Hơn 20 năm trước phát hiện sự thiếu hụt Receptor Acetylcholin tại điểm nối TK- Cơ Yếu và mệt cơ là đặc điểm chính của bệnh Hậu quả của KT tấn công R.Ach làm cạn kiệt Receptor... đị
Trang 1nh îc c¬ Ư
(Myasthenia Gravis)
Trang 2 Hơn 20 năm trước phát hiện sự thiếu hụt
Receptor Acetylcholin tại điểm nối TK- Cơ
Yếu và mệt cơ là đặc điểm chính của bệnh
Hậu quả của KT tấn công R.Ach làm cạn
kiệt Receptor
Trang 3định nghĩa
Nhược cơ là một bệnh tự miễn do cơ thể sinh ra một loại kháng thể chống lại các thụ thể tiếp nhận Acetylcholin(R.Ach) của mảng vận động cơ vân, thể hiện trên lâm sàng
bằng dấu hiệu chóng mỏi cơ khi vận động, hiện tượng này giảm hoặc mất đi nhanh
chóng sau khi nghỉ ngơi hay dùng các thuốc
ức chế men Cholinesterase
Trang 4Nh¾c l¹i sinh lÝ dÉn truyÒn
ThÇn kinh qua synap
Trang 5+ Cholin
Trang 6Điểm nối TK-Cơ trong bệnh nhược cơ
► Tổn thương chính trong MG là giảm số lượng
R.Ach tại điểm nối TK- Cơ
► Số lượng các R.Ach còn 1/3 so với người bình thư ờng
► Mức độ giảm các R tương xứng với mức độ nặng của bệnh
► Tăng khoảng trống giữa khe synap TK và màng cơ
Hậu quả:
Tại điểm nối TK- Cơ, biên độ ĐTHĐ giảmgiảm
ĐTHĐ ở các sợi cơdẫn truyền TK- Cơ giảmyếu cơ và mệt cơ
Trang 7A Điểm nối TK- Cơ người bình thường
B Điểm nối TK- Cơ người NC, số lượng các
R.Ach giảm giảm co cơ
Trang 8Cấu trúc của ReceptorAcetylcholin
R.Ach là tổ chức đích của đáp ứng tự miễn trong MG
R là glycoprotein W 250.000, xuyên màng tế bào Mỗi R có
Trong MG tự kháng thể liên kết với tất cả các tiểu phần này, chủ yếu với tiểu phần α
chủ yếu với tiểu phần α
Trang 9Sinh bệnh học miễn dịch của Nhược cơ.
Làm giảm nồng độ KT thì cải thiện được
bệnh
Trang 10Cơ chế gây nhược cơ qua
trung gian KT
Các KT gây giảm số lượng
R.Ach qua 3 cơ chế
Trang 11C¸c KT g¾n vµo c¸c R.Ach MÊt t¸c
dông cña R.Ach
Trang 12KT g©y block c¸c vÞ trÝ liªn kÕt cña Ach
t¹i vÞ trÝ C192- C193
Trang 13KT gây tổn thương các điểm tiếp nối
TK- Cơ
Trang 14Nguồn gốc của quá trình đáp ứng tự
miễn trong MG
1.Tuyến ức: Liên quan đến nguồn gốc của
bệnh do 75% bn MG có bất thường về
Tuyến ức, 85% tăng sản (Hyperplasia), 15% u Tuyến ức(Thymomas)
Cắt Tuyến ức thì phần lớn Bn được cải thiện
Tế bào T và B từ Tuyến ức của bn MG phản ứng mạnh với R.Ach hơn tế bào T và B ở
máu ngoại vi
Trang 152 Giả thiết: Bệnh MG hình thành do sự sao chép
của các phân tử sinh ra trong quá trình đáp
ứng MD với các yếu tố nhiễm trùng, các yêú tố nhiễm trùng này có cấu trúc giống các R.Ach
Người ta thấy KT của 6/40 bn MG liên kết với
chuỗi peptid của virus Herpes
Có sự phản ứng chéo giữa vi khuẩn và R.Ach.
Trang 163 Các yếu tố về gen và các bất thường của quá trình điều hoà MD có thể làm tăng khả năng mắc MG
Có sự kết hợp giữa MG với HLA- B8, HLA-
DW3 và HLA- DQW2
Trang 17Sù kÕt hîp gi÷a c¸c bÖnh tù miÔn kh¸c vµ MG
Trang 18 Bất thường tuyến ức: u (Thymoma), quá sản (Hyperplasia)
Các bệnh tự miễn: Viêm tuyến giáp, bệnh Grave, VKDT, Lupus, bệnh da tự miễn, tiền
sử gia đình có bệnh tự miễn
Các yếu tố thuận lợi thúc đẩy MG: Cường giáp, suy giáp, nhiễm trùng, điều trị bệnh
bằng các thuốc như aminoglycoside,
quinin, thuốc chống loạn nhịp tim
Các bệnh lí khác: Lao, Đái tháo đường, loét dd- tt, chảy máu tiêu hoá, bệnh thận, THA, hen, loãng xương
Trang 19TriÖu chøng l©m sµng
Trang 20Giảm cơ lực sau khi vận động và phục hồi sau khi nghỉ ngơi: là dấu hiệu quan trọng nhất của bệnh
Trang 21Đặc điểm
Mỏi cơ sau vận động, mỏi các cơ tham gia vào vận động, có thể mỏi cả các cơ không tham gia trực tiếp vào vận động lúc đó
Mỏi cơ được phục hồi sau khi nghỉ ngơi
hoặc sau khi dùng thuốc ức chế men
cholinesterase
Trang 22Vị trí của cơ bị tổn thương
Người ta chia ra 3 nhóm cơ bị tổn
thương
Trang 23Nhóm cơ ở mắt và mi mắt
Xuất hiện sớm 60- 70% các case
Sụp mi là dấu hiệu sớm nhất: Lúc đầu một bên, sau cả hai, mới ngủ dậy không sụp, sau nặng dần trong ngày
Cơ vận nhãn mỏi không đều 2 bên làm bn nhìn đôi
Trang 24Nhóm các cơ thuộc hành tuỷ
Xuất hiện muộn
Nói lúc đầu to và rõ, sau nhỏ dần, ngắt quãng
Nhai nhanh mỏi, nặng hơn không nhai được, hàm dưới trễ xuống.
Nuốt khó dần vào cuối bữa ăn làm bn hay sặc, nghẹn
Lưỡi teo và run thớ cơ, có thể thấy những rãnh
chạy dọc lưỡi.
Liệt cơ ở mặt làm nét mặt đờ đẫn, mất linh hoạt, kém biểu lộ tình cảm(Nét mặt của người ngủ gật)
Trang 26Th¨m kh¸m
Trang 27Làm các nghiệm pháp thể hiện
sự yếu cơ
Bệnh nhân mở to mắt nhìn vào một điểm
cố định trong một phút: Sụp mi tăng dần và nhìn đôi
Nghiệm pháp Mary- Walner: Buộc garô ở
cánh tay sau đó bảo bn làm các động tác
co duỗi cẳng tay và bàn tay liên tiếp 1-2
ph, bỏ garô thì thấy xuất hiện sụp mi
Trang 29Tiến triển
Kéo dài và thất thường không theo qui luật, thư ờng nặng lên khi thời tiết nóng, nhiễm trùng, chấn thương, stress, gắng sức…
Người ta chia tiến triển qua 3 giai đoạn
Trang 30 Giai đoạn 1: Kéo dài từ 5-10 năm, bệnh luôn thay đổi, lúc tăng, lúc giảm
đổi
bệnh, bệnh hoàn toàn ổn định và cố định, không tăng và giảm nhiều Các triệu chứng nhược cơ xuất hiện kéo dài và xuất hiện teo cơ Điều trị ít kết quả
Trang 32Các thể bệnh
Theo Osserman(cải biên 1960) chia ra:
Nhóm I: Nhược cơ khu trú ở mắt
Nhóm IIa : Nhược cơ toàn thân nhẹ, tiến triển chậm
Nhóm IIb : Nhược cơ toàn thân vừa, rối loạn nuốt.
Nhóm III : Nhược cơ toàn thân nặng, tiến triển
nhanh, có rối loạn hô hấp và nuốt.
Nhóm IV : Toàn thân nặng, có rối loạn hô hấp nặng
đe doạ tính mạng.
Trang 33Ph©n lo¹i theo Andrew, G Engel dùa vµo nhiÒu yÕu tè, chia ra:
Trang 35 Liên quan đến HLA
Thường phối hợp các bệnh tự miễn khác
Trang 36ChÈn ®o¸n ph©n biÖt
Trang 37Nguyªn nh©n L©m sµng §Æc ®iÓm
cã rèi lo¹n tù miÔn
§¸p øng nhanh víi Test kÝch
thÝch TK.
Cã m¾t KT kh¸ng kªnh Ca++
YÕu toµn th©n
Hormon gi¸p t¨ng cao
TSI , TRab +
Trang 38Xét nghiệm
Test dược lí: Dùng thuốc ức chế
Cholinesterase- Edrophonium(Tensilon),TM 1mg, nhược cơ mất sau 30p, kéo dài 5p
Prostigmin 0,5- 1mg tiêm bắp, dd: sau vài ph
MG giảm rõ rệt và kéo dài vài giờ
Trang 39 Điện cơ
Phản ứng Jolly: Dùng điện soay chiều kt liên tiếp thấy co cơ với thời gian ngắn dần và biên độ thấp dần, khi dùng sóng điện có cường độ cao để kt gây co cứng thì sau một thời gian ngắn sẽ không co nữa (Jolly+)
Sinh thiết cơ vân: thâm nhiễm lympho bào từng đám(xuất huyết lympho bào)
Sinh thiết mảng vận động: Thay đổi ở phần synap TK- Cơ
Xquang, CT- Scanner, MRI ngực: Tìm sự phì
đại của tuyến ức
Ngoài ra cần làm các XN để chẩn đoán or loại trừ các bệnh lí tự miễn khác kèm theo
Trang 40Điều trị
Hiện nay có 5 phương pháp điều trị đư
ợc áp dụng
1 Tăng cường dẫn truyền TK bằng các thuốc kháng men cholinesterase
2 Phẫu thuật cắt tuyến ức
3 Dùng các thuốc ức chế MD
4 Plasma Exchange
5 Globulin MD truyền TM
Trang 411 Thuốc ức chế men Cholinesterase
Là phương pháp điều trị đầu tiên
Pyridostigmine(Mestinon- viên 60mg): Hiệu quả t/d trong 30p, đỉnh t/d là 2h, thời gian
và liều tuỳ từng bn, liều tối đa <120mg/3h
Thuốc cải thiện 1 phần, thường mất tác dụng sau vài tuần or vài tháng điều trị
Phần lớn các BN cần phối hợp ĐT pp khác
Trang 422 Phẫu thuật cắt tuyến ức
Mục đích
hoà MD
Trang 433 Thuốc ức chế MD
đa
nồng độ KTK R.Ach
ứng của tế bào lymphô với
R.Ach
hợp R.Ach, và làm tăng cường truyền đạt TK
15- 20 mg/ng tăng dần 5mg mỗi 3
ng đến 60mg/ngx 2-3 th, sau
đó duy trì
liều nhỏ nhất mà có hiệu quả
Trang 442lÇn/ng tæng liÒu 125-
200 x 2lÇn/ng
Trang 454 Plasma exchange
Lo¹i bá KT lu hµnh trong m¸u
C¶i thiÖn nhanh triÖu chøng LS, ngay c¶
Trang 465 Globuline truyền TM
Cơ chế tác dụng chưa rõ
Globuline làm giảm nhanh các triệu
chứng LS
Liều thông thường 400 mg/kg/ng x 5 ngày
Hiệu quả sau 4-5 ngày điều trị và kéo dài
khoảng vài tuần - vài tháng
Đắt tiền
Trang 47hÕt
Trang 48Xin tr©n träng c¸m ¬n