1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim

37 2,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 7,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Siêu âm Doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim Đinh Thị Thu Hơng Khi có bệnh tim, dòng chảy ở các mạch máu ngoại vi sẽ thay đổi hình dạng cũng nh tốc độ dòng chảy.. Tuy nhiên sự thay đổi

Trang 1

Siêu âm Doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim

Đinh Thị Thu Hơng

Khi có bệnh tim, dòng chảy ở các mạch máu ngoại vi sẽ thay

đổi hình dạng cũng nh tốc độ dòng chảy Mức độ thay đổi nhiều hay

ít phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh tim Chúng ta cần phải hiểu

đó là những thay đổi thứ phát do bệnh tim để tránh đánh giá sai về kết quả siêu âm mạch ghi đợc Những thay đổi này chủ yếu là các tĩnh mạch thợng nguồn và các động mạch hạ nguồn Tuy nhiên sự thay đổi về tốc độ và hình dạng dòng chảy sẽ không giống nhau tùy theo vị trí của mạch máu và khoảng cách của mạch máu đó tới tim

1 Các bệnh của tim trái:

1.1 Bệnh van động mạch chủ:

1.1.1 Hẹp van động mạch chủ:

Dòng chảy tại các ĐM ngoại vi bị giảm tốc độ tâm thu và tâm

tr-ơng, dốc lên bị giảm, đỉnh dốc muộn hơn (hình ảnh gián tiếp của việc kéo dài thời gian tống máu) Thời gian tăng tốc tâm thu kéo dài tơng ứng với mức độ hẹp của ĐMC Sự thay đổi này có thể thấy đợc ở tất cả các ĐM ngoại vi tơng ứng với mức độ hẹp nặng van ĐMC cũng

nh phản ánh đợc mức độ suy tim trái

Trang 2

1.1.2 Hở van ĐMC:

Cho dù là hở van ĐMC tự nhiên hay van ĐMC nhân tạo thì dòng phụt ngợc của hở chủ cũng gây nên những thay đổi của dòng chảy ở ngoại vi:

 Giảm tốc độ tâm trơng tại các nhánh ĐM nuôi não: ĐM cảnh, sống nền Sự thay đổi này làm mất hình ảnh đặc trng của phổ Doppler các ĐM nuôi não, làm dễ chẩn đoán nhầm là tăng sức cản hạ

lu Tuy nhiên giảm tốc độ tâm trơng còn thấy ở những ĐM khác, và

đặc biệt là ĐM dới đòn là ĐM hay đợc dùng nhất để nghiên cứu mức

độ phụt ngợc của hở chủ Hở chủ làm tăng sóng phản hồi đầu tâm

ơng của ĐM dới đòn, và phổ Doppler sẽ âm trong suốt thời kỳ tâm

tr-ơng Mức độ âm của phổ Doppler nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ

hở chủ Mức độ nặng của hở chủ sẽ làm thay đổi tỉ lệ giữa phổ của sóng dội đi và sóng phản hồi giống nh khi ta đo tại ĐM chủ Chúng ta

có thể dễ dàng đánh giá thông qua phổ Doppler xung của ĐM dới

đòn Cần phân biệt sóng phản hồi tâm trơng với phổ Doppler của ống

ĐM Ta có thể phân biệt bằng cách so sánh sóng phản hồi của ĐM

d-ới đòn phải và ĐM dd-ới đòn trái, thấy sóng phản hồi không giống nhau

ở 2 ĐM trên khi hở chủ nhiều Tốc độ tâm thu cũng thay đổi nhng không đặc trng Khi hở van ĐMC nhiều sẽ gây tăng co bóp thất trái, biểu hiện ở ĐM ngoại vi là sóng tâm thu tăng và tăng tốc nhanh

Hình 1 : Hẹp khít van ĐMC: a/Doppler ĐM sống nền; b/ Doppler ĐM dới

đòn; c/ Doppler ĐM đùi chung; d/ Doppler ĐM khoeo

Trang 3

 Tại ĐM chi trên: nếu vị trí hẹp eo ĐMC nằm trớc chỗ chia

ĐM dới đòn trái, thì dòng chảy ghi đợc sau chỗ tắc sẽ có hình ảnh

Hình 2 : Doppler ĐM cảnh trong trong hở chủ

Hình 2 : Doppler ĐM cảnh trong trong hở chủ

Hình 3 : Doppler ĐM dới đòn trong trong hở chủ

Trang 4

giống nh dòng chảy tại ĐM chi dới Tốc độ dòng chảy ở tay phải bình thờng Khi vị trí hẹp của eo ĐM nằm sau chỗ chia của ĐM dới đòn trái, dòng chảy ghi đợc tại ĐM của 2 cánh tay sẽ nh nhau Tốc độ dòng chảy sẽ càng thấp nếu hẹp eo ĐMC càng nặng Khi hẹp eo

ĐMC không đáng kể thì chỉ số huyết áp tâm thu của ĐM cánh tay/

ĐM chi dới khoảng 0,7-1, và tốc độ tâm thu không thay đổi Ngợc lại khi hẹp rất khít eo ĐMC, thì chỉ số đó sẽ khoảng 0,4- 0,6, khi đó dòng chảy các ĐM chi dới và ĐM cánh tay trái có dạng giảm tốc độ tâm thu (amortissement) Phổ Doppler có dạng tăng tốc độ sóng phản hồi sớm, và có nhiều sóng phản hồi ở ĐM cánh tay phải hoặc cả 2

ĐM cánh tay Bằng cách phân tích phổ Doppler của các ĐM ngoại vi

có thể nhanh chóng chẩn đoán xác định cũng nh chẩn đoán mức độ nặng của hẹp eo ĐMC, và có thể theo dõi sau mổ một cách đơn giản,

có thể làm đi làm lại nhiều lần

1.3 Suy tim trái:

Cho dù nguyên nhân gây suy tim trái là các bệnh van tim hay bệnh cơ tim, thì sự thay đổi dòng chảy ở các ĐM ngoại vi cũng không

có sự khác biệt đặc hiệu, trừ trờng hợp hẹp đờng ra thất trái, bệnh cơ tim phì đại hay hẹp van ĐMC Thời gian tống máu không bị kéo dài,

mà trái lại thời gian tống máu có xu thế rút ngắn khi suy tim trái ờng ghi nhận thấy sự giảm tốc độ tâm thu của dòng chảy trong toàn

Th-bộ các ĐM ngoại vi khi có suy tim trái, hình thể chung của phổ Doppler vẫn bình thờng Có thể đánh giá gián tiếp mức độ suy tim trái qua sự giảm tốc độ dòng chảy của ĐM ngoại vi: chức năng tâm thu thất trái càng giảm bao nhiêu thì tốc độ dòng chảy lúc nghỉ càng giảm bấy nhiêu và càng khó tăng lên khi gắng sức, và thời gian để phổ Doppler trở về hình dạng ban đầu cũng chậm hơn

1.4 Bệnh cơ tim tắc nghẽn:

Hẹp dới van ĐMC thờng gây những thay đổi tốc độ dòng chảy tại các ĐM ngoại vi Trong bệnh cơ tim, thời kỳ đầu tống máu bình th-

Trang 5

ờng, thời kỳ cuối tâm thu bị thay đổi Khi nghỉ ngơi dòng chảy gần

nh bình thờng, tốc độ dòng chảy chỉ thay đổi rõ khi gắng sức hoặc khi làm siêu âm gắng sức bằng thuốc Tuy nhiên ngay khi mức chênh áp dới van ĐMC còn thấp ngời ta đã thấy có sự thay đổi tốc độ tâm thu ở

ĐM ngoại vi Sự thay đổi này tơng tự nh sự thay đổi dòng chảy tại

ĐMC lên Dốc lên của sóng tâm thu nhanh hơn, cung lợng máu tống

đi trong đầu thì tâm thu cũng tăng hơn Tuy nhiên sự thay đổi này không đặc hiệu, không có giá trị tiên lợng Nhng ngợc lại sự giảm rất nhanh tốc độ dòng chảy ngay sau đỉnh tâm thu thì lại rất đặc hiệu

Tốc độ cuối tâm trơng giảm nhiều so với bình thờng Những thay đổi này thấy đợc cả ở ĐMC cũng nh tại các nhánh của nó, không phụ thuộc vào vị trí đo Sự thay đổi trên ít đặc trng hơn khi đo tại ĐMC lên vì trong bệnh cơ tim phì đại cũng có những thay đổi tơng tự Sự giảm tốc độ dòng chảy giữa thời kỳ tâm thu sẽ quan sát thấy đồng thời ở đờng ghi ĐM cảnh đồ, dấu hiệu đóng sớm van ĐMC trên siêu

âm, cũng nh dấu hiệu tắc nghẽn đờng ra thất trái khi làm Doppler tim

Sự giảm nhanh tốc độ dòng chảy giữa thời kỳ tâm thu sẽ thấy rõ trên phổ Doppler ĐM cảnh chung Dấu hiệu này càng rõ nếu tắc nghẽn đờng ra thất trái càng nhiều, và càng rõ hơn khi gắng sức

Trang 6

Hình 4 : a/ Doppler ĐM cảnh chung trạng thái bình thờng, chênh áp trong thất

trái 40mmHg; b/ Sau nghiệm pháp dợc động học chênh áp trong thất trái lên đến 120mmHg

1.5.1 Đánh giá gián tiếp áp lực thất phải:

Nghiên cứu về TMC dới có thể đợc sử dụng để đánh giá áp lực thất phải Kích thớc và diện tích của TMC dới phụ thuộc vào áp lực của nhĩ phải Theo Nakao, giá trị bình thờng của TMC dới là:

ĐK(mm)

Diện tích(cm 2 )

22 ± 3 3,9 ± 0,6

15 ± 5 1,8 ± 0,9

7 ± 3 0,8 ± 0,4Trong trạng thái bình thờng, kích thớc và diện tích của TMC dới thay đổi tùy theo t thế Khi áp lực trung bình của nhĩ phải tăng, TMC dới giãn Ngời ta có thể chắc chắn rằng áp lực của tim phải tăng 10mmHg khi mà ở t thế nghiêng trái TMC dới có đờng kính trên 10mm, và diện tích >2cm2

Bình thờng kích thớc của TMC dới thay đổi theo hô hấp, đờng kính TMC dới giảm 50% ở thì hít vào, nhng khi có tăng áp lực tim phải, khi hít vào đờng kính TMC sẽ giảm dới 50% Nói chung kích thớc TMC dới chỉ cho ta một cái nhìn tổng quát phân biệt áp lực tim phải bình thờng hay không, mà không có giá trị chẩn đoán

Trang 7

 Hình dáng bình thờng của dòng TM: Khi nghiên cứu dòng chảy trong TMC, hoặc các nhánh TM trên gan sẽ cho những thông tin chính xác hơn.

 TM trên gan có thể thăm dò Doppler một cách dễ dàng bằng mặt cắt dới mũi ức Ngời ta thờng thăm dò Doppler TM trên gan đồng thời với việc thăm dò TMC dới Về mặt định tính thì dòng chảy của TMC trên, TMC dới và TM trên gan có giá trị nh nhau, chỉ khác nhau chút ít về giá trị định lợng Dòng chảy TM không liên tục và thay đổi theo hô hấp Trong trạng thái bình thờng phổ Doppler của TM trên gan gồm 2 sóng dơng:

- Sóng dơng thứ 1(antérograde): nằm giữa thời kỳ tâm thu, tơng ứng với sóng X của đờng cong ghi áp lực nhĩ, sóng này luôn lớn nhất trong cả 2 thì hít vào và thở ra Sóng này phụ thuộc nhiều vào khả năng tống máu của thất

- Sóng thứ 2: đầu tâm trơng, tơng ứng với sóng Y của đờng cong

áp lực nhĩ, tơng ứng với thời kỳ đổ đầy thất phải

- Còn hai sóng âm(rétrograde), biên độ nhỏ, vào cuối tâm trơng,

t-ơng ứng với thời kỳ co cơ nhĩ và sóng A của nhĩ đồ Còn một sóng nữa, ngay trớc khi mở van ba lá, tơng ứng với sóng V của nhĩ đồ Biên độ của các sóng âm bao giờ cũng nhỏ hơn nhiều các sóng dơng Thậm chí sóng V có khi còn không nhìn thấy trừ khi bệnh nhân thở

V = 0,6 cm/s ± 1,8

Trang 8

Các sóng dơng rõ hơn ở thì hít vào, khi giảm áp lực ép xung quanh tim sẽ làm cho việc đổ đầy nhĩ dễ dàng hơn Ngợc lại các sóng

âm A,V sẽ lớn hơn khi thở ra

Hình 5 :BN viêm màng tim co thắt: Doppler TM trên gan thời kỳ tâm trơng sóng

áp lực(+) tăng nhanh, rồi bị cắt đột ngột, sóng âm (retrograde) cũng tăng

nhanh

1.5.2 Bệnh lý van ba lá:

Khi hở van ba lá nhẹ, không có sự thay đổi của phổ Doppler tĩnh mạch, nó chỉ có thay đổi khi hở van 3 lá mức độ vừa hoặc nặng Biểu hiện chủ yếu là tăng biên độ các sóng âm Tùy theo mức độ phụt ngợc của dòng hở ba lá mà sóng dơng giảm đi nhiều hay ít, làm đảo ngợc tỉ

lệ X/Y Bình thờng tỉ lệ này >1 Trờng hợp nặng nhất thì có sự đảo ngợc của 2 sóng : X trở nên âm và A trở nên dơng Mức độ xoáy của dòng phụt ngợc hở ba lá còn phụ thuộc vào độ đàn hồi của nhĩ cũng

nh mức độ giãn của TMC trên và TMC dới Siêu âm doppler màu sẽ thể hiện rõ hơn

1.6 Tắc ĐM nguyên nhân tại tim :

Các bệnh van tim do thấp tim, đặc biệt là hẹp van hai lá thờng gây biến chứng tắc ĐM cấp tính hoặc mãn tính do cục máu đông trong

Trang 9

nhĩ trái bắn vào đại tuần hoàn Các biểu hiện hay gặp là tắc ĐM chi dới, tắc ĐM não gây nhồi máu não Trong những trờng hợp tắc ĐM ngoại vi cấp và mãn tính, ngời làm siêu âm cũng nh bác sĩ thực hành luôn phải đi tìm nguyên nhân gây huyết khối Khi đó ngoài việc làm tái thông dòng chảy ĐM, còn phải giải quyết tận gốc nguyên nhân gây tắc mạch, để tránh tắc mạch tái phát

Trớc khi cho bệnh nhân làm siêu âm mạch máu, việc hỏi bệnh tìm dấu hiệu đau chân, khám lâm sàng : so sánh nhiệt độ của 2 chân sẽ thấy chân bên bệnh lạnh hơn, bắt mạch thật kỹ lỡng tất cả các vị trí

ĐM ngoại vi có thể khảo sát đợc : mạch bẹn, mạch khoeo, mạch chày sau, mạch mu chân Bên bị tắc ĐM sẽ thấy dấu hiệu mạch yếu hoặc mất mạch Những thăm khám lâm sàng rất có giá trị trong định hớng cho siêu âm

Hình 6 :Tắc gần hoàn toàn ĐM đùi sâu do huyết khối

1.6.1 Huyết động học động mạch: Tốc độ dòng chảy trong lòng

mạch phụ thuộc chủ yếu vào 3 yếu tố: kích thớc mạch máu, độ đàn hồi của hành mạch, dạng tuần hoàn động mạch-mao mạch tại vùng

mà ĐM đó chi phối(sức cản ngoại vi).

Trang 10

1.6.1.1 Kích thớc của mạch máu: từ trung tâm ra ngoại vi, kích thớc

ĐM giảm dần, nhng giảm chậm hơn cung lợng máu, tốc độ tuần hoàn càng đi xa càng giảm tốc độ dòng chảy ở trung tâm mạch máu là lớn nhất, càng ra gần thành ĐM tốc độ dòng chảy càng giảm

1.6.1.2 Độ đàn hồi thành mạch: Vào thời kỳ tâm thu, thành ĐM giãn

ra, một lợng lớn máu đợc dự trữ ở thành ĐM, đến thời kỳ tâm trơng ợng máu đó lại tiếp tục đợc đẩy đi trong lòng ĐM Khi độ đàn hồi của

l-ĐM càng tốt lợng máu dự trữ ở thành l-ĐM càng nhiều hơn, và thời gian tống máu của thất trái kết thúc sớm hơn(tính năng bóp hỗ trợ của thành ĐM)

1.6.1.3 Sức cản ngoại vi: Mạng lới mao ĐM và sức cản của chúng

giữ vai trò quan trọng trong điều hòa tốc độ dòng chảy cũng nh cung lợng máu Thăm dò Doppler không cho phép nghiên cứu trực tiếp tại mạng mao-ĐM này, mà phải thông qua việc phân tích các dong chảy tại các ĐM cung cấp cho chúng Tổng kích thớc của mạng mao ĐM lớn gấp 100 lần so với kích thớc của ĐMC Phân tích sự tơng tác giữa tốc độ dòng chảy thợng nguồn, hệ mao ĐM và sức cản của hạ nguồn, chúng ta có sơ đồ sau:

Trang 11

Hình 7: Các dạng phổ Doppler khác nhau phụ thuộc vào sức cản ngoại vi

- Nếu sức cản (R)<áp lực tâm trơng(Pd)(R=R1): Tốc độ A rất lớn,

sẽ có dòng chảy trong thời kỳ tâm trơngdòng chảy liên tục (2 sóng phản hồi e,f đều nhỏ, sức cản ngoại vi nhỏ): đây là dạng dòng chảy của các ĐM nuôi tạng: ĐM cảnh, ĐM sống nền, ĐM thận, ĐM thân tạng,

ĐM gan, ĐM lách…

Hình 8: Phổ Doppler ĐM thận bình thờng

- Nếu sức cản(R) tăng, nhng vẫn nhỏ hơn áp lực tâm trơng (Pd)(R=R2): A giảm nhẹ, D giảm nhiều hơn, biên độ A- D tăng, sóng phản hồi e,f tăng, đồng thời dốc xuống “b” bớt cứng

- Nếu sức cản (R) = áp lực tâm trơng (Pd)(R=R3): D=0, A- D đầy hơn, nhanh hơn

- Nếu sức cản(R) giảm nhẹ so với (Pd), thấp hơn nhiều so với áp lực tâm thu (R=R4): D=0, A giảm, thời gian tống máu co ngắn, sóng e tăng,

Trang 12

Hình 9: Phổ Doppler ĐM đùi bình thờng

1.6.2 Sự thay đổi huyết động ĐM theo bệnh lý của ĐM:

Bình thờng dòng máu chảy trong ĐM là dòng chảy tầng Khi có

sự thay đổi kích thớc ĐM sẽ có những thay đổi sau: tăng tốc dòng chảy, giảm tốc độ dòng chảy, dòng chảy rối, thay đổi độ chênh áp

Khi lòng ĐM bị hẹp sẽ gây tăng tốc dòng chảy ngay tại chỗ hẹp

đó Có thể đánh giá mức độ hẹp bằng cách so sánh tốc độ dòng chảy ngay trớc chỗ hẹp với dòng chảy chính tại chỗ hẹp đó Hoặc bằng siêu âm 2D so sánh kích thớc lòng mạch còn lại tại chỗ hẹp so với kích thớc của lòng ĐM sau chỗ hẹp (tiêu chuẩn NACESS) Độ dài của đoạn hẹp ĐM dễ dàng đánh giá bằng cách đa đầu dò đi theo trục dọc của ĐM đó Khi ĐM bị hẹp nhiều thì độ nhớt của máu sẽ tăng lên đáng kể, làm giảm tốc độ dòng chảy trong chỗ hẹp cho đến khi làm gián đoạn hẳn dòng chảy Đây là dấu hiệu báo động ĐM đó sẽ tắc hoàn toàn ngay lập tức Doppler màu cho thấy vùng hẹp có dòng chảy dạng khảm Dòng chảy ở phía trên chỗ hẹp sẽ thay đổi tùy theo mức độ hẹp cũng nh tuần hoàn bàng hệ, dòng chảy có dạng mất sóng phản hồi

Dòng chảy hạ lu cũng phụ thuộc vào mức độ hẹp cũng nh tuần hoàn bàng hệ, dòng chảy trở nên 1 pha

Trang 13

Hình 10: Bên trái dòng chảy ĐM sau chỗ hẹp; bên phải dòng chảy

của ĐM bị tắc gần hoàn toànTại các ĐM ở chân, mức độ tăng tốc độ dòng chảy tâm thu không thật tơng ứng với mức độ hẹp nh là ở ĐM cảnh, nói chung nếu tốc độ tâm thu tăng đến 2m/s sẽ tơng ứng với mức độ hẹp 50%

Sự đánh giá tốc độ này bị ảnh hởng của nhiều chỗ hẹp của ĐM và phụ thuộc vào tình trạng huyết động chung của bệnh nhân(tổn thơng van tim, mức độ suy tim) Khi so sánh tốc độ dòng chảy trớc chỗ hẹp với tại chỗ hẹp, nếu chỉ số này>2 sẽ tơng ứng với mức độ hẹp

>50% Chỉ số này tơng quan tốt hơn so với mức độhẹp

6.2.2 Tắc ĐM:

Trang 14

Hình 11: bên trái: Hẹp khít ĐM khoeo phảI do HK;

bên phải Doppler ĐM thận bị hẹp khít

Khi ĐM bị tắc sẽ không ghi đợc dòng chảy tại chỗ tắc Dòng chảy trớc chỗ tắc có dạng 1 pha với sự có mặt phổ tâm trơng liên tục Tuần hoàn bàng hệ đợc đánh giá thông qua thời gian tăng tốc tâm thu,

và dựa vào đo huyết áp tầng ở các vị trí khác nhau của chân Đôi khi thấy dòng chảy hạ lu có phổ Doppler gần nh bình thờng, nếu chỗ tắc ngắn và tuần hoàn bàng hệ phát triển tốt

Hình 12 : Huyết khối thành ĐM gây tắc gần hoàn toàn lòng ĐM

Với sự trợ giúp của Doppler màu và đặc biệt là Doppler có công suất mạnh (Doppler puissance), và ngời làm siêu âm có kinh nghiệm, thì siêu âm Doppler mạch sẽ chẩn đoán chính xác mức độ hẹp của

ĐM tơng tự nh chụp mạch(theo nghiên cứu của Luizy trên 70 bệnh nhân)

Trang 15

Trong thực hành khi làm siêu âm Doppler mạch ĐM chi dới phải

đợc bắt đầu từ ĐMC bụng ngay sau chỗ chia ĐM thận, suốt dọc chiều dài của các ĐM cho đến những nhánh chia cuối cùng Khi có tắc ĐM phải đánh giá đợc mức độ tuần hoàn bàng hệ, phải thành lập đợc sơ

đồ tổn thơng của cây ĐM ở cả 2 chi, giúp cho định hớng điều trị

Tài liệu tham khảo

1/ Giáo trình siêu âm-Doppler tim mạch – Viện Tim mạch- phòng chỉ đạo tuyến Bệnh viện Bạch mai Hà nội 2-2001

2/ Claude Franceschi 1980 “L’investigation ultrasonographie Doppler” MASSON

et pratique”

4/ Abergel, Cohen, Guéret, Roudaut 2003 Echocardiographie clinique

de l’aldulte ”

Trang 16

Bệnh tim và tuần hoàn tĩnh mạch

Đinh Thị Thu Hơng

Các bệnh van tim do thấp đều dẫn đến hậu quả huyết động là suy tim, làm chậm tốc độ dòng chảy tuần hoàn tĩnh mạch, hơn nữa những bệnh nhân này thờng nằm viện lâu, do đó biến chứng tắc tĩnh mạch chi dới, thậm chí tắc mạch phổi có thể xảy ra Theo các nghiên cứu n-

ớc ngoài, bệnh thuyên tắc tĩnh mạch và nhồi máu phổi là nguyên nhân của hơn 650.000 trờng hợp tử vong hàng năm ở Mỹ, trong đó tắc tĩnh mạch chiếm hơn 2 triệu bệnh nhân/năm, nó phối hợp với suy thất trái gây tăng tỉ lệ tử vong ở Mỹ tỉ lệ mắc viêm tắc tĩnh mạch và tắc mạch phổi là 1/1000/năm Tại viện Tim mạch Việt nam, nghiên cứu các yếu tố nguy cơ trên những bệnh nhân đã đợc chẩn đoán có viêm tắc tĩnh mạch sâu chi dới, tỉ lệ bị bệnh nội khoa và bị viêm tắc tĩnh mạch sâu chi dới là 9% Để tránh biến chứng nhồi máu phổi do viêm tắc tĩnh mạch sâu chi dới việc chẩn đoán sớm viêm tắc tĩnh mạch sâu chi dới là rất cần thiết

1 Giải phẫu và sinh lý tuần hoàn tĩnh mạch

Trang 17

- Hô hấp: Khi hít vào áp lực trong lồng ngực giảm có tác dụng nhmột cái bơm hút máu từ ngoại vi về tim Đồng thời cơ hoành co tạo nên một sức ép vào các tạng trong ổ bụng, làm tăng áp lực ổ bụng, gây đẩy máu về tim.

- Co bóp của cơ: Co bóp của cân cơ xung quanh tĩnh mạch cũng hỗ trợ

đẩy máu về tim

- Hệ thống van tĩnh mạch: Có tác dụng trực tiếp cho phép máu chỉ

đợc chảy theo một chiều về tim

1.2 Giải phẫu tĩnh mạch:

Số lợng tĩnh mạch luôn luôn nhiều hơn số lợng động mạch Có 2

hệ TM chính:

- Hệ tĩnh mạch nông: Nằm ngay dới da, trên của các cân cơ

- Hệ tĩnh mạch sâu: Có liên quan khăng khít với động mạch và đi cùng đờng với động mạch, mang tên của động mạch đi cặp với nó

1.2.1 Hình ảnh của các tĩnh mạch bình thờng:

- Bình thờng hình ảnh siêu âm của tĩnh mạch đợc đặc trng bằng thành tĩnh mạch mỏng, rõ nét, lòng tĩnh mạch trong hoàn toàn vì không có dòng máu đi qua Thành tĩnh mạch không dao động theo nhịp tim, mà dao động theo nhịp thở

- ở trong lòng tĩnh mạch có các van tĩnh mạch Đó là những nếp gấp nh những màng Mỗi khi có nhu động của thành tĩnh mạch đẩy máu ngợc lên thì các van tĩnh mạch này đóng lại.Có thể tìm thấy hình

ảnh các van tĩnh mạch ở suốt dọc chiều dài của tĩnh mạch, hoặc ở các

điểm tận cùng của tĩnh mạch Các tĩnh mạch ở trong ổ bụng nh tĩnh mạch chủ, tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch thận, tĩnh mạch chậu và các tĩnh mạch lớn ở hai chân có nhiều van nhất Khi làm nghiệm pháp Valsalva ta có thể quan sát thấy van tĩnh mạch đóng lại

Trang 18

Hình 1: ảnh giải phẫu van TM

ở trạng thái bình thờng có khi ta thấy lòng tĩnh mạch không thật trong, mà lại đậm âm giống nh những đám khói hoặc bão tuyết Hình

ảnh này hay thấy ở chỗ hội lu nhiều tĩnh mạch - nơi mà dòng chảy xoáy, hoặc ở các ổ của van tĩnh mạch, đặc biệt ở tĩnh mạch chi dới khi đứng, hoặc hội lu tĩnh mạch cảnh - tĩnh mạch dới đòn

Ngày đăng: 27/08/2014, 16:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Claude Franceschi 1980 “L’investigation ultrasonographie Doppler” MASSON Sách, tạp chí
Tiêu đề: L’investigation ultrasonographie Doppler
4. M.DAUZAT . 1995 “Ultrasonographie vasculaire diagnostique Theorie et pratique” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ultrasonographie vasculaire diagnostique Theorie et pratique
Tác giả: M. DAUZAT
Năm: 1995
5. Abergel, Cohen, GuÐret, Roudaut. 2003. “Echocardiographie clinique de l’aldulte ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Echocardiographie clinique de l’aldulte
6. Clinical Cardiology Consensus Reports. Avril 1.2002 “DVT Prophylaxis in Patients with Heart Failure : The Evolving Standard of Care for Hospitalized Patients ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: DVT Prophylaxis in Patients with Heart Failure : The Evolving Standard of Care for Hospitalized Patients
Nhà XB: Clinical Cardiology Consensus Reports
Năm: 2002
7. Hospital Medicine Consensus Reports . July 15.2002 “The Current Challenge of Venous Thromboembolism (VTE) in the Hospitalized Patient” Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Current Challenge of Venous Thromboembolism (VTE) in the Hospitalized Patient

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 :  Hẹp khít van ĐMC: a/Doppler ĐM sống nền; b/ Doppler ĐM dới - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 1 Hẹp khít van ĐMC: a/Doppler ĐM sống nền; b/ Doppler ĐM dới (Trang 2)
Hình 6 : Tắc gần hoàn toàn ĐM đùi sâu do huyết khối - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 6 Tắc gần hoàn toàn ĐM đùi sâu do huyết khối (Trang 9)
Hình 7:  Các dạng phổ Doppler khác nhau phụ thuộc vào sức cản ngoại vi - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 7 Các dạng phổ Doppler khác nhau phụ thuộc vào sức cản ngoại vi (Trang 11)
Hình 9:  Phổ Doppler ĐM đùi bình thờng - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 9 Phổ Doppler ĐM đùi bình thờng (Trang 12)
Hình 10:  Bên trái dòng chảy ĐM sau chỗ hẹp; bên phải dòng chảy - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 10 Bên trái dòng chảy ĐM sau chỗ hẹp; bên phải dòng chảy (Trang 13)
Hình 11:   bên trái: Hẹp khít ĐM khoeo phảI do HK; - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 11 bên trái: Hẹp khít ĐM khoeo phảI do HK; (Trang 14)
Hình 1:  ảnh giải phẫu van TM - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 1 ảnh giải phẫu van TM (Trang 18)
Hình ảnh siêu âm Doppler mạch cho thấy: - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
nh ảnh siêu âm Doppler mạch cho thấy: (Trang 20)
Hình 4: Giải phẫu TM sâu chi dới - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 4 Giải phẫu TM sâu chi dới (Trang 22)
Hình 6:  T thế và vị trí thăm dò TM đùi chung và TM đùi nông - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 6 T thế và vị trí thăm dò TM đùi chung và TM đùi nông (Trang 27)
Hình 7:   Hình ảnh siêu âm bình thờng TM đùi chung, - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 7 Hình ảnh siêu âm bình thờng TM đùi chung, (Trang 28)
Hình 8:  Thăm dò TM khoeo ở t  thế - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 8 Thăm dò TM khoeo ở t thế (Trang 29)
Hình 9:  Thăm dò TM khoeo ở t  thế                          bệnh nhân ngồi - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 9 Thăm dò TM khoeo ở t thế bệnh nhân ngồi (Trang 29)
Hình 13:  Huyết khối TM chậu ngoài(hình trái) và huyết khối TM đùi chung trái - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 13 Huyết khối TM chậu ngoài(hình trái) và huyết khối TM đùi chung trái (Trang 32)
Hình 15 : Âm cuộn trong TM cảnh gốc trái (hình trái) - siêu âm doppler mạch máu ngoại vi và bệnh tim
Hình 15 Âm cuộn trong TM cảnh gốc trái (hình trái) (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w