ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PET/CT MÔ PHỎNG, XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU VÀ XẠ PHẪU GAMMA QUAY TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PGS.. TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ Phẫu thuật: phẫu thuật nội soi… Xạ trị:
Trang 1ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PET/CT MÔ PHỎNG,
XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU VÀ XẠ PHẪU
GAMMA QUAY TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
PGS TS Mai Trọng Khoa
Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai
Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu
Trang 2Đặc điểm dịch tễ học của ung thư
Tỉ lệ mắc bệnh ung thư có xu hướng ngày các gia tăng ở cả các nước phát triển và đang phát triến
Ung thư trở thành 1 trong số các bệnh phổ biến nhất trong mô hình bệnh tật và gây ra nhiều hậu quả nặng nề, gánh nặng cho cộng đồng và xã hội
1980: 6,4 triệu người mới mắc
1985: 7,6 triệu người mới mắc
2008: 12,7 triệu người mới mắc; 7,6 triệu người chết vì ung thư
Trang 3Tình hình mắc, tử vong do ung thư trên thế giới (Theo Tổ chức y tế thế giới 2008)
mắc
Số ca tử vong
Tỷ lệ tử vong/mắc (%)
Trang 40 200 400 600 800 1000 1200
Incidence Mortality
Trang 5TỶ LỆ MẮC UT TẠI HÀ NỘI và TP HCM
Age standard Rate-ASR/100 000 persons)
34.5 13.3 3.4 9.5 2.6 2.2 5.0 1.0
38.2
32.3 24.3 14.8 6.1 5.5 4.9 4.6 4.2 3.8
Cổ TC
Vú Đại TT
Dạ dày Phổi Gan
Da Buồng trứng
Âm đạo Lymphoma
6.3
26.7
8.0 16.4 5.6 6.6 4.2 5.9 2.1 3.2
35
17.1 11.8 10.3 8.8 8.3 4.0 3.8 3.4 2.9
Trang 6TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Phẫu thuật: phẫu thuật nội soi…
Xạ trị: Xạ trị 3D, xạ trị điều biến liều (IMRT), xạ trị điều
biến thể tích (rapid-art), xạ trị áp sát xuất liều cao,
xạ phẫu Gamma quay, mô phỏng xạ trị bằng PET/CT, xạ trị trong mổ, ion nặng (heavy ion)…
Hóa trị: thuốc hóa chất thế hệ mới, kháng thể đơn
dòng, kháng thể đơn dòng gắn phóng xạ, thuốc phân
tử nhỏ…
Miễn dịch phóng xạ: trong điều trị bệnh ung thư
Trang 8Lịch sử phát triển kỹ thuật mô phỏng xạ trị
Thời gian
Công nghệ
2-D
PCT/CT mô phỏng 3-D
Việt Nam
X quang
CT, MRI mô phỏng
Trang 9PET và PET/CT
PET (positron emission tomography): Chụp cắt lớp bằng
bức xạ positron do David E Kuhl và Roy Edwards phát
minh
Nguyên lý ghi hình của PET:
– Tập trung dược chất phóng xạ (DCPX) đã lựa chọn vào
tổ chức u cao hơn so với mô lành xung quanh
– Các hoạt động chuyển hoá trong các tổ chức ung thư tăng và xuất hiện trước thay đổi về cấu trúc PET
phát hiện tổn thương sớm hơn, trước những thay đổi về giải phẫu trên CT, MRI
Trang 10PET và PET/CT
Máy Cyclotron sản xuất ĐVPX Mô hình PET/CT
- Đồng thời chụp CT (cung cấp hình ảnh giải phẫu rõ nét) vừa chụp PET (cung cấp hình ảnh chuyển hoá ở mức độ phân tử)
Phát hiện tổn thương sớm, chính xác hơn
Máy PET/CT tại TT YHHN–UB BV Bạch Mai
Trang 11CT: cung cấp hình ảnh cấu trúc giải phẫu rõ nét
PET: cung cấp hình ảnh tổn thương ở giai đoạn rất
sớm, ở mức độ tế bào, mức độ phân tử
Cho hình ảnh kết hợp đồng thời và chồng gộp trong
một lần chụp với các ưu điểm của cả CT và PET
Giúp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn rất sớm, chính xác,
tăng độ nhạy, độ đặc hiệu của kỹ thuật PET/CT, nhờ
có được đồng thời hình ảnh cấu trúc giải phẫu rõ nét của CT và hình ảnh chức năng chuyển hoá ở giai đoạn sớm của PET
Lợi ích của kết hợp hình ảnh CT với PET
Trang 132010: Hãng GE đã lắp đặt máy PET/MRI đầu tiên ở BV Đại học Zurich-Thụy Sỹ
nghiệm trên lâm sàng ở Mỹ
phê chuẩn thử nghiệm lâm sàng ở Mỹ
Ứng dụng:
Thần kinh: đột quỵ, sa sút trí tuệ, Parkison, động kinh…
xương, phụ khoa…
Thông tin về PET/MRI
Trang 14PET/MRI
Trang 15miniPET/MRI trong nghiên cứu
Trang 16PET/MRI
Trang 17Giá trị của PET/CT để mô phỏng xạ trị
- Với hạch: CT phát hiện di căn hạch chưa cao (65-75%);
PET/CT phát hiện (M) hạch sớm, cao hơn (85-95%): hạch
nhỏ
Trang 18PET/CT phát hiện di căn hạch cao hơn hẳn so với CT
Kỹ thuật Độ nhạy (%) Độ đặc hiệu
Michael Boyer, MD, PhD, PET-Scan, MRI or CT scan, Sep
2010, Hong Kong, China
Giá trị của PET/CT để mô phỏng xạ trị
Trang 19 Mô phỏng với PET/CT: có tất cả hình ảnh CT + PET
- Khắc phục được các nhược điểm CT mô phỏng
- Phát hiện tổn thương mức phân tử sớm, chính xác
Xác định mật độ tế bào ung thư giúp phân bố liều xạ (IMRT)
- Phân biệt chính xác tổ chức lành tránh tia tổ chức lành giảm thể tích xạ trị giảm biến chứng
ASCO, ASTRO, NCCN : Khuyến cáo dùng PET/CT mô phỏng Đã tiến hành ở một số nước phát triển: Mỹ, Đức, Ý, Úc …
8/2009 Trung tâm YHHN – Ung bướu BV Bạch Mai là nơi đầu tiên ứng dụng thành công kỹ thuật PET/CT mô phỏng cho lập
kế hoạch xạ trị gia tốc (3D và IMRT: xạ trị điều biến liều)
PET/CT mô phỏng -IMRT
Giá trị của PET/CT mô phỏng xạ trị
Trang 20Hình PET/CT Hình CT
Trang 21Phân biệt các vùng tổn thương bằng PET/CT
?
Trang 23HÌNH
HÌNH PET/CT
Hình ảnh cấu trúc và chức năng
PET/CT phát hiện di căn hạch
?
K vòm di căn hạch sau hầu, không phát hiện được trên
CT, nhưng dễ dàng phát hiện trên PET/CT
Trang 24QUY TRÌNH XẠ TRỊ GIA TỐC(3D, IMRT: ĐIỀU BIẾN LIỀU) VỚI PET/CT MÔ PHỎNG
1 Chuẩn bị BN 2 Chụp CT, PET/CT mô phỏng
3 Lập kế hoạch
xạ trị
5 Tiến hành điều trị 4 Kiểm tra trên Phantom
Trang 26Điều kiện cần thiết để tiến hành mô phỏng PET/CT lập kế hoạch xạ trị
4 Thiết bị kiểm tra QA
5 Máy gia tốc tuyến tính
Trang 27Máy xạ trị gia tốc (Linac)
Trang 28Với CT mô phỏng giúp xác
VỚI PET/CT mô phỏng :
BTV (biologic target volume – biological tumor volume) – Thể tích đích (khối u) sinh học – là hình ảnh chuyển hóa của khối u – xuất hiện sớm, chính xác
LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ VỚI PET/CT
Hình PET/CT Hình CT
Trang 29Lập kế hoạch xạ trị với PET/CT
Hình ảnh PET/CT mô phỏng ở bệnh nhân ung thư vòm
?
Trang 30Lập kế hoạch xạ trị với PET/CT
Hình ảnh PET/CT mô phỏng ở bệnh nhân ung thư phổi
?
Trang 31Lập kế hoạch xạ trị với PET/CT (tiếp)
Hình ảnh hạch di căn mô phỏng trên PET/CT
Trang 32Lập kế hoạch xạ trị với PET/CT (tiếp)
Xác định hạch di căn
Trang 33Lập kế hoạch xạ trị với PET/CT (tiếp)
Xác định CTV, PTV
Trang 34Lập kế hoạch xạ trị với PET/CT (tiếp)
Xác định các thể tích cơ quan lành xung quanh khối u
Tuỷ sống ≤ 45 Gy Liều TB cho phổi ≤ 20
Gy, tốt nhất ≤15 Gy; không quá 37% V phổi chịu liều > 20 Gy
Toàn bộ tim ≤ 40 Gy, 2/3 tim ≤ 45 Gy, 1/3 tim ≤ 60 Gy Thực quản ≤ 50 - 55
Gy
Trang 35Ung thư Trực tràng
Lập kế hoạch xạ trị với PET/CT (tiếp)
Khối u Hạch
Trang 36Xạ trị điều biến liều (Intensity Modulated Radiation Therapy: IMRT)
Xạ trị điều biến cường độ theo hình thái khối u (IMRT: Intensity modulated radiation therapy):
Điều chỉnh chùm tia bức xạ theo hình thái khối u: thay đổi (tăng/giảm) cường độ chùm tia bức xạ theo mật độ tế bào ung thư (Nơi có nhiều tế bào ác tính sẽ nhận nhiều tia bức xạ hơn và ngược lại)
Liều bức xạ cao nhất tại khối u, thấp tại tổ chức lành
điều trị cao, ít tác dụng phụ của xạ trị
Trang 37 Tối ưu hóa phân bố cường độ của mỗi
beamlet
Nguyên lý của kỹ thuật IMRT
Trang 393D CRT IMRT
Kỹ thuật xạ trị gia tốc 3D và
xạ trị điều biến liều ( IMRT)
IMRT:điều biến liều theo mật
độ tế bào u
Trang 40
Đường đồng liều với 3D Đường đồng liều với IMRT
Trang 41XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU
Trên thế giới: xạ trị điều biến liều được thực hiện ở
1 số nước phát triển: Hoa kỳ, Đức, Anh,…Châu Á: Nhật Bản, Hàn Quốc…
8/2008 Trung tâm YHHN và UB, Bệnh viện Bạch Mai
là nơi đầu tiên ứng dụng xạ trị điều biến liều cho BN ung thư, đặc biệt có sử dụng hình ảnh PET/CT
mô phỏng
Trang 42KẾT QUẢ SỬ DỤNG PET/CT MÔ PHỎNG XẠ TRỊ 3D
VÀ IMRT TẠI TRUNG TÂM YHHN - UNG BƯỚU BV BẠCH MAI
63%
37%
Na m Nữ
Nhận xét:
Tuổi thường gặp nhất 50 - 60% chiếm 32,1%
Nam gặp nhiều hơn nữ (63% so với 37%)
Trang 43Loại Ung thư IMRT 3D Tổng số
Nhận xét: Các loại ung thư được chụp PET/CT mô phỏng kết hợp xạ trị
điều biến liều thường gặp là K vòm, K hạ họng, K thực quản, K thanh
quản.
Trang 44Thay đổi Tăng
(%)
Giảm (%) Tần suất Tỷ lệ %
Nhận xét: PET/CT giúp phát hiện thêm các tổn thương mà CT không phát hiện được từ khoảng 20
– 40% Thay đổi đích xạ trị, không bỏ sót tổn thương
Trang 45Tác giả Số lượng
BN Tăng (%) Giảm
(%)
Thay đổi (%)
Ung thư phổi
không không tế
bào nhỏ
Ashamalla 20 26 26 52 Bradley 24 46 12 58 Mac Manus 148 21 16 37 Deniaud
Alexandre 101 26 23 49 Chúng tôi 62 27,4 19,4 46,8
Chúng tôi 109 27,5 37,6 65,1
Thực quản
Moureau Zabotto 34 21 35 56 Mai Trọng Khoa,
Vũ Hữu Khiêm
và CS
56 33,9 17,9 51,8
Nhận xét: Với ngưỡng thay đổi (> 25%) GTV giữa 2 kỹ thuật mô phỏng PET/CT và
CT, Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đương một số tác giả nước ngoài
So sánh sự thay đổi GTV giữa PET/CT
và CT mô phỏng theo một số tác giả
Trang 46Loại ung
thư
Đáp ứng hoàn toàn
Đáp ứng một phần
Bệnh giữ nguyên
Bệnh tiến triển
Tổng
số Tần
Trang 48BTV
Trang 49Case 2 Ung thư vòm
Trang 51-Ho khan kéo dài
-Khối u phổi trước
điều trị: 23 cm
SUV=6,89
Sau xạ trị và hóa chất 6 đợt:
-Hết ho -Khối u tan biến
Khối u phổi sau điều trị hoá chất
3 đợt: SUV=3,24
Case 3 : Nguyễn B T, nam, 59 tuổi, K phổi T2N0Mo,
K biểu mô tuyến Xạ trị điều biến liều 66Gy, 6 trường chiếu,
40 phân, mô phỏng với PET/CT
Trang 52Case 4 BN nam, 65 tuổi, UT phổi, T4NoMo, IMRT với 5 trường chiếu, 35 segments
Hình CT : Không
xác định rõ u để lập
kế hoạch xạ trị
Hình PET: tổn thương tăng hấp thu FDG, max SUV= 8
PET/CT: dễ dàng xác định BTV để lập kế hoạch xạ trị
Sau xạ trị: PET/CT u tan
hết, bn hết ho máu
Trang 53Case 5.K phổi di căn hạch trung thất
CT
PET PET/CT
?
Trang 54Case 6 BN nam, 67 t, K phổi Phải, T4N1Mo, PET/CT mô phỏng, xạ trị điều biến liều (IMRT)
Trang 55- Trên CT không thấy tổn thương
- Chụp PET/CT giúp xác định vị trị tổn thương để lập kế hoạch để lập kế hoạch xạ trị
?
Case 7: Hoàng Xuân L, nam 47T, K thực quản,T2NoMo, UT biểu
mô vảy sừng hóa Hóa xạ đồng thời (Xạ trị điều biến liều 54 Gy, 6 trường chiếu, 48 phân đoạn truờng chiếu), PET/CT mô phỏng
Trang 56Case 8: Ung thư thực quản: Kết quả điều trị (tiếp)
Sau điều trị:
- U tan hoàn toàn
- Nuốt bình thường, ăn ngủ tốt, tăng cân
Trang 57- Khối u tan hoàn toàn
Case 9 : Phan Huy T, nam 70T, K thực quản, T4NoMo, K
biểu mô vảy không sừng hóa Xạ trị điều biến liều
66Gy, 6 trường chiếu, 45 phân đoạn trường chiếu,
mô phỏng với PET/CT
Trang 58Trước điều trị Sau điều trị 2 tháng:
U tan hoàn toàn
Case 9 (tiếp) : Phan Huy T, nam 70T, K thực quản, T4NoMo, K
biểu mô vảy không sừng hóa Xạ trị điều biến liều 66gy, 6 trường chiếu, 45 phân đoạn trường chiếu
Trang 59Ca lâm sàng 10: Bệnh nhân nam, 45 tuổi, K thực quản 1/3 giữa, T4NoMo
Trước điều trị, PET/CT: U
5x7,2cm, tăng hấp thu FDG
mạnh (max SUV=11,86)
Sau điều trị, PET/CT: U 2,9x1,2cm, giảm hấp thu FDG (max SUV=3,10)
Trang 60CA LÂM SÀNG 10(tiếp) KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Trước điều trị Sau điều trị
Trang 61Case 11 K tuyến tiền liệt
BN nam 75 t, tiểu máu, tiểu khó
Mô bệnh học sau sinh thiết là: ung thư biểu mô tuyến
Trang 62Case 11 K tuyến tiền liệt
Trang 63Case 12 K trực tràng xâm lấn xương
CT: khó xác định mức xâm lấn tổn thương xương
PET/CT mô phỏng: dễ dàng xác định K trực tràng xâm lấn
xương để lập kế hoạch xạ trị
Trang 64CT: khó xác định mức xâm lấn u, không phát hiện di căn hạch
PET-CT: u trực tràng chiếm toàn bộ chu vi, 4,8x5,0x5,8cm, max SUV=9,97; di căn hạch cạnh trực tràng kích thước 1 cm.
BN nữ 78t, đi ngoài máu
U cách rìa hậu môn 4 cm có khối u sùi, loét, mật độ cứng chắc, chiếm toàn bộ chu vi
GPB: ung thư biểu mô tuyến biệt hóa vừa.
Case 13 K trực tràng di căn hạch nhỏ
Trang 65Lập kế hoạch xạ trị với hình ảnh PET/CT mô phỏng
Case 13 K trực tràng di căn hạch nhỏ
Trang 66Trước điều trị : U trực tràng chiếm toàn bộ chu vi (mũi tên màu xanh), và có hạch cạnh trực tràng
(mũi tên màu đỏ)
Sau hóa-xạ trị 23 ngày: khối u
Trang 67Ứng dụng dao gamma quay trong điều trị
ung thư và một số bệnh lý sọ não
Trang 68Phẫu thuật; nội soi, vi phẫu
Nội khoa
Xạ trị chiếu ngoài
Xạ phẫu (Dao gamma, CyberKnife…)
Xạ phẫu bằng dao gamma cổ điển (GK)
Xạ phẫu bằng dao gamma quay (RGK)
Điều trị u
não & bệnh
lý sọ não
Điều trị u não
Trang 69Dao Gamma quay
(Rotating Gamma Knife, RGK)
• 1968: Dao Gamma cổ điển (Gamma Knife, GK) do Lars Laksell (BS phẫu thuật thần kinh, Thụy Điển) phát minh
• 2004: Dao Gamma quay (Rotating Gamma Knife, RGK), do các nhà khoa học Hoa Kỳ sáng chế trên nguyên lý Dao Gamma cổ điển 2006, Bn u não đầu tiên được xạ phẫu
công bằng Dao gamma quay tại TT YHHN & UB BV BM
Dao Gamma quay
Lars Laksell
Trang 70ĐẶC ĐIỂM CỦA DAO GAMMA QUAY
Nguồn và Collimator cố
định Nguồn và Collimator quay quanh đầu
BN
Trang 71♦ Phương pháp can thiệp
không xâm nhập
♦ Thời gian nằm viện ngắn
♦ Rất ít biến chứng nặng
♦ Không đòi hỏi phải bất
động lâu sau điều trị như
phẫu thuật mổ mở
ĐẶC ĐIỂM CỦA DAO GAMMA QUAY
♦ Các trường hợp chống chỉ định trong PT mổ mở
♦ Bệnh nhân quá lớn tuổi hoặc quá nhỏ tuổi
♦ Tổn thương còn lại hoặc tái phát sau điều trị
♦ Bệnh nhân từ chối phẫu thuật mổ mở và xạ trị
Trang 72NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA RGK
Sử dụng nhiều chùm tia bức xạ gamma
phát ra từ nhiều nguồn Co-60 hội tụ
chính xác vào điểm tổn thương, tác
động phân tử H20 gây tính khử, bẻ gãy
làm biến đổi cấu trúc AND - phồng tế
bào nội mô làm tắc mạch, xơ hóa tổ
chức, chết tế bào…
Trang 74CHỈ ĐỊNH XẠ PHẪU BẰNG DAO GAMMA QUAY
1, Các u nội sọ có kích thước <5cm: các u màng não, các u dây thần kinh nội sọ, các u tế bào thần
máu thể hang ở não…
2, Các dị dạng mạch máu não…
3, Một số rối loạn chức năng: đau dây V…
Trang 75CHỐNG CHỈ ĐỊNH RGK
Kích thước khối u> 5cm, có nguy cơ phù não diện
rộng
Bệnh cấp tính kèm theo đe dọa tính mạng
Bệnh viêm não, màng não kèm theo
U não và bệnh lý sọ não đang trong giai đoạn chảy
máu
Phình mạch não
Bệnh nhân đang mê sảng hoặc hôn mê
Bệnh nhân trong tình trạng tăng áp lực nội sọ
Trang 76o Từ 7/2007 đến 1/2013 tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung
bướu- Bệnh viện Bạch Mai đã xạ phẫu bằng dao gamma quay cho 2200 bệnh nhân được chẩn đoán xác định u não
và một số bệnh lý sọ não
o Kết quả thu được:
MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Trang 77Phân bố tuổi của bệnh nhân
Trang 78Tỷ lệ một số loại u và bệnh lý sọ não thường gặp
Loại tổn thương Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Tổng 2200 100
Trang 79Phân loại u theo vị trí
Phân loại u theo vị trí Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
U trên lều
Trán 210 9,5
66,6
Thái dương 469 21,3 Đỉnh 210 9,5 Chẩm 158 7,2
Trang 80Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp
trước xạ phẫu
Đau đầu 1760 80 Giảm thính lực 154 7 Buồn nôn, nôn 820 37,3 Mất thính lực 82 3,7 Động kinh 540 24,5 Liệt VII 72 3,3 Bán manh 92 4,2 To viễn cực 62 2,8 Giảm thị lực 286 13 Tiết sữa 120 5,5 Nhìn đôi 84 3,8 Mất kinh 92 4,2 Mất thị lực 56 2,5 Giảm tình dục 320 14,5
Ù tai 154 7 Giảm trí nhớ 586 26,6 Yếu ½ người 274 12,5 Rối loạn cơ tròn 42 1,9 Liệt ½ người 90 4,1 Sụp mi 42 1,9 Hội chứng tiểu não 160 7,3 Rối loạn ý thức 98 4,5 Mất khứu giác 62 2,8
Trang 81Kích thước (cm) và thể tích tổn thương (cm3)
Loại bệnh Số lượng (n=2200) Kích thước (cm)
Min Max ± SD
U tuyến yên 302 0,2 5,8 2,5±1,5
U màng não 372 0,8 6,8 3,4±2,2 AVM 363 0,4 6,2 3,6±2,3
Kích thước trung bình 0,2 6,8 2,4±1,6
Trang 82Liều xạ phẫu cho một số loại U
và bệnh lý sọ não (Gy)
Liều xạ Loại bệnh
Số lượng (n=2200)
Số lần trung bình RGK
Min Max Trung
bình
SD
U tuyến yên 302 1,12 8 26 14,4 2,1
U màng não 372 1,06 10 28 22,5 2,7 AVM 363 1,04 12 26 20,4 1,8