BIẾN THIÊN NHỊP TIM Ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ MẠN TÍNH CÓ PHẢI YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG?. Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính AHA statistical update, Heart Disease and Stroke Statis
Trang 1BIẾN THIÊN NHỊP TIM Ở BỆNH NHÂN
BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ MẠN TÍNH
CÓ PHẢI YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG?
Ts Lương Công Thức Khoa Tim mạch – Bệnh viện Quân y 103
Trang 2Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
AHA statistical update, Heart Disease and Stroke Statistics—2016 Update, Circulation 2016;133:e38-e360
Trang 3European Heart Journal (2013) 34, 2949–3003
Trang 4Biến thiên nhịp tim
Inge Bjorkander, Heart rate variability in patients with stable angina pectoris, Karolinska Institutet (2009), 13
Trang 5Biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân BTTMCBMT
• BTNT ở bệnh nhân BTTMCBMT giảm so với người bình thường
• BTNT có giá trị dự báo tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân có đau thắt ngực
• BTNT có liên quan với mức độ tổn thương động mạch vành
• BTNT được cải thiện sau can thiệp hoặc phẫu thuật làm cầu nối
đm vành
Trang 6Biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân BTTMCBMT
B Wennerblom, L Lurje, H Tygesen, R Vahisalo, Å Hjalmarson Heart 2000;83:290–294
Trang 7Biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân BTTMCBMT
Li HR et al Circulation Journal 2016;80:494–501
Trang 8Biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân BTTMCBMT
Li HR et al Circulation Journal 2016;80:494–501
Trang 9Biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân BTTMCBMT
Han LTN et al J 108 Clin Med Pharm 2015;10(6):41– 45
Before PCI (n = 47) After PCI (n = 47) p SDNN (ms) 89,8 ± 34,3 81,7 ± 31,8 >0,05
SDANN (ms) 20,8 ± 10,7 17,7 ± 8,1 <0,05
SDNNindex (ms) 42,1 ± 19,4 36,4 ± 14,2 <0,05
rMSSD (ms) 39,0 ± 25,6 31,0 ± 14,0 <0,05
VLF (ms2) 1576,2 ± 771,1 1198,2 ± 445,2 <0,05
LF (ms2) 187,8 ± 220,4 133,6 ± 170,2 >0,05
HF (ms2) 152,9 ± 253,5 82,2 ± 129,8 <0,05
TP (ms2) 1916,9 ± 1060,6 1414,2 ± 643,0 <0,05
LF/HF 2,3 ± 2,2 3,1 ± 3,2 >0,05
Trang 10Biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân BTTMCBMT
Saeed Abrootan et al J Teh Univ Heart Center 2016;10(2):80–84
Trang 11Biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân BTTMCBMT
Bjorkander I et al Cardiology 2008;111:126–133
Trang 12Biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân BTTMCBMT
Inge Bjorkander et al, Cardiology 2008 (111), 126-133
Trang 13Biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân BTTMCBMT
Bjorkander I et al Cardiology 2008 (111):126–133
Trang 14Biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân BTTMCBMT
•Giảm BTNT có giá trị tiên lượng ở bệnh nhân Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
•Cơ chế nào?
•Áp dụng trong lâm sàng?
Bjorkander I et al Cardiology 2008 (111):126–133
Hjemdahl P et al Heart 2006 (92): 177 - 182
Trang 15Cơ chế giảm BTNT trong tiên lượng BTTMCBMT
• Akselrod S et al: Giảm BTNT phản ánh sự mất cân bằng giữa thần kinh giao cảm/phó giao cảm của tim
• Chủ yếu là giảm hoạt tính phó giao cảm
• Farrell TG et al, Kent KM et al, Bigger JT et al: Giảm hoạt tính phó giao cảm liên quan với giảm ngưỡng rung thất ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ
• Lương Công Thức et al: Giảm BTNT có liên quan với sự hình thành cơn nhanh thất
Akselrod S et al Science 1981 (213):220–222
Farrell TG et al J Am Coll Cardiol 1991 (18): 687 – 697
Kent KM et al Circulation 1973 (47): 291 -298
Bigger JT et al Am J Cardiol 1988 (61): 208 -215
Thuc LC et al J Mil Pharm Med 2016 (2):84 - 89
Trang 16Áp dụng trong thực hành lâm sàng
• Li HR et al: Sử dụng điểm cắt HF = 409,1 ms2 để tiên lượng tổn thương động mạch vành
Li HR et al Circulation Journal 2016;80:494–501
Trang 17Áp dụng trong thực hành lâm sàng
• Bjorkander et al: Sử dụng điểm cắt DI (differential index) = 400
ms để tiên lượng tử vong
Bjorkander I et al Cardiology 2008 (111):126–133
Trang 18Áp dụng trong thực hành lâm sàng
Hạn chế:
- Không phải tất cả các cơ sở đều thực hiện được
phân bố chuẩn khó có điểm cắt thống nhất
Trang 19XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!