liên quan đến hiệu quả kỹ thuật
Farrell’s (1957) đã không sử dụng phơng pháp mô hình kinh tế lợng để tìmmối liên quan giữa năng suất đầu ra và các yếu tố đầu vào Ưu điểm của phơng pháp