Định nghĩalà do hệ ĐMV không hoàn thành tốt chức năng tưới máu cho cơ tim, bao gồm: Đau thắt ngực ổn định, không ổn định, NMCT… NMCT: Hoại tử một vùng cơ tim, hậu quả của thiếu máu cụ
Trang 1TS.bS Nguyễn Quang Tuấn
bộ môn tim mạch-trường đại học y hà nội
Bệnh tim thiếu máu cục bộ
Trang 2BÖnh tim thiÕu m¸u côc bé lµ g×?
Trang 3Định nghĩa
là do hệ ĐMV không hoàn thành tốt chức năng tưới máu cho cơ tim, bao gồm: Đau thắt ngực
ổn định, không ổn định, NMCT…
NMCT: Hoại tử một vùng cơ tim, hậu quả của thiếu máu cục bộ cơ tim đột ngột và kéo dài do tắc một hoặc nhiều nhánh ĐMV.
Trang 4Vài nét về lịch sử
Chứng đau thắt ngực được William Heberden (Anh) mô tả năm 1768
Jenner (1799) khẳng định ĐTN là do xơ cứng bít hẹp ĐMV
Trang 5Tình hình chung
ở mỹ có 12,9 triệu người mắc bệnh mạch vành, 7,6 triệu người bị NMCT Hàng năm tại
Mỹ có thêm 1,1 triệu bị bệnh mạch vành và
540 000 người bị NMCT
Tỷ lệ tử vong cao (22-28%): tại Mỹ hàng năm
có 681 000 người chết vì bệnh mạch vành trong đó 239 000 do NMCT
Tại Việt nam :
+ Trường hợp đầu tiên vào những năm 50
+ Gần đây bệnh có xu hướng gia tăng nhanh
Trang 9Các yếu tố nguy cơ
1 Tăng Cholesterol máu
2 Cao huyết áp
3 Hút thuốc lá
4 Đái tháo đường
5 Các yếu tố nguy cơ khác: di truyền, béo
phì, Stress, ít vận động, giới (nam), tuổi (>40 với nam và > 60 với nữ)
Trang 12Mảng vữa xơ bị vỡ
Tiểu cầu kết dính
Tiểu cầu hoạt hoá
Huyết khối tắc 1 phần động mạch gây đau ngực không ổn định
Tắc vi mạch gây NMCT không có ST chênh lên
Huyết khối tắc hoàn toàn động mạch gây NMCT có ST chênh lên
Giải phẫu bệnh
Trang 13Đau thắt ngực ổn định
Trang 14Định nghĩa
Đau ngực khi gắng sức, ngắn, đỡ khi nghỉ hoặc khi dùng thuốc Nitrates
Sự ổn định của mảng xơ vữa mạch
Trang 17Phân loại
(theo Hội Tim mạch Canada CCS)
CCS 1: Những hoạt động thể lực bình thường không gây đau thắt ngực
CCS 2: Hạn chế nhẹ hoạt động thể lực bình thường
CCS 3: Hạn chế đáng kể hoạt động thể lực thông thường
CCS 4: Các hoạt động thể lực bình thường
đều gây đau thắt ngực
Trang 18Điện tim đồ khi nghỉ
Thăm dò sàng lọc.
> 60% ĐTĐ bình thường.
ĐTĐ trong cơn đau có thể thấy sự thay đổi sóng T và đoạn ST ( chênh xuống, sóng T âm) ⇒ Hoter điện tim.
Trang 19Siªu ©m tim
Trang 20NghiÖm ph¸p g¾ng søc
Trang 22Multislice spiral CT with retrospective
ECG gating
Trang 25Chôp §MV chän läc
Trang 26Siªu ©m trong lßng §MV
Trang 28§iÒu trÞ néi khoa
Quan träng nhÊt lµ ®iÒu chØnh c¸c yÕu tè nguy c¬ nÕu cã thÓ:
Trang 30Chỉ định chụp ĐMV
Không khống chế được triệu chứng với
điều trị nội khoa tối ưu.
Bệnh nhân có nguy cơ cao khi làm NPGS
Có bằng chứng của rối loạn chức năng thất trái từ mức độ vừa.
Chuẩn bị cho phẫu thuật mạch máu lớn.
Nghề nghiệp hoặc lối sống có những nguy cơ bất thường.
Trang 31tái tạo mạch bằng can thiệp
Chỉ định: hẹp > 70% khẩu kính lòng mạch
Các biện pháp: nong, đặt Stent, Rotablator, DCA
Kết quả so với mổ
Cần dùng các thuốc phối hợp: Aspirin, Plavix, Heparin
Trang 32Mổ làm cầu nối ĐMV
Chỉ định: Tổn thương nhiều mạch, thân chung ĐMV trái
Tiểu đường, EF giảm ở bệnh nhân nhiều ĐMV tổn thương -> mổ tốt hơn
Trang 33Đau thắt ngực không ổn định và NMCT không sóng Q
Trang 34Më ®Çu
BiÓu hiÖn lµ c¬n ®au th¾t ngùc gia t¨ng, khi nghØ, kÐo dµi, ®au ngùc míi xuÊt hiÖn, ®au ngùc sau NMCT
Trang 35 Về tính chất đau phần nào giống với NMCT nhưng khác ở chỗ không có thay
đổi ĐTĐ hoặc không có thay đổi men tim
Trang 36Lâm sàng
Khám lâm sàng ít có giá trị để chẩn đoán, nhưng quan trọng giúp chẩn đoán phân biệt cũng như đánh giá các yếu tố nguy cơ, biến chứng
Chẩn đoán phân biệt với viêm màng ngoài tim, viêm phế quản, viêm khớp ức sư
ờn, các bệnh tim thực tổn kèm theo
Phát hiện các triệu chứng của suy tim, tiếng T3, hở van tim
Trang 37Điện tâm đồ
Trong cơn đau có thể thấy biến đổi đoạn ST: chênh xuống, T đảo chiều, ST chênh lên thoáng qua Nếu ST chênh lên bền vững hoặc có xuất hiện bloc nhánh trái mới phải nghĩ đến NMCT
Có tới 20 % bệnh nhân không có thay đổi trên ĐTĐ
Phân biệt với NMCT cấp không có sóng Q chỉ là sự thay đổi của men tim
Trang 38Siêu âm tim
Giúp ích chẩn đoán vùng rối loạn vận động (nếu có), đánh giá chức năng thất trái (đặc biệt sau NMCT),
và các bệnh lý thực tổn van tim kèm theo hoặc để chẩn đoán phân biệt.
Trang 39Ph©n lo¹i
§é I
• §au ngùc khi g¾ng søc, míi x¶y ra, nÆng, tiÕn triÓn nhanh
- §au ngùc míi trong vßng 2 th¸ng
- §au ngùc víi tÇn sè dµy h¬n, §au ngùc gia t¨ng khi g¾ng søc nhÑ
• Kh«ng cã ®au ngùc khi nghØ trong vßng 1 th¸ng
§é II
• §au ngùc khi nghØ, b¸n cÊp
• §au ngùc khi nghØ x¶y ra trong vßng 1 th¸ng nh
ng kh«ng ph¶i míi x¶y ra trong vßng 48 giê
§é III
• §au ngùc khi nghØ, cÊp §au ngùc x¶y ra trong
Trang 40 B:
Đau ngực tự phát
C:
Đau ngực không ổn định sau NMCT
Trang 41– §iÒu trÞ tèt suy tim
– T¸i t¹o §MV (can thiÖp,
Trang 42Vai trß cña thuèc tiªu sîi huyÕt trong
Héi chøng m¹ch vµnh cÊp
Thuèc tiªu Sîi huyÕt
Thuèc tiªu sîi huyÕt kh«ng cã t¸c dông vµ lµ
Trang 43Chiến lược điều trị can thiệp
?
Phương án nào có lợi hơn?
Trang 44Thang điểm nguy cơ (TIMI Risk Score)
Tuổi > 65
Có > 3 Yếu tố nguy cơ tim mạch
Có hẹp ĐMV > 50%
Có thay đổi đoạn ST
Có > 2 cơn đau ngực trong vòng 24 giờ
Đã dùng Aspirin trong vòng 7 ngày
Có tăng men tim
0-2: Nguy cơ thấp 3-4: Nguy cơ vừa > 4: Nguy cơ cao
Trang 45chỉ định can thiệp sớm (Nhóm I)
ACC/AHA (11/2002)
Đau ngực tái phát, đau ngực khi có vận động nhẹ.
Có tăng Troponin T hoặc Troponin I.
Có sự mới chênh xuống đoạn ST.
Đau ngực tái phát kèm theo suy tim hoặc HoHL nặng lên.
Đã có NFGS (+) với nguy cơ cao trước đây.
EF < 40%.
Huyết động không ổn định.
Nhịp nhanh thất bền bỉ.
Đã từng can thiệp ĐMV trong vòng 6 tháng.
Có tiền sử mổ cầu nối ĐMV.
Trang 46Việc phân tầng nguy cơ là một biện pháp hữu hiệu giúp tiên lư ợng và có chiến lược phù hợp trong điều trị Hội chứng Mạch Vành cấp
Trang 48Nhóm nguy cơ cao
Đau ngực > 20 phút.
Có ít nhất 1 trong các yếu tố sau:
Có thay đổi trên ĐTĐ
Có tăng men Troponin hoặc CK-MB
Có dấu hiệu thiếu máu trên ECG trong hoặc ngoài cơn đau ngực
Có NMCT trong vòng 4 tuần
Có suy tim
Huyết áp tụt
Trang 49 Kh«ng cã c¸c dÊu hiÖu nguy c¬ cao.
Cã Ýt nhÊt 1 trong c¸c dÊu hiÖu sau:
§au ngùc tiÕn triÓn
Trang 52II Nhãm nguy c¬ võa:
Tö vong hoÆc NMCT trong 30 ngµy: 4-8%
Trang 53III Nhóm nguy cơ thấp:
Tử vong hoặc NMCT trong 30 ngày: < 2%
Điều trị:
thích được các dấu hiệu đau ngực tái phát.
Tiên lượng và điều trị
Trang 54NMCT cÊp
Trang 55Vì m¶ng x¬ v÷a H×nh thµnh huyÕt khèi
Co th¾t m¹ch T¾c nghÏn c¬ häc
Trang 56Lâm sàng
Cơn đau thắt ngực điển hinh:
đau bóp nghẹt phía sau xương ức, lan lên vai trái
Kéo dài hơn > 30 phút và không đỡ khi dùng Nitroglycerin
Một số trường hợp đau có thể lan lên cổ, cằm, vai, sau lưng, tay phải, hoặc vùng thượng vị
Một số trường hợp không rõ đau (NMCT thầm lặng)
Trong trường hợp đau lan nhiều ra phía sau lưng phải phân biệt với tách thành động mạch chủ.
Các triệu chứng khác: vã mồ hôi, khó thở, hồi hộp
đánh trống ngực, nôn hoặc buồn nôn, lú lẫn
Trang 57Khám thực thể
chẩn đoán xác định nhưng giúp chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác, phát hiện các biến chứng, tiên lượng bệnh, và để theo dõi bệnh nhân.
ngựa phi, huyết áp có thể tụt, xuất hiện tiếng thổi mới ở tim, các rối loạn nhịp, ran ẩm ở phổi, các dấu hiệu của suy tim, phù phổi cấp Sau vài ngày có thể thấy tiếng cọ màng tim (hội
Trang 58Điện tâm đồ
Xuất hiện sóng Q mới (rộng ít nhất 30 ms và sâu 0,20 mV) ở ít nhất 2 trong số các miền chuyển đạo sau: D2, D3 và aVF; V1 đến V6; D1 và aVL, hoặc
Xuất hiện đoạn ST chênh lên hoặc chênh xuống (> 0,10 mV) ở ít nhất 2 trong số các miền chuyển đạo nói trên, hoặc
Sự xuất hiện mới bloc nhánh trái hoàn toàn trong bệnh cãnh lâm sàng nói trên
Trang 59Điện tâm đồ
Trang 60NMCT vùng trước
Trang 61NMCT vïng bªn
Trang 62NMCT vùng sau dưới
Trang 63Men tim
Creatine kinase (CK):
Có 3 iso emzym: CK-MB, CK-MM, CK-BB đại diện cho cơ tim, cơ vân
và não;
CK-MB < 5% lượng CK toàn phần (CK toàn phần trong huyết thanh từ
24 - 190 U/l ở 37oC và CK-MB < 24 U/l).
Trang 64 Troponin: Troponin I và T
Có giá trị chẩn đoán cao
Khá đặc hiệu cho cơ tim
Trang 67Troponin
ECG - ST
Trang 68Định khu vùng nhồi máu
- Vùng trước : V2, V3
- Trước-vách
: V1- V3
- Mỏm : V3, V4
Trang 69Chiến lược chuẩn đoán
• Theo dõi ĐTĐ liên tục
• Theo dõi men tim liên tục
ĐTĐ
Đau ngực lúc nghỉ >10 phút
Trang 70ChÈn ®o¸n ph©n biÖt
2 Viªm mµng ngoµi tim cÊp
3 Nhåi m¸u phæi
4 Viªm loÐt d¹ dµy-t¸ trµng
5 Viªm tuþ cÊp
6 §au ngùc do nguyªn nh©n kh¸c
Trang 715 Thuèc h¹ lipid m¸u
6 Thuèc chÑn kªnh canci, øc chÕ men chuyÓn
7 Thuèc tiªu sîi huyÕt (Jonhson A.J 1958)
§iÒu trÞ néi khoa
§iÒu trÞ ngo¹i khoa
1 Mæ b¾c cÇu nèi chñ-vµnh
2 Söa ch÷a c¸c biÕn chøng c¬ häc
Tim m¹ch can thiÖp
Trang 72NMCT cấp
- Oxy - Aspirin - Nitrate - ưcmc - Thienopyridine
- Morphin - Heparin - Chẹn bêta - Statin - ức chế GP IIa/IIIb
Tái tưới máu
Thuốc tiêu sợi huyết Can thiệp ĐMV qua da
Thất bại Thành công
Điều trị nội khoa
Điều trị NMCT cấp (ACC/AHA)
Bắc cầu nối chủ-vành
Primary PCI Facilitated
PCI Rescue PCI
Trang 73Điều trị ban đầu NMCT
Bất động tại giường, Thở ô xy: với liều 2-4 lít/phút
lại sau 5-10 phút
Nitroglycerin (0,4 mg) ngậm dưới lưỡi, truyền
TM Nitroglycerin với tốc độ 10 mcg/phút
mg hoặc tiêm t/m 500 mg; Clopidogrel (Plavix) 300 mg sau đó 75 mg/ngày
Trang 75 Killip III: Phï phæi cÊp (1%; 32,2%)
Killip IV: Sèc tim (1%; 57,8%)
Trang 76Thuèc tiªu huyÕt khèi trong
Trang 77Plasmin
Thuèc tiªu sîi huyÕt
§iÒu trÞ tiªu sîi huyÕt
Trang 78Những lưu ý khi dùng thuốc tiêu huyết khối
Phải cho Heparin kèm theo
Riêng với Streptokinase thì không cần cho Heparin kèm theo
Biến chứng chảy máu nội sọ là đáng
sợ nhất
Trang 79hạn chế của thuốc tiêu sợi huyết
Số lượng bệnh nhân có thể dùng được ít (50-80% ở Mỹ, < 20 % ở VN)
Có tác dụng tái tưới máu chậm sau 45-60 ’
Chỉ tạo được tái tưới máu ở 60-80% tổng số bệnh nhân dùng thuốc này
Vẫn tồn tại chỗ hẹp mức độ nhiều 70-80%
Tỷ lệ tái NMCT hoặc vẫn đau ngực: 35-65%
Biến chứng chảy máu nội sọ: 0,5-2,0%
Trang 80Các chỉ định của can thiệp ĐMV trong giai đoạn cấp của NMCT
Đối với các trung tâm lớn có kinh nghiệm trên thế giới: có thể chụp
ĐMV và xét can thiệp ngay ĐMV ở thì
đầu cho mọi b/n NMCT cấp
Trang 81Đối với các trung tâm chưa đủ trang
thiết bị hoặc còn ít kinh nghiệm:
B/n có tình trạng huyết động không ổn định khi đến viện (sốc tim)
Điều trị nội khoa tối ưu mà bệnh nhân vẫn
còn biểu hiện thiếu máu cơ tim (đau ngực)
Có chống chỉ định thuốc tiêu huyết khối hoặc
đến muộn (> 6 h)
Bệnh nhân đã được điều trị thuốc tiêu huyết khối mà vẫn tồn tại đau ngực, ST chênh lên
Trang 82Điều trị tiếp theo
– Chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin; Plavix )
– Chẹn beta giao cảm
– Nitrates
– nhóm Statine
– Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ
Đánh giá và giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân trước khi ra viện
Trang 83• NMCT thất phải: khá thường gặp ở bệnh nhân NMCT sau dưới (chiếm khoảng1/3- 1/2 )
• Tiên lượng khá tồi
• Cần phát hiện sớm, tránh dùng các thuốc làm nặng bệnh và can thiệp sớm
Zehender, et al N Eng J Med 1993;
Bowers TR, et al N Eng J Med 1998; 338:933-40
Nhồi máu cơ tim thất
phải
Trang 84Nhåi m¸u c¬ tim thÊt ph¶i
Trang 85Nhồi máu cơ tim thất phải
Lâm sàng: HA tụt có thể shock tim, TM cổ nổi, phổi không có ran, HoBL, T3 trong mỏm
ĐTĐ: h/ả NMCT sau dưới kèm theo ST chênh và/ hoặc Q ở V3R, V4R Thường kèm bloc nhánh phải, bloc nhĩ thất cấp III, rối loạn nhịp nhĩ
Hình ảnh huyết động: AL nhĩ phải tăng, hình
ảnh Dip-Plateau áp lực thất phải, huyết áp
ĐM thấp, cung lượng tim giảm
Trang 86Nhồi máu cơ tim thất phải
Truyền dịch đẩy đủ
Các thuốc tăng co bóp cơ tim: Dobutamine
Tránh dùng các thuốc giãn mạch hoặc thuốc làm giảm tiền gánh và hậu gánh (lợi tiểu )
Theo dõi huyết động chặt chẽ
Tạo nhịp nếu cần (bloc nhĩ thất độ cao, nhịp chậm, rối loạn nhịp nhĩ )
Trang 87Hướng điều trị NMCT tp
NMCT thành sau dưới Làm ĐTĐ bên phải (V3R, V4R) Không phải NMCT TP
Điều trị như NMCT không có biến chứng
HA< 100 mmHg
Can thiệp ĐMV
HA > 100 mmHg
Trang 88A A spirin and A nticoagulants
B B eta blockers and B lood Pressure
C C holesterol and C igarettes
D D iet and D iabetes
E E ducation and E xercise
®iÒu trÞ sau khi xuÊt viÖn
Trang 89Néi Tim m¹ch Ngo¹i Tim m¹ch
§iÒu trÞ bÖnh tim thiÕu m¸u côc bé
Trang 901 Làm tăng tưới máu đến cơ tim.
2 Làm giảm nhu cầu tiêu thụ ô xy của cơ tim
3 Nhanh chóng nhận biết và điều trị các biến chứng
Mục đích điều trị:
3 khía cạnh
Trang 91Các thuốc tiêu sợi huyết.
Can thiệp ĐMV (nong ĐMV, đặt Stent)
Mổ làm cầu nối chủ - vành
Các thuốc chống đông, chống ngưng kết tiểu cầu (Heparin, Aspirin, ức chế thụ thể Glycoprotein IIb/IIIa )
Làm tăng tưới máu đến cơ tim
(tái tưới máu ĐMV bị tắc)
Trang 92Bất động tại giường.
Thở ô xy
Giảm đau (Morphine)
Dẫn xuất của Nitrate
Trang 93Các rối loạn nhịp tim.
Suy tim
Sốc tim
Các biến chứng cơ học (thủng vách tim,
đứt các dây chằng, cột cơ )
Viêm màng ngoài tim…
Nhanh chóng phát hiện và điều trị
các biến chứng
Trang 96C¬ chÕ t¸c dông cña c¸c thuèc
chèng ngng tËp tiÓu cÇu
Trang 972giê 6giê 8giê 24giê
CLOPIDOGREL 17 18% 10% ± 26 21% 30 26% 20 ± ± ±
ASPIRIN 5 9% ± -2 8% ± -3 12% -8 ± ± 19%
KÕt qu¶ % trung b×nh tiÓu cÇu bÞ øc chÕ (5 µ M ADP)
Aspirin 325 mg hoÆc Clopidogrel 375 mg dïng vµo ngµy lµm thñ thuËt, råi duy tr× 75 mg/ng
T¸c dông cña Clopidogrel víi
ngng tËp tiÓu cÇu
Trang 9810 phót 30phót 1giê 2giê 6giê
18-24giê
EPTIFIBATIDE 93,8% 97% 97,1% 95,2% 97,6% 98,9%
TIROFIBAN 70,1% 77,5% 81,6% 87,2%
91.6% 91,0%
KÕt qu¶ % trung b×nh tiÓu cÇu bÞ øc chÕ (5µ M ADP)
LiÒu Eptifibatide dïng trong thö nghiÖm ESPRIT & Tirofiban trong thö nghiÖm TARGET
T¸c dông cña GP IIb/IIIa víi
ngng tËp tiÓu cÇu
Trang 100Cơ chế tác dụng của các thuốc chống đông
Trang 101 ưu điểm: chống đông ổn định, không cần xét nghiệm theo dõi.
Nghiên cứu HART-II: so sánh enoxaprin với heparin thường dùng phối hợp với tPA ⇒ tỷ lệ TIMI-3 cao hơn và giảm tỷ lệ tắc lại
Nghiên cứu AMI-SK: enoxaprin phối hợp với streptokinase ⇒ cải thiện tỷ lệ TIMI-3 và tỷ lệ tử vong, NMCT và đau ngực tái phát sau 30 ngày
Heparin trọng
lượng phân tử thấp
Trang 102 Tăng cung do làm giãn ĐMV và cải thiện dòng
Liều thấp an toàn, hạn chế kích thước ổ nhồi máu, hạn chế tái cấu trúc thất trái, cải thiện tỷ lệ sống sót ở các bệnh nhân có nguy cơ cao.
ACC/AHA: khởi đầu liều 15 à g/phút, tăng dần
có khoảng thời gian nghỉ thuốc hoặc phải tăng liều.
Nhóm nitrate
Trang 103 Giảm cầu do giảm tần số tim, giảm sức co bóp cơ tim.
Chống chỉ định: nhịp chậm, blốc nhĩ thất độ cao, tụt áp, hen phế quản, suy tim
Thuốc làm giảm tỷ lệ tử vong ở các bệnh nhân NMCT cấp (MIAMI)
Dùng thuốc kéo dài sau NMCT: cải thiện tỷ lệ sống sót và giảm tỷ lệ tái NMCT (CAPRICORN)
Nên dùng kéo dài kết hợp với thuốc ƯCMC.
Thuốc chẹn bêta giao cảm
Trang 104enalapril
Suy tim mạn tính 403 24 tháng Giảm đột tử 36% so
với nhóm hydralazine
nitrate-SAVE
captopril
Sau NMCT (trễ) RLCN thất trái
1115 42 tháng Giảm suy tim 37%
AIRE
ramipril
Sau NMCT (sớm) Suy tim lâm sàng
1986 15 tháng Giảm tử vong 27%
Các nghiên cứu với thuốc ƯCMC