trung tâm chống độc – poison control centerđại c ơng NĐ nấm đ ợc phân loại dựa vào thời gian sau khi ăn nấm, có Tr/ch đầu tiên.. trung tâm chống độc – poison control centerđại c ơng Phâ
Trang 1trung tâm chống độc – poison control center
Ngộ độc cấp nấm độc
Trang 2trung tâm chống độc – poison control center
- Thực tế xác định nấm độc rất khó
Trang 3trung tâm chống độc – poison control center
2 Nấm gây NĐC là do độc tố sau:
Chất gây ngộ độc TB (cytotoxic agents):
Amatoxins, orellamine, gyromitrin, myotoxins
Chất gây độc thần kinh (neurotoxin agents)
muscarin, iboteric acid, muscaron, muscimol psilocybin, acromelic acids
Chất gây kích thích dạ dày – ruột:
Phần lớn không rõ
Loại khác:
Tác nhân dị ứng, coprin
Trang 4trung tâm chống độc – poison control center
đại c ơng
NĐ nấm đ ợc phân loại dựa vào thời gian sau khi
ăn nấm, có Tr/ch đầu tiên.
Nấm độc gây chết ng ời th ờng xuất hiện Tr/ch
đầu tiên sau 6 giờ sau ăn.
Điều trị NĐ nấm gây chết ng ời phải để ở Đơn vị ICU và Chống độc
Trang 5trung tâm chống độc – poison control center
đại c ơng
Phân loại theo thời gian xuất hiện triệu chứng
Thời gian
XHTC Triệu chứng Nấm và độc tố Tiên l ợng
≤ 3 giờ + Giống disulfiram
+ Giống Muscarine + ảo giác (serotonine) + RL tiêu hoá
(Mất n ớc và điện giải) + Giống NĐ r ợu
Coprinus, clitocybe Boletus, inocybe psilocybin và psilocin Không rõ toxin
Ibotenic acid và muscimol
“Inky cap”
(nấm mực) lành tính
Trang 6trung tâm chống độc – poison control center
đại c ơng
Phân loại theo thời gian xuất hiện triệu chứng
Thời gian
XHTC Triệu chứng Nấm và độc tố Tiên l ợng
> 6 giờ Viêm gan, hoại tử
AST, ALT, LDH ↑
Yếu tố đông máu ↓
Co giật
Amatoxin (A.phalloides)
Gyromitrine (monomethylhydrazine)
Amatoxin Orellanine (nấm có cortinarius)
Tử vong Suy thận
Trang 7trung tâm chống độc – poison control center
Muscarin kích thích nhận cảm của muscarinic gây
HC cholinecgic ngoại biên
Psilocybin và psilosin tác dụng liên quan tới
serotonin (biểu hiện: ảo giác,run,rùng mình,khó
thở,nôn, đau yếu cơ, )…
Trang 8trung tâm chống độc – poison control center
Cơ chế
Gyromitrine gây độc giống quá liều INH cả hai đều thiếu hụt pyridoxine (B6) trong não (co giật) ức chế sản xuất δ -amino butyric acid (GABA)
α -amanitin (có ở nấm a phalloides) gắn vào nhân RNA polymerase II, ức chế tổng hợp protein của TB gây chết TB gan và thận ( CQ tổng hợp protein tốc độ cao lúc bình th ờng)
Trang 9trung tâm chống độc – poison control center
amatoxin có trong các loại nấm
Họ agaricaceae
Giống: amanita, lepiota, galerina
Loài amanita có:
A phalloides, A virosa, A verna
A Bisporigera, A hygroscopica, A ocreata,
A suballiaceae, A Tenuifolia.
Trang 10trung tâm chống độc – poison control center
amatoxin có trong các loại nấm
Loài Lepiota gồm:
L brunneoincarnata, L castanea, L fulvella,
L helveola, L huissman, L josseranda
Loài Galerina gồm:
G marginata, G antumnalis, G venenata
G fasciculata
Trang 11Amanita phalloid
Trang 18trung tâm chống độc – poison control center
amatoxin có trong các loại nấm
※ ăn đúng nấm A phalloides: tỷ lệ TV ≈90%
※ A phalloides ở vùng đất lạnh, rừng núi hay vùng biển Phát triển mạnh trong thời tiết của mùa thu hay mùa m a, có màu xanh kim loại, có thể vàng nhạt tới màu nâu xám, không giống nhau đồng loạt khi xuất hiện và dễ nhầm với nấm không độc Không phân biệt bằng mùi hay vị, chất độc không
bị phá huỷ bởi nhiệt hay làm khô.
Trang 19trung tâm chống độc – poison control center
amatoxin có trong các loại nấm
※ Chất độc chính vào tế bào gan, ngăn cản quá trình thông tin tổng hợp RNA, ngăn cản sự tổng hợp
Protein và KQ dẫn tới một viêm gan cấp nặng có
thể suy gan Xét nghiệm miễn dịch phóng xạ
(radioimmunoassay) có thể tìm thấy amatoxin trong huyết thanh và trong n ớc tiểu.
Trang 20trung tâm chống độc – poison control center
Nấm gây ngộ độc chậm
Triệu chứng: xuất hiện muộn sau khi ăn 6 - 40 giờ (th ờng là 12 giờ)
Giai đoạn I: triệu chứng xuất hiện 6-24giờ
sau khi ăn nấm gồm: đau bụng, nôn, buồn nôn, ỉa chảy, sốt, nhịp nhanh, tăng đ ờng
huyết, hạ HA và rối loạn điện giải (viêm DD ruột, mất n ớc).
Trang 21trung tâm chống độc – poison control center
Giai đoạn II: xuất hiện 24-48giờ tiếp theo
Biểu hiện khởi phát của một bệnh viêm gan hay suy thận, hạ đ ờng máu.
Giai đoạn III: xuất hiện 3-5ngày sau
Phá huỷ tế bào gan (vàng da, hôn mê), suy thận
có thể biến chứng: viêm cơ tim, RL đông máu, co giật TV do viêm gan, suy thận xuất hiện sau 4-9 ngày đặc biệt TV liên quan tới TE<10tuổi liều chết 0,1mg - 0,3mg độc tố/kg A phalloides
Không có thuốc giải độc đặc hiệu
Trang 22trung tâm chống độc – poison control center
Nấm gây ngộ độc nhanh
giờ)
- Nhịp chậm, đồng tử co, hạ HA
- Gi–y giụa, co giật, mê sảng
- Niêm mạc miệng và mắt khô
- Mạch nhanh, đồng tử gi–n, đỏ da
Trang 23trung tâm chống độc – poison control center
xét nghiệm
- Dịch dạ dày, n ớc tiểu tìm độc chất
- XN nhanh xác định amatoxin: nhỏ 1 giọt dịch ép của nấm lên miếng giấy bản trắng để khô sau đó nhỏ 1 giọt a.clohydric đậm đặc, sau 2 phút nếu có màu xanh lam→ amatoxin (+) Tỷ lệ (+) giả 20%
- điện giải, đ ờng máu, ch/n gan, ch/n thận
- CTM, phức hợp đông máu.
Trang 24trung tâm chống độc – poison control center
X ử t r í
1 Loại gây ngộ độc chậm (loại nguy hiểm)
Rửa dạ dày (BN đến >6giờ)
Than hoạt 20gr mỗi 2 giờ cho đến khi đủ 120 gr (ng
Trang 25trung tâm chống độc – poison control center
Silymarine (Legalon) viên 70mg x 6 v/ngày
Benzylpenicillin(Penicillin G) 300mg/kg/ngày
(3ngày)
Trang 26trung tâm chống độc – poison control center
2 Loại gây ngộ độc nhanh ( loại ít nguy hiểm)
Rửa dạ dày, than hoạt ( 20 gr/mỗi 2 giờ x 6 lần ),
sorbitol (1-2 gr/kg chia 6 lần, uống than hoạt)
Truyền dịch
Điều chỉnh n ớc - điện giải, kiềm - toan
Điều trị H/ch cholinergic bằng: atropin 0,5 - 1 mg t/m mỗi 5 -10 phút cho đến khi có dấu hiệu thấm.
Điều trị H/ch atropin bằng:barbituric, điều chỉnh n
ớc - điện giảI.
Chống ảo giác bằng phenothiazin (aminazin)
Trang 27trung tâm chống độc – poison control center
Trang 28xin c¶m ¬n