1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiến bộ mới điện quang can thiệp trong điều trị các bệnh lý mạch máu thần kinh

74 460 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước điều trị Sau điều trị Thông động mạch cảnh xoang hang Nút luồng thông bằng bóng... Thông trực tiếp FCC hai bên Thông động mạch cảnh xoang hang Nút luồng thông bằng bóng và

Trang 1

Tiến bộ mới Điện quang can thiệp

trong điều trị bệnh lý thần kinh

GS.TS Phạm Minh Thông

TS Vũ Đăng Lưu

Khoa Chẩn đoán hình ảnh, BV Bạch Mai

Trang 2

1 - Giới thiệu

2 - Các bệnh lý thần kinh điều trị bằng điện quang can thiệp

2.1 Can thiệp gây tắc luồng thông, dị dạng hoặc khối u

+ Thông ĐM cảnh xoang hang- CCF

+ Điều trị phình động mạch não

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch não- AVM

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng-FD + Nút dị dạng thông động tĩnh mạch tủy

+ Nút mạch tiền phẫu khối u rất tăng sinh mạch

2.2 Can thiệp để lập lại dòng chảy

+ Nong đặt Stent điều trị hẹp mạch

+ Lấy huyết khối cấp để lập lại đường thông

Nội dung

Trang 3

Tiến bộ điện quang can thiệp thần kinh

1- Giới thiệu

-Đây là một phương pháp điều trị triệt để hoặc hỗ trợ với phương pháp khác trong các bệnh lý liên quan mạch thần kinh

- Các tiến bộ không ngừng gần đây liên quan đến

+ Vật liệu

+ Kỹ thuật can thiệp

+ Phần mềm hỗ trợ trên máy DSA

 Hiệu quả và an toàn hơn

Trang 4

1 - Giới thiệu

2 - Các bệnh lý điều trị bằng điện quang can thiệp

2.1 Can thiệp gây tắc luồng thông, dị dạng hoặc khối u

+ Thông ĐM cảnh xoang hang- CCF

+ Nút Phình động mạch não

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch não- AVM

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng-FD + Nút mạch tiền phẫu khối u rất tăng sinh mạch

2.2 Can thiệp để lập lại dòng chảy

+ Nong đặt Stent điều trị hẹp mạch

+ Lấy huyết khối cấp để lập lại đường thông

Nội dung

Trang 5

Thông động mạch cảnh xoang hang

Lâm sàng

- Cơ năng: Lồi, đỏ mắt, ù tai, giảm thị lực +/-

- Tiền sử chấn thương (thông trực tiếp)

- Khám + Nghe: tiếng thổi

+ Liệt vận nhãn+/-

-Siêu âm Doppler mắt- mạch cảnh

+ Giãn TM trên ổ mắt, đảo chiều,

đm hóa

+ Vp tăng, RI giảm

Trang 6

6

Phân loại

1- Theo bản chất: Có 2 loại

-Thông trực tiếp động mạch cảnh xoang hang: chấn thương

- Thông gián tiếp động mạch cảnh xoang hang hay thông động tĩnh mạch màng cứng

Thông động mạch cảnh xoang hang

Trang 7

Điều trị

- Trước đây: Phẫu thuật thắt ĐM cảnh

- Hiện nay: Can thiệp nội mạch

Bảo tồn mạch mang

+ Nút tắc luồng thông: bằng bóng bắt đầu1978 + Nút tắc luồng thông bằng coils

+ Đặt Stent phủ- Graft stent

Nút tắc mạch mang

Thông động mạch cảnh xoang hang

Trang 9

Trước điều trị

Sau điều trị

Thông động mạch cảnh xoang hang

Nút luồng thông bằng bóng

Trang 10

Thông trực tiếp FCC hai bên

Thông động mạch cảnh xoang hang

Nút luồng thông bằng bóng và Coils

Trang 11

Nút bên P bằng Coils Nút bên T bằng bóng

Trang 12

12

Điều trị bằng nút tắc mạch mang

Lưu lượng thông rất lớn:

Thử bằng 1 bóng không có dấu hiệu thần kinh -> nút hoàn toàn Thông động mạch cảnh xoang hang

Trang 13

Điều trị FCC bằng tắc mạch mang bằng bóng và tắc

đoạn trên bằng Coils qua thông sau

Trang 14

1 - Giới thiệu

2 - Các bệnh lý điều trị bằng điện quang can thiệp

2.1 Can thiệp gây tắc luồng thông, dị dạng hoặc khối u

+ Thông ĐM cảnh xoang hang- CCF

+ Điều trị phình động mạch não

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch não- AVM

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng-FD + Nút mạch tiền phẫu khối u rất tăng sinh mạch

2.2 Can thiệp để lập lại dòng chảy

+ Nong đặt Stent điều trị hẹp mạch

+ Lấy huyết khối cấp để lập lại đường thông

Nội dung

Trang 15

Phình động mạch não

- Lâm sàng:

+ Vỡ: CMDN, não thất, nhu mô

+ Chưa vỡ:

Không triệu chứng

Thần kinh khu trú: sụp mi

-Chẩn đoán xác định:

+ Không xâm nhập: CLVT, CHT

+ Chụp mạch DSA: 3D

Trang 16

Phình động mạch não

Trang 18

Điều trị triệt để

 PT kẹp cổ túi phình

 Can thiệp nội mạch:

Phình động mạch não

Trang 19

Điều trị can thiệp nội mạch

+ Nút bằng VXKL: 1991

+ Đặt bóng chẹn: 1994

+ Đặt Stent: 1997

+ Thay đổi hướng dòng chảy: 2007

+ Bít dòng chảy vào túi: Web, Luna: 2011

Phình động mạch não

Trang 20

Vật liệu

Stent Bãng

Trang 22

Nút phình mạch não có đặt bóng chẹn cổ

Đặt bóng chẹn cổ túi phình

Phình động mạch não

Trang 23

Nút phình mạch não dùng bóng kép chẹn cổ

Trước can thiệp

Đặt bóng kép chẹn

cổ túi phình

Sau nút mạch

Phình động mạch não

Trang 24

Nút phình mạch não kèm đặt Stent

Nút phình mạch có kèm đặt Stent

Phình động mạch não

Trang 25

Nút phình mạch não bằng thay đổi hướng dòng chảy

Đặt Stent thay đổi hướng dòng chảy

Ngay sau can thiệp Kiểm tra sau 6 tháng

Phình động mạch não

Trang 26

Web- Woven EndoBridge: (CE

Mark)

- Mesh bằng Nitinol tự nở đan

vào nhau

- Cấu trúc 2 lớp trong và ngoài

được đính với nhau 3 vị trí đầu

xa, gần và giữa

- Web được thả và có thể kéo lại

trong vi ống thông nếu chưa

được cắt

Nút phình mạch não bằng Web/Luna

Phình động mạch não

Trang 27

 Nguyên lý: làm gián đoạn dòng chảy vào túi phình

- Biến chứng: huyết khối

Nút phình mạch não bằng Web/Luna

Phình động mạch não

Trang 29

1 - Giới thiệu

2 - Các bệnh lý điều trị bằng điện quang can thiệp

2.1 Can thiệp gây tắc luồng thông, dị dạng hoặc khối u

+ Thông ĐM cảnh xoang hang- CCF

+ Nút Phình động mạch não

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch não- AVM

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng-FD + Nút mạch tiền phẫu khối u rất tăng sinh mạch

2.2 Can thiệp để lập lại dòng chảy

+ Nong đặt Stent điều trị hẹp mạch

+ Lấy huyết khối cấp để lập lại đường thông

Nội dung

Trang 31

Dị dạng thông động tĩnh mạch não

Trang 32

- PhÉu thuËt

- Nót m¹ch

- X¹ trÞ

Dị dạng thông động tĩnh mạch não

Trang 33

Điều trị thông động tĩnh mạch não

- Vật liệu gây tắc ổ dị dạng

+ Dùng keo: Histoacryl, Glubran

+ Dùng Onyx: Đông dính chậm

Đưa vào sử dụng: 1995

FDA chấp thuận: 2005

-Vi ống thông: Tách rời ở đầu

 Tăng tỉ lệ tắc hoàn toàn

Dị dạng thông động tĩnh mạch não

Trang 34

Nút AVM bằng Onyx

Dị dạng thông động tĩnh mạch não

AVM có cuống nuôi từ ĐM chai viền

Sau nút Onyx

Trang 35

1 - Giới thiệu

2 - Các bệnh lý điều trị bằng điện quang can thiệp

2.1 Can thiệp gây tắc luồng thông, dị dạng hoặc khối u

+ Thông ĐM cảnh xoang hang- CCF

+ Nút Phình động mạch não

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch não- AVM

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng-FD

+ Nút mạch tiền phẫu khối u rất tăng sinh mạch

2.2 Can thiệp để lập lại dòng chảy

+ Nong đặt Stent điều trị hẹp mạch

+ Lấy huyết khối cấp để lập lại đường thông

Nội dung

Trang 36

Tiếng thổi, lồi mắt, đỏ mắt, liệt vận

nhãn, chảy máu nội sọ, nhồi máu tĩnh

mạch, dấu hiệu thần kinh khú trú …

• Chẩn đoán:

-CLVT-CHT

- DSA: Chẩn đoán xác định

Trang 38

• Điều trị thông động tĩnh mạch màng cứng

Trang 39

Nhồi máu- Chảy máu tiểu não

FD Type 4, Trước nút

Chọc lọc nhánh ĐM màng não giữa Sau nút onyx Can thiệp đường động mạch: onyx

Thông động tĩnh mạch màng cứng

Trang 40

Bn nữ, 28T, yếu tứ chi tăng

dần Tĩnh mạch dẫn lưu quanh

tủy cổ: FD Type V Kiểm tra sau nút keo: Histoacryl

Can thiệp đường động mạch: Histoacryl

Thông động tĩnh mạch màng cứng

Trang 41

Thông động tĩnh mạch màng cứng

vùng xoang hang

Trang 42

Nút thông FD xoang hang trái bằng Coils qua đường

tĩnh mạch thái dương nông

Trang 43

1 - Giới thiệu

2 - Các bệnh lý điều trị bằng điện quang can thiệp

2.1 Can thiệp gây tắc luồng thông, dị dạng hoặc khối u

+ Thông ĐM cảnh xoang hang- CCF

+ Nút Phình động mạch não

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch não- AVM

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng-FD

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch tủy

+ Nút mạch tiền phẫu khối u rất tăng sinh mạch

2.2 Can thiệp để lập lại dòng chảy

+ Nong đặt Stent điều trị hẹp mạch

+ Lấy huyết khối cấp để lập lại đường thông

Nội dung

Trang 44

Can thiệp dị dạng bệnh lý vùng tủy

Lâm sàng:

- Liệt chi

- Rối loạn cơ tròn

- Rối loạn cảm giác

Trang 45

Nút dị dạng AVM tủy bằng Histoacryl

Trang 47

1 - Giới thiệu

2 - Các bệnh lý điều trị bằng điện quang can thiệp

2.1 Can thiệp gây tắc luồng thông, dị dạng hoặc khối u

+ Thông ĐM cảnh xoang hang- CCF

+ Nút Phình động mạch não

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch não- AVM

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng-FD

+ Nút mạch tiền phẫu khối u rất tăng sinh mạch

2.2 Can thiệp để lập lại dòng chảy

+ Nong đặt Stent điều trị hẹp mạch

+ Lấy huyết khối cấp để lập lại đường thông

Nội dung

Trang 48

U nguyên bào mạch máu tăng sinh mạch

Ảnh sau khi được nút mạch tiền phẫu bằng PVA và Histoacryl

Trang 49

1 - Giới thiệu

2 - Các bệnh lý điều trị bằng điện quang can thiệp

2.1 Can thiệp gây tắc luồng thông, dị dạng hoặc khối u + Thông ĐM cảnh xoang hang- CCF

+ Nút Phình động mạch não

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch não- AVM

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng-FD + Nút mạch tiền phẫu khối u rất tăng sinh mạch

2.2 Can thiệp để lập lại dòng chảy

+ Nong đặt Stent điều trị hẹp mạch

+ Lấy huyết khối cấp để lập lại đường thông

Nội dung

Trang 50

Tạo hình mạch cảnh bằng nong và đặt Stent

Trang 51

Kỹ thuật

Tạo hình mạch cảnh bằng nong và đặt Stent

Trang 53

Hẹp >70% gốc ĐM cảnh

Sau đặt Stent

Tạo hình mạch cảnh bằng nong và đặt Stent

Trang 54

Trước đặt Stent

Sau đặt Stent

Tạo hình mạch cảnh bằng nong và đặt Stent

Trang 55

Nam, 62T, liệt ½ trái

Nong và đặt Stent mạch nội sọ

Trang 57

Kỹ thuật

Tạo hình mạch cảnh bằng nong và đặt Stent

Trang 58

Nong và đặt Stent mạch nội sọ

Trang 59

1 - Giới thiệu

2 - Các bệnh lý điều trị bằng điện quang can thiệp

2.1 Can thiệp gây tắc luồng thông, dị dạng hoặc khối u + Thông ĐM cảnh xoang hang- CCF

+ Nút Phình động mạch não

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch não- AVM

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng-FD + Nút mạch tiền phẫu khối u rất tăng sinh mạch

2.2 Can thiệp để lập lại dòng chảy

+ Nong đặt Stent điều trị hẹp mạch

+ Lấy huyết khối cấp để lập lại đường thông

Nội dung

Trang 60

Điều trị can thiệp nội mạch trong tắc

động mạch não cấp

 Hóa học: Dùng thuốc tiêu sợi huyết

 Cơ học: Dùng dụng cụ lấy huyết khối

 Mở rộng khoảng thời gian điều trị: 6h

 Tăng hiệu quả hồi phục lâm sàng: 60-65%

Trang 62

Case : Bn nữ 51T, bị đột quỵ giờ thứ 2, liệt ½ P, thất ngôn, lơ mơ, NISHH 25 điểm LNHT/HHL-HK

Trang 63

Sau 2 lần mở và kéo Stent Solitaire IA-13mg rtPA

Can thiệp 1 tiếng

Trang 64

Sau can thiệp 2 tuần

 BN tỉnh hoàn toàn, còn liệt nhẹ chân P, mRS 1

 MRI:

Trang 65

Bn nữ 46T, bị HHoHL, rung nhĩ Đột quị giờ thứ 5

Trang 66

CASE 3

Bn nam 53y, rung nhĩ

Đột quỵ giờ 4, liệt ½ người phải Glassgow 13 đ

NIHSS: 16 điểm

Trang 67

R

Trang 68

DSA trước và sau lấy huyết khối bằng Stent Solitaire

Trang 69

MRI giờ 12 sau lấy huyết khối

Sau 2 ngày: BN đi lại được gần như bình thường

Trang 70

Sau 5 ngày, đột ngột hôn mê, tắc lại lần 2

R

TOF

Trang 73

Kết luận

-ĐQ can thiệp TK ngày càng được sử dụng rộng rãi

- Phương pháp xâm nhập tối thiểu

-Điều trị khỏi hay phối hợp ĐT nhiều bệnh lý mạch máu phức tạp, ít gây tổn thương trực tiếp nhu mô

Trang 74

Trân trọng cảm ơn!

Ngày đăng: 01/12/2014, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w