THUYÊN TẮC PHỔI YẾU TỐ NGUY CƠ- CHẨN ĐOÁN- ĐIỀU TRỊ Update 2014 ESC Guidelines on the Diagnosis and Management of acute pulmonary embolism PGS.TS HOÀNG QUỐC HÒA GIÁM ĐỐC BV NHÂN DÂN G
Trang 1THUYÊN TẮC PHỔI
YẾU TỐ NGUY CƠ- CHẨN ĐOÁN- ĐIỀU TRỊ
(Update 2014 ESC Guidelines on the Diagnosis and
Management of acute pulmonary embolism)
PGS.TS HOÀNG QUỐC HÒA GIÁM ĐỐC BV NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
ĐÀ NẴNG 10/2014
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
• Thuyên tắc phổi (PE) dễ nhầm với các bệnh khác, lâm sàng thường bị bỏ qua, vì vậy nó còn có tên “người cải trang vĩ đại” (great masquerader)
• Thuyên tắc phổi (PE) là 1 trong 3 nguyên nhân tử vong tim mạch hàng đầu, sau NMCT và đột quỵ
• Hàng năm tại Hoa Kỳ có đến 14 triệu bệnh nhân nhập viện có nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
(VTE), 6 triệu bệnh nhân ngoại, 8 triệu bệnh nhân nội khoa
2
Nguồn: The Washington Manual of Medicine Therapeutics 2014 p 745
Harrison’s Principles of Internal Medicine 2012 p2170
Trang 33
Trang 4Most VTE cases are not detected
4
20% with symptoms
80% without symptoms
Trang 51 Cohen AT, et al Haemostasis 1996;26:65-71
2 Cohen AT, et al Presented at: American Society of Hematology 46th
Annual Meeting and Exposition; 2004 Dec 4–7; San Diego, USA
1966 2000
AUTOPSY-DETECTED FATAL PE IN SURGICAL AND
MEDICAL PATIENTS: 1966–2000
5
Trang 6A YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA THUYÊN TẮC PHỔI (PE)
NGUY CƠ CAO:
• Gẫy xương (đùi, chậu)
• Thay khớp háng hoặc gối
Trang 7A YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA THUYÊN TẮC PHỔI (PE)
NGUY CƠ TRUNG BÌNH:
• Phẫu thuật nội soi khớp gối
• Đường truyền tĩnh mạch trung tâm
• Hóa trị liệu
• Suy hô hấp, suy tim mãn
• Điều trị hocmon thay thế
• Thuốc ngừa thai
• Bệnh ác tính
• Liệt ½ người
• Có thai, sau sanh
• Tiền căn thuyên tắc, huyết khối (VTE)
• Tăng tiểu cầu (thrombophilia)
7
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p5
Trang 8A YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA THUYÊN TẮC PHỔI (PE)
Trang 1010
B CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC PHỔI
Cận lâm sàng:
• Men tim: cTnI, cTnT trong vi nhồi máu thất P, BNP, NT pro BNP
2 thành phần trên dự báo biến chứng và tử vong
• Điện tâm đồ: S1Q3T3 (20%), đặc hiệu, không nhạy
Nguồn: Harrison’s Internal Medicine 2012 p 2172
Braunwald 2012 p 1683-1684
Trang 1111
B CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC PHỔI
Cận lâm sàng:
• X quang ngực:
Không dùng XQ ngực để ∆(+) hoặc loại trừ PE
XQ ngực bình thường + (khó thở+oxy máu ) PE
Các dấu Westermark (tắc trung tâm), Hampton’s hump (tắc ngoại biên) không thường gặp
• Siêu âm tim: (hầu hết siêu âm bình thường)
Trang 12• Phát hiện thuyên tắc phổi nhỏ, ngoại biên
• Phát hiện thuyên tắc vùng chậu, gối, bắp chân
• Cộng hưởng từ (MRI):
Khi siêu âm không rõ (DVT)
Dị ứng thuốc cản quang có iodine của CT
Bệnh nhân suy thận
MRI không phát hiện được ổ nhồi máu nhỏ (PE)
Nguồn: Harrison’s Internal Medicine 2012 p2172
Trang 13Siêu âm tĩnh mạch (-) không loại được PE (50% PE DVT):
có thể cục máu đông đã được bơm lên phổi
Hình ảnh tĩnh mạch bắp chân tùy thuộc vào người làm,
tĩnh mạch vùng chậu khó khảo sát
• Scanning phổi và chụp động mạch phổi được thay
bằng CT ngực “tiêu chuẩn vàng ∆”
Nguồn: Braunwald 2012 p 1685
Trang 1414
B CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC PHỔI
DỰ ĐOÁN LÂM SÀNG THUYÊN TẮC PHỔI
Theo tiêu chuẩn WELLS:
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p9
Những dấu hiệu lâm sàng của DVT 3
Chẩn đoán phân biệt khác ít nghĩ hơn PE 3
Phẫu thuật hoặc bất động 3 tuần trước 1,5
• Ít nghĩ PE: 0-4 đ
• Nhiều khả năng
PE: ≥ 5 đ
Trang 1515
B CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC PHỔI
DỰ ĐOÁN LÂM SÀNG THUYÊN TẮC PHỔI
Theo tiêu chuẩn GENEVA:
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p9
• Ít nghĩ PE: 0-5 đ
• Nhiều khả năng
PE: ≥ 6 đ
Trang 1616
B CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC PHỔI
CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN GÂY SHOCK TRONG PE
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p7
Trang 1717
B CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC PHỔI
LƯỢNG GIÁ BAN ĐẦU PE:
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p7
Trang 1818
B CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC PHỔI
Nguồn: SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN: NGHI NGỜ THUYÊN TẮC PHỔI CÓ TỤT HA HOẶC SHOCK 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p13
Trang 1919
B CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC PHỔI
Nguồn: SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN: NGHI NGỜ THUYÊN TẮC PHỔI KHÔNG TỤT HA HOẶC KHÔNG SHOCK 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p14
Trang 2020
B CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC PHỔI
CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT:
Với DVT:
Vỡ nang Baker (khuỷu chân)
Viêm mô tế bào
Hội chứng sau viêm TM, suy TM
• Với PE:
Hen PQ, COPD
Suy tim xung huyết
Viêm màng ngoài tim
Viêm màng phổi virus
Gẫy xương sườn, tràn khí màng phổi
Hội chứng mạch vành cấp (ACS)
Lo âu
Nguồn: Harrison’s Internal Medicine 2012 p 2172
Trang 2121
C TIÊN LƯỢNG THUYÊN TẮC PHỔI
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p17 PHÂN TẦNG NGUY CƠ- TIÊN LƯỢNG TỬ VONG SAU 30 NGÀY
Trang 2222
C TIÊN LƯỢNG THUYÊN TẮC PHỔI
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p19 PHÂN TẦNG NGUY CƠ- TIÊN LƯỢNG TỬ VONG SỚM
Trang 2323
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p27 ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI DỰA TRÊN PHÂN TẦNG NGUY CƠ
Trang 2424
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI CÓ TỤT HUYẾT ÁP HOẶC SHOCK (YTNC CAO)
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p28
I IIa IIb III
• Tiêu sợi huyết
• Phẫu thuật lấy huyết khối ở BN chống chỉ định tiêu sợi huyết
• Can thiệp qua da (bơm trực tiếp TSH hoặc hút huyết khối) ở BN chống chỉ định TSH, hoặc TSH đường toàn thân thất bại
Trang 2525
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI KHÔNG CÓ TỤT HUYẾT
ÁP HOẶC KHÔNG SHOCK (YTNC TRUNG BÌNH-THẤP)
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p28
I IIa IIb III
• Heparin TLPT thấp (LMWH) hoặc Fondaparinux được khuyến cáo cho tất cả
BN bị thuyên tắc phổi cấp (trừ CCĐ) (I-A)
• Mục tiêu dùng kháng đông tiêm và uống sao cho INR=2,5 (2-3) (I-B)
Trang 2626
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU (REPERFUSION TREATMENT)
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p28
I IIa IIb III
• Theo dõi chặt những BN thuyên tắc phổi có YTNC trung bình-cao để quyết định kịp thời tái tưới máu cứu vãn (rescue) (I-B)
• Điều trị tiêu sợi huyết nên cho ở những
BN YTNC trung bình cao, có rối loạn huyết động (IIa – B)
Trang 2727
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU (REPERFUSION TREATMENT)
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p28
I IIa IIb III
• Can thiệp qua da lấy huyết khối hoặc bơm thuốc TSH trực tiếp, được xem xét ỡ những
BN YTNC trung bình cao, nguy cơ XH cao nếu dùng TSH toàn thân (IV) (II b – B)
Trang 2828
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
FILTER TMCD (IVC FiLTER)
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p29
• Filter TMCD được chỉ định những BN: PE tái phát, đã θ đầy đủ kháng đông (IIa- C)
• Filter TMCD không chỉ định đồng loạt cho BN PE (III-A)
Trang 2929
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
CÁCH SỬ DỤNG THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT VÀ KHÁNG ĐÔNG
Tiêu sợi huyết:
• Cửa sổ dùng rộng: 10-14 ngày sau thuyên tắc phổi
• Lưu ý chống chỉ định: xuất huyết chung 10%, xuất
huyết não 1-3%, bn >70 tuổi XHN
• Alteplase: 100mg truyền TM 2 giờ
• Streptokinase: 250 000UI IV truyền TM 100000U/1
giờ trong 24 giờ
Nguồn: Harrison’s Internal Medicine 2012 p 2176-2177
Hurt’s the Heart 2008 p 1665
Trang 3030
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
CÁCH SỬ DỤNG THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT VÀ KHÁNG ĐÔNG
Kháng đông: ít nhất 5 ngày, ngừng khi INR = 2-3 (2 mẫu liên tiếp)
Ức chế Thrombin thông qua Antithrombin III
Bolus 60U/kg (max 4000U, IV) 12U/kg/giờ (max 1000U/giờ) TTM
Giữ aPTT: 1,5-2, hoặc 50-70 giây
Gây giảm TC (< 100 000/mm3): HIT (Heparin Induced Thrombocytopenia)
Khi bị HIT bivalirudin (ức chế trực tiếp Thrombin)
Chống chỉ định: bệnh gan, xuất huyết não, hemophilia, Osler, loét tiêu hóa, loét niệu sinh dục
1mg protamin sulfate trung hòa 100U Heparin
Nguồn: Opie 2013 p 368-370
Hurst’s the Heart 2008 p2152
Trang 3131
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
CÁCH SỬ DỤNG THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT VÀ KHÁNG ĐÔNG
Kháng đông:
Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH) Enoxaparin (Lovenox)
(FDA chấp nhận)
1mg/kg / 12 giờ tiêm dưới da
Dùng đơn giản, không cần xét nghiệm chức năng đông máu
Bệnh nhân > 75 tuổi: 0,75 mg/kg x 2 lần
Suy thận Clcr < 30ml/ph: 1mg/kg/24 giờ
Nguồn: Braunwald 2012 p 1688
Washington 2014 p 752-753
Trang 3232
D.ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
CÁCH SỬ DỤNG THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT VÀ KHÁNG ĐÔNG
Kháng đông:
Fondaparinux (Pentasaccharide) ức chế chọn lọc yếu tố
Xa, cấu trúc giống phân tử Heparin
FDA chấp nhận : DVT và PE
Liều dùng:
5mg TDD 1 lần/ngày cho bn < 50kg 7,5mg TDD 1 lần/ngày cho bn 50-100kg 10mg TDD 1 lần/ngày cho bn>100kg
Giảm liều trong suy thận
Nguồn: Washington 2014 p 753
Brauwald 2012 p 1688
Trang 3333
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
CÁCH SỬ DỤNG THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT VÀ KHÁNG ĐÔNG
Kháng đông uống: Warfarin, Sintrom (Acenocoumarol)
• Liều khởi đầu: 4mg (người già và nhẹ cân giảm liều: 2
mg/ngày)
• Phối hợp với heparin ít nhất 4-5 ngày
• Chỉnh liều Heparin và Warfarin: INR 2-3 (2 mẫu liên tiếp)
• Theo dõi sát INR trong tháng đầu điều trị
• Chống chỉ định: hoại tử da, bệnh ác tính, suy gan, xuất
huyết tiêu hóa, xuất huyết não, mới đột quỵ
Nguồn: Washington 2014 p750
Trang 3434
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
CÁC THUỐC KHÁNG ĐÔNG MỚI DẠNG UỐNG DÙNG
TRONG THUYÊN TẮC PHỔI
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p28
I IIa IIb III
Trang 3535
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
CÁC THUỐC KHÁNG ĐÔNG MỚI DẠNG UỐNG DÙNG
TRONG THUYÊN TẮC PHỔI
Nguồn: 2014 ESC GUIDELINES ON DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF ACUTE PE Eur Heart J August 29-2014 p28
I IIa IIb III
• Rivaroxaban, Dabigatran không sử dụng khi CrCl < 30 ml/phút
• Apixaban không sử dụng khi CrCl <
25ml/phút
Chú ý: Edoxaban ủy ban châu Âu đang xem xét lại
Trang 36D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
Xử trí khi INR tăng
• INR < 5: tạm ngừng Warfarin
• INR ≥ 5 và < 9, không triệu chứng
Ngừng warfarin
Vitamin K1 uống 1-5 mg
• INR ≥ 9: vitamin K1 uống 2-10mg
• Chảy máu do warfarin:
Vitamin K 10mg truyền tĩnh mạch chậm
Plasma tươi đông lạnh (FFP)
36
Nguồn: Washington 2014 p 757-758
Trang 3737
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
Thời gian dùng kháng đông:
• Thuyên tắc phổi (PE) sau phẫu thuật hoặc chấn thương: 3-6
Trang 3838
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
Ở phụ nữ có thai:
• dùng Heparin an toàn bởi:
Thuốc không qua rau thai và cũng
Không qua sữa mẹ
• Heparin TLPT thấp (LMWH) dùng an toàn ở phụ nữ có thai
• Phải theo dõi aPTT, Heparin dùng kéo dài gây loãng xương
• Fondaparinux không khuyến cáo bởi thiếu dữ liệu
• Kháng đông mới dạng uống (Dabigatran, Apixaban, Rivaroxaban) chống chỉ định
• Kháng vitamin K (warfarin) không dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ
Nguồn: 2014 ESC Guidelines on the Diagnosis and treatment of PE p34
Trang 3939
D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
Thuyên tắc phổi do khí (air embolism):
• Cả động mạch và tĩnh mạch (TM > ĐM)
• Nguyên nhân thường do thầy thuốc (TM dưới đòn, catheters dùng trong thẩm phân)
• Lượng khí thường :100-500 ml, mới gây thuyên tắc
• Khí gây tắc đường ra thất phải hoặc các tiểu động mạch phổi
• Chẩn đoán chủ yếu bằng MSCT (tư thế bệnh nhân ngữa)
• Điều trị:
Để bệnh nhân nằm nghiêng trái
Hút khí qua catheter tĩnh mạch trung tâm
Oxy 100%
Nguồn: 2014 ESC Guidelines on the Diagnosis and treatment of PE p37
Trang 40D ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
Trang 4141
E TĂNG ÁP PHỔI DO HUYẾT KHỐI-THUYÊN TẮC MÃN (CHRONIC THROMBO EMBOLIC PULMONARY HYPERTENSION= CTEPH)
Nguyên nhân:
• Chủ yếu là do huyết khối- thuyên tắc phổi
• Tiền căn huyết khối thuyên tắc tĩnh mạch (VTE) (80%)
• Bệnh hệ thống, tăng đông (yếu tố VIII tăng)
• Tái cấu trúc mạch máu phổi do viêm, nhiễm
• Điều trị thay thế hormone giáp, bệnh ác tính
• Hồng cầu dễ dính “sticky” (red blood cells)
• Tăng tiểu cầu
Nguồn: 2014 ESC Guidelines on the Diagnosis and treatment of PE p31
Trang 4242
E TĂNG ÁP PHỔI DO HUYẾT KHỐI-THUYÊN TẮC
Chẩn đoán tăng áp phổi do HK-TT mãn
Nguồn: 2014 ESC Guidelines on the Diagnosis and treatment of PE p32
Lâm sàng nghi ngờ (CTEPH)
SA: 3 lá >2,8 m/s, đã điều trị kháng đông > 3 tháng
DSA, MSCT, MRA
Trang 43Có chỉ định phẫu thuật Không có chỉ định phẫu thuật
Bóc nội mạc ĐM phổi Nên xem xét lần 2 bởi 1
trung tâm có kinh nghiệm Còn triệu chứng của tăng áp
Xem xét thay phổi
Điều trị mới:
Tạo hình mạch phổi qua bóng (BPA)
Trang 45BỆNH ÁN
Bệnh sử:
Trước nhập viện: mệt, đau thượng vị khám ECG,
lipid máu, ĐH, SA tim bình thường
Uống thuốc ngừa thai (+)
Trang 48BỆNH ÁN
- X quang ngực:
• 31/12: chỉ số T/LN 54%, phổi bình thường
• 12/1: bình thường
- SA tim: thất P lớn (không đo) TP/TT≥1 ?
- -SA mạch máu (26/12/08) Huyết khối gây tắc hoàn toàn tĩnh mạch đùi nông và khoeo chân P
- MSCT 64 cản quang (12g 25/12/08): Thuyên tắc ĐM phổi
Đoạn cuối ĐM phổi P & T
ĐM phổi thùy trên và dưới T
ĐM phổi thùy giữa và dưới P
48
Trang 49• Lâm sàng : Khó thở , tim nhanh, tím, HA PE
• CLS : ECG (+), SA tim (+), X Q ngực (-), SA mạch máu chi dưới (+)
• Điều trị: tiêu sợi huyết+ kháng đông + YTNC
49
Trang 50KẾT LUẬN
1 Trong thực hành lâm sàng phải nghĩ đến TTP không bỏ sót
2 Trước BN thuộc nhóm nguy cơ: đột ngột khó thở, SpO2 giảm,
mạch nhanh, tụt HA, không giải thích được nguyên nhân TTP XN:D-Dimer, ECG, Siêu âm, MSCT là những XN cần thiết (hầu hết đã được trang bị tại các bv)
3 Điều trị thuyên tăc phôi(TTP):
• TTP câp có shock:Tái thông (thuôc hoăc can thiêp),kháng đông
• TTP ko shock:kháng đông
• Filter TMC dưới:cho bn CCĐ thuôc kháng đông,PE tái phát
• Dự phòng và điều chỉnh các YTNC
• Lưu ý:tăng áp phổi do huyết khối-thuyên tắc mãn cần tầm soát
và có chiến lược điều trị thích hợp
4 Bệnh HKTM sâu và TTP có thể gặp nhiêu khoa: nội – ngoại- sản- lão khoa
50
CHÚC CÁC ĐỒNG NGHIỆP QUAN TÂM VÀ
CHẨN ĐOÁN ĐC NHIỀU BN TTP
Trang 5151