Công cụ Selection Tool V – Dùng để chọn một đường path hoặc toàn bộ một nhóm các đối tượnggroup – Để chọn nhiều đối tượng cùng một lúc: • Cách 1: Chọn đối tượng thứ nhất, nhấn phím shift
Trang 1CHƯƠNG 2: THAO TÁC VỚI ĐỐI TƯỢNG
Trang 2I Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
1 Công cụ Selection Tool (V)
– Dùng để chọn một đường path hoặc toàn bộ một nhóm các đối tượng(group)
– Để chọn nhiều đối tượng cùng một lúc:
• Cách 1: Chọn đối tượng thứ nhất, nhấn phím shift rồi chọn lần lượt các đối tượng còn lại.
• Cách 2: Rê chuột bao quanh(marquee) các đối tượng cần chọn.
Trang 3I Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
1 Công cụ Selection Tool (V)
– Di chuyển đối tượng:
• Để di chuyển đối tượng ta chọn đối tượng và rê chuột tới vị trí khác và nhả chuột
• Trong khi dời, nhấn giữ Alt để giữ lại đối tượng cũ
và nhân bản một đối tượng mới.
• Muốn dời đối tượng thẳng hàng ngang, dọc, nghiêng 45o so với đối tượng được chọn cần nhấn giữ phím Shift trong khi rê.
Trang 4I Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
1 Công cụ Selection Tool (V)
– Co giãn đối tượng (Scale):
• Bước 1: Bật chức năng khung bao: View\Show Bounding Box (Ctrl + shift +B)
• Bước 2: Dùng chuột để kéo các Handles (node của khung)
– Trong khi scale nhấn giữ phím shift để giữ đúng tỷ lệ của đối tượng gốc.
– Quay đối tượng cũng vậy, cần bật khung bao của đối tượng lên, sau đó rê chuột ra Ngoài các gốc của đối tượng khi đó con trỏ sẽ biến thành biểu tượng này
Trang 5I Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
1 Công cụ Selection Tool (V)
– Quay đối tượng (Rotate):
• Bước 1: Bật chức năng khung bao: View\Show Bounding Box (Ctrl + shift +B)
• Bước 2: Rê chuột ra ngoài các gốc của đối tượng đến khi con trỏ biến thành biểu tượng.
– Trong khi quay nhấn giữ phím shift để quay đối tượng một góc 45 độ
Trang 6I Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
2 Công cụ Derect Selection Tool (A)
– Dùng để:
• Chọn điểm neo và dời điểm neo.
• Chọn đoạn cong, đoạn thẳng và di chuyển đoạn cong, đoạn thẳng.
• Thu ngắn hoặc kéo dài tiếp tuyến và quay tiếp tuyến.
• Ta cũng có thể dùng công cụ để chọn từng phần
tử của các đối tượng đã bị nhóm (group).
Trang 7I Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
3 Công cụ Group Selection Tool (A)
– Cho phép chọn từng phần tử của nhóm
– Nếu nhấp vào phần tử đã chọn một lần nữa,
ta sẽ chọn được một nhóm mà phần tử đó
thuộc về
Trang 9I Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
4 Công cụ Magic Wand (Y):
– Cho phép chọn các đối tượng có thuộc tính
tương tự:
• Fill color (màu tô)
• Stroke color(màu viền)
• Stroke weight( độ dày của đường viền)
• Opacity(độ mờ đục)
• Blending mode( chế độ hòa trộn)
– Chú ý: Sai số là Tolerance (sai số cao cho phép chọn được nhiều đối tượng hơn Ngược lại, độ sai số thấp hạn chế bớt số lượng đối tượng được chọn)
Trang 10I Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
4 Công cụ Magic Wand (Y):
– Khi nhấp đúp vào công cụ, 1 hộp thoại xuất hiện:
Trang 11I Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
4 Công cụ Magic Wand (Y):
– Chú ý:
• Thêm vùng chọn: ta nhấn giữ Shift rồi nhấp chọn vào đối tượng mà ta muốn chọn thêm (kết quả là nhiều đối tượng với nhiều màu khác nhau được chọn)
• Bớt vùng chọn: nhấn giữ Alt rồi nhấp vào đối tượng chứa thuộc tính mà ta muốn trừ bớt
Trang 12I Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
5 Công cụ Lasso Tool (Y):
– Công cụ này cho phép chọn toàn bộ các đối tượng (object) bằng cách vẽ một đường có hình dáng tự do bao xung quanh các đối tượng cần chọn
Trang 13II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Select > All (Ctrl +A): chọn tất cả đối tượng trên bản vẽ
– Select > Deselect (Ctrl + Shift +A) : bỏ chọn các đối tượng
– Select > Reselect (Ctrl + 6): lặp lại kiểu chọn vừa thực hiện
– Select > Inverse : đảo chọn
Trang 14II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Select Next Object Above (Ctrl + Alt +]): chọn đối tượng kề bên phải
– Select Next Object Belove (Ctrl + Alt + [ ): chọn đối tượng kề bên dưới trái
Trang 15II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Blending mode : chọn đối tượng
có cùng chế độ hoà trộn
Trang 16II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Fill & Stroke : chọn các đối tượng có cùng màu fill, màu stroke và độ dày stroke
Trang 17II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Fill color: chọn các đối tượng
có cùng màu fill
Trang 18II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Opacity: chọn
các đối tượng cso cùng độ mờ đục
Trang 19II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Stroke color:
chọn các đối tượng có cùng màu stroke
Trang 20II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Stroke weight:
chọn các đối tượng có cùng
độ dày stroke
Trang 21II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Style: chọn đối
tượng có cùng style
Trang 22II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Symbol Instance:
chọn các đối tượng là Instance của cùng một Symbol
Trang 23II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Symbol Instance:
chọn các đối tượng là Instance của cùng một Symbol
Trang 24II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Select Save Selection: lưu đối tượng được chọn.– Cần chọn lại: Select chọn tên Selection mà bạn
đã đặt
Trang 25II Chọn đối tượng bằng Menu Select
– Select Edit selection: cho phép loại bớt đối tượng đã chọn lưu trước đó
Trang 26III Nhóm và tách nhóm (Group)
• Thao tác chọn nhóm:
– Bước 1: Chọn các đối tượng cần nhóm
– Bước 2: Vào Menu Object Group (Ctrl +
G)
• Để chọn từng phần tử của nhóm ta có thể nhấn đúp vào phần tử cần chọn, các phần
tử không được chọn sẽ mờ đi.
Trang 27III Nhóm và tách nhóm (Group)
• Để bỏ chọn nhóm:
– Click đúp chuột ra ngoài.
– Nhấn vào nút Exit Isolated Group dưới thành option của AI( chỉ xuất hiện khi ta nhấn đúp vào nhóm).
– Dùng công cụ Direct select
– Hoặc Group selection tool .
• Để tách thành các phần tử riêng lẽ, ta chọn
nhóm cần tách rồi nhấn Ctrl + Shift + G hoặc vào Menu Object Ungroup
Trang 29IV Lock và Hide các đối tượng
• Để khóa đối tượng:
– Bước 1: Chọn đối tượng cần khóa
– Menu Object Lock Selection ( Ctrl + 2)
• Để khoá tất cả các đối tượng nằm chồng bên trên đối tượng được chọn: Object
• Để khoá các đối tượng của layer khác:
Object Lock Other layers.
Trang 30IV Lock và Hide các đối tượng
• Để mở khoá cho tất cả các đối tượng bị khoá
trước đó: Object Unlock All (Ctrl + Alt + 2).
• Để giấu đối tượng được chọn: Object Hide
Selection ( Ctrl + 3).
• Để giấu đối tượng nằm chồng bên trên đối
tượng: Object Hide All Artwork Above
• Để giấu đối tượng của layer khác: Object
Other layes
• Để hiện tất cả các đối tượng bị giấu trước đó:
Object Show All ( Ctrl + Alt + 3)
Trang 31V Thay đổi thứ tự trên dưới
• Bước 1: Chọn đối tượng cần thay đổi
• Bước 2: Object Arrange
– Bring to Front ( Ctrl + Shift +] ) : đưa đối
tượng lên trên cùng( của một lớp)
– Bring Forward ( Ctrl + ] ): đưa đối tượng
chọn lên trên một vị trí
– Bring Backward ( Ctrl + [ ):đưa đối tượng
chọn xuống một vị trí
– Send to back ( Ctrl + Shift + [ ): đưa đối
tượng chọn xuống dưới cùng
Trang 32VI Sắp xếp các đối tượng
• Chọn đối tượng cần sắp xếp:
– Vào Menu Window Align
– Shift + F7 để hiện thị Palete Align
Trang 33VI Sắp xếp các đối tượng
o Chọn vị trí sắp xếp theo ý định của bạn
Trang 34VI Sắp xếp các đối tượng
o Chọn vị trí sắp xếp theo ý định của bạn
Trang 35VI Sắp xếp các đối tượng
o Chọn vị trí sắp xếp theo ý định của bạn
Trang 36EndCám ơn các em đã lắng nghe và ghi nhớ!