KQ NC đánh giá tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ ngộ độcNhận xét: Độ nặng lâm sàng là phân loại chính của nghiên cứu, đ ợc sử dụng cho chẩn đoán và điều trị cho các bệnh nhân nghiên cứu... KQ
Trang 1Nghiên cứu kết hợp
PAM và atropin
trong điều trị
ngộ độc cấp Phospho hữu cơ
Trang 3Đặt Vấn Đề
• Điều trị: - Atropin: đã rõ ràng thống nhất
- PAM (pralidoxim): ch a thống nhất
Trang 4Đặt Vấn Đề
• Vấn đề đặt ra là: liều PAM và cách dùng nh thế nào cho
đúng và đủ? Trong thực hành điều trị sẽ dựa vào đâu để điều chỉnh liều PAM cho đúng và đủ?
• Trong năm 1996 chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thăm dò xây dựng 1 phác đồ điều trị NĐC PHC sử dụng PAM liều cao b ớc đầu thu đ ợc kết quả tốt.
Trang 6mục tiêu nghiên cứu
1 Đ/giá mức độ nặng của NĐC PHC theo bệnh cảnh LS và hoạt độ ChE huyết t
ơng BN, SS với các TC khác để lựa chọn đ ợc TC tốt nhất.
2 Đ/giá TD của PAM đối với các HC c ờng cholin và HCTG, TD phụ và các biện
pháp khắc phục.
3 NC các mối l/quan giữa liều PAM với các yếu tố: LS, liều A và sự thay đổi hoạt
tính ChE, từ đó xác định những y/tố có thể sử dụng làm chỉ định và điều chỉnh liều PAM trong điều trị NĐC PHC.
4 Đ/giá hiệu quả phác đồ SD PAM liều cao thích hợp phối hợp với A trong điều
trị NĐC PHC, điều chỉnh nếu cần để có đc một phác đồ hiệu quả, bảo đảm tính kh/học, dễ áp dụng trong ĐT NĐC PHC.
Trang 7Tổng quan : Sự phát triển của hoá chất
trừ sâu phospho hữu cơ
• PHC đầu tiên làm HCTS là TEPP
• 1944 Parathion là một trong những HC phổ biến
• Sau chiến tranh, PHC phát triển rất nhanh
1950-1960 gọi là thập kỷ của PHC Nhiều HC mới có
độc tính thấp hơn đã thay thế dần parathion
• Ngày nay rất nhiều các hợp chất PHC đáp ứng cho
những mục đích sử dụng đa dạng khác nhau nh :
Trang 8Tæng quan : §éc tÝnh cña phospho h÷u c¬
Trang 10Tổng quan : HCTG
• Hội chứng trung gian
- Là hội chứng liệt cơ type II do tác giả Senanayake mô tả và đặt tên năm 1987.
- Làm thay đổi tiên l ợng bệnh
- Có thể là pha kiệt của HC nicotin
Trang 11Tổng quan : Điều trị
• Các biện pháp chống độc chung
• Các thuốc giải độc
• Các biện pháp hồi sức
Trang 12- Là thuốc hàng đầu điều trị ngộ độc PHC
- Mục đích: hết M, co thắt - tăng tiết
- Tiêm 2-5 mg TM nhắc lại sau 5 - 10 phút
- Duy trì d u th m atropin trong 3-5 ngày ấ ấ
- Ngừng khi liều duy trì giảm tới 2mg/24 giờ (th ờng sau 3-6 ngày điều trị)
- Phối hợp với PAM
Trang 15T¸c dông kh«ng mong muèn:
♦ LiÒu cao: phong to¶ TK-c¬, øc chÕ ChE
♦ Tiªm nhanh: nh×n mê, song thÞ, chãng mÆt, ®au
®Çu, buån n«n, n«n möa, ↑ HA vµ nhÞp tim
Trang 16Liều l ợng và cách dùng: nhiều phác đồ
ViDal Việt Nam (1999):
− Tiêm TM chậm 1g/1lần/ngày hoặc truyền TM 1-2g/ 30 ph ì 1lần/ngày
− Uống : 1-2 g, 1 lần/ngày
− Trẻ em:
+ TMC: 20-40 mg/kg, 1 lần/ngày
+ Uống: 40-80 mg/kg, 1 lần/ ngày
− Có thể dùng lặp lại nếu th y cần thiết ấ
Các chất tái hoạt hóa ChE - Pralidoxim
Trang 17Pralidoxim – liÒu l îng vµ c¸ch dïng
• Palmer Taylor:
§iÒu trÞ sím lµ quan träng 1-2g TM trong ≥ 5 phót Nh¾c l¹i sau 20-60 phót
nÕu vÉn cßn yÕu c¬
Tg ®iÒu trÞ cã thÓ kÐo dµi vµi tuÇn
Trang 18Mary Ann Howland- Cynthia K Aaron (1998)- Ng
ời lớn: 1-2g/100-150ml NaCl 0,9% truyền
TM/30ph
− Trẻ em: 20-40 mg/kg → 1g/1liều
− Nhắc lại sau 1 giờ nếu máy cơ, yếu cơ
− Sau đó: mỗi 6-12 giờ trong 24-48 giờ vẫn có thể tái nhiễm độc PHC
− Nặng: truyền liên tục Ng ời lớn: 500mg/giờ
Trẻ em 9-19mg/kg/giờ
Pralidoxim – liều l ợng và cách dùng
Trang 19Điều trị pralidoxim tại A9 BVBM
độc
PAM ngày 1
ngày 2 (gam)
PAM ngày 3 (gam)
PAM ngày 4 (gam) 4giờ
đầu 8 giờ tiếp 12giờ sau
Trang 202 2 1
2 2 1 1
2 1 2 1
) (
) (
) (
P P
Q P Q P Z
Z
−
+ + −
− α β
Trang 21Ch ơng II: Đối t ơng và ph ơng pháp
Ph ơng pháp:
- Thử nghiệm lâm sàng nghiên cứu dọc
- Có so sánh với nhóm chứng lịch sử
Bệnh nhân đ ợc chọn vào nghiên cứu trong thời gian
6 năm : 1-1997 đến 12- 2002.
Điều trị với phác đồ đã đ ợc thăm dò và xây dựng
trong năm 1996
Trang 22Thuốc giải độc
Atropin
- Cơ chế: đối kháng t/dụng M
Tranh chấp - phụ thuộc liều l ợng
- Mục đích đt: hc M (co thắt, tăng tiết PQ)
Điều trị - Các biện pháp chống độc
Trang 24Hồng, ấm
3 – 5 mm
100 – 120 lần/phút Không tăng tiết, không
co thắt còn đờm dãi lỏng
Kích thích nhẹ
Long lanh Mềm bình th ờng Không có
Vật vã la hét, chạy lung tung hoặc li bì
Khô
Ch ớng, gõ trong Căng
Trang 25Tuỳ theo mức độ ngộ độc
− Nặng (và nguy kịch): Tiêm TM 1g PAM
→ truyền PAM TM 0.5-1g/giờ
− Trung bình : Tiêm TM 1g PAM → truyền PAM tĩnh mạch 0,5g PAM/giờ
− Nhẹ : Tiêm TM 0,5g PAM
Điều trị - Pralidoxim
Trang 26§iÒu chØnh liÒu PAM
- Atropin> 5mg/h - ChE<10%: PAM 0,5g/h
- Atropin 2-5 mg/h - ChE 10-20%: PAM 0,25g/h
- Atropin 1/4-2mg/h - ChE 20-50%: PAM
0,125g/h
Ngõng PAM: atropin < 2mg/4h vµ ChE ≥ 50%
§iÒu trÞ - Pralidoxim
Trang 27C¸c biÖn ph¸p ®iÒu trÞ håi søc
Trang 28Bảo đảm tuần hoàn
− HA ↓ : truyền dịch + vận mạch
− Theo dõi nhịp tim, điện tim
Bảo đảm cân bằng n ớc, điện giải
Chống co giật: seduxen
Nuôi d ỡng: kiêng mỡ
Theo dõi: hc trung gian, liệt cơ,
tái phát sau ngừng thuốc
Điều trị - Các biện pháp hồi sức
Trang 30KÕT QU¶ Vµ BµN LUËN
Trang 323.1 Đặc điểm bệnh nhân
Nữ
40%
Nam 60%
Biểu đồ 3.1 Phân bố giới của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Trang 353.1 Đặc điểm bệnh nhân
Có TSTX 6.50%
Không TSTX 93.50%
Biểu đồ 3.3 Tiền sử tiếp xúc với PHC
Trang 363.1 §Æc ®iÓm bÖnh nh©n
Sè BN cã TriÖu chøng kh¶o s¸t Sè BN
>140/90 6 5,2
HuyÕt ¸p
(mmHg) <90/60 115 7 6,1 T¨ng tiÕt n íc bät 111 61 55
Rèi lo¹n
PXGX Gi¶m 110 37 33,6 M¸y c¬ 110 56 50,9 Rèi lo¹n §TT 110 38 34,5 LiÖt c¬ 115 37 32,2 H«n mª (Glasgow<13) 115 49 42,6
Trang 37BC
(BC/mm3) T¨ng 10000 > 115 73 63,5
B¶ng 3.4 TÇn suÊt c¸c rèi lo¹n ho¸ sinh m¸u gÆp ë BN N§C PHC
Trang 383.1 Đặc điểm bệnh nhân
Ethyl PHC 11,48%
Methyl PHC 88,52%
Biểu đồ3.4: Tỉ lệ nhóm methyl và nhóm ethyl PHC hữu cơ
Trang 403.2 KQ NC đánh giá tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ ngộ độc
Nhận xét: Độ nặng lâm sàng là phân loại chính của nghiên cứu, đ ợc sử dụng
cho chẩn đoán và điều trị cho các bệnh nhân nghiên cứu Theo cách phân loại này có 50,43 % bệnh nhân là NĐC PHC thể nặng; 25,22% là ngộ độc thể trung bình; 24,35% còn lại là ngộ độc thể nhẹ.
Trang 413.2 KQ NC đánh giá tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ ngộ độc
Bảng 3.10 Kết quả chẩn đoán độ nặng theo 5 tiêu chuẩn khác
A9 - 83 Theo số
triệu chứng
Theo số hội chứng
Theo PSS ChE htTheo
Độ 0 5
(4,3%) (0,9%)4 (0,87%)1 (3,5%)4 (14,9%)17
Độ 1 (nhẹ)
21 (18,3%) (36,4%)40 (25,2%)29 (34,8%) 40 (11,4%)13
Độ 2 (TB)
34 (29,6%) (34,5%)38 (28,7%)33 (28,7%) 32 (22,8%)26
Độ 3 (nặng)
17 (14,8%) (28,2%)31 (45,2)52 (30,4%) 35 (50,9%)58
Trang 423.2 KQ NC đánh giá tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ ngộ độc
ĐN LS PSS ĐN theo số HC ĐN theo số triệu chứng ĐN theo ChE A9-83 ĐN
Trang 433.2 KQ NC đánh giá tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ ngộ độc
Mức độ t ơng quan giữa các kết quả chẩn
đoán độ nặng
Nhận xét: Đ ộ nặng lâm sàng có mối liên
quan với hệ số t ơng quan cao nhất với c ả
5 giá trị còn lại với hệ số t ơng quan ở mức rất chặt chẽ R > 0,7
Trang 44Biểu đồ 3.5 Tần suất các hội chứng theo mức độ ngộ độc
Tỉ lệ các HC của các nhóm ĐNLS khác nhau có ý nghĩa
với p <0,001
Trang 453.2 KQ NC đánh giá tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ ngộ độc
Nhóm
ĐNLS (n=58) Nặng p
Trung bình (n=29)
Nhẹ (n=28) Cộng
Trang 463.2 KQ NC đánh giá tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ ngộ độc
3.2.4 So sánh các nhóm theo độ nặng
Chúng tôi so sánh các thông số tiên l ợng gồm: hoạt độ ChE lúc vào viện, thời gian nằm viện, tổng liều atropin, tỉ
lệ liệt cơ, tỉ lệ thở máy.
Các nhóm theo ĐNLS khác nhau ở tất c ả p < 0,01
Các nhóm theo các tiêu chuẩn còn lại không khác nhau
giữa các độ nặng về tổng liều atropin và thời gian nằm viện (xem các b ả ng từ 3.12 đến 3.16)
Trang 473.2 KQ NC đánh giá tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ ngộ độc
Nh vậy là tiêu chuẩn chẩn đoán ĐNLS có mối t ơng quan rất chặt chẽ với các yếu tố lâm sàng và hoạt độ ChE ht nhờ đó đã giúp phân loại đ ợc bệnh nhân một cách chính xác hơn
để mỗi BN có thể nhận đ ợc các liều thuốc giải độc (PAM) thích hợp với độ nặng của họ.
Trang 48Kết quả và bàn luận Tác dụng của PAM tái hoạt hoá ChE
Biểu đồ 3.9: Thay đổi hoạt độ ChE trong quá trình ĐT nhóm TB
Trang 49KÕt qu¶ vµ bµn luËn T¸c dông cña PAM t¸i ho¹t ho¸ ChE
Trang 50Kết quả và bàn luận Tác dụng của PAM tái hoạt hoá ChE
Biểu đồ: Hoạt độ ChE và mức tăng Hoạt độ tại các thời điểm xét
nghiệm của nhóm trung bình
Trang 51Kết quả và bàn luận Tác dụng của PAM tái hoạt hoá ChE
Lần XN 11
Lần XN 12
Biểu đồ: Hoạt độ ChE và mức tăng Hoạt độ tại các thời điểm xét
nghiệm của nhóm nặng
Trang 52Kết quả và bàn luận Tác dụng của PAM tái hoạt hoá ChE
Bảng 3.40: Tỉ lệ BN có Δ ChE > 0 và mức tăng ChE ht hàng ngày
Số
(%) (52,1%) 50 (63,0%) 58 (82,6%) 57 (77,8%) 49 (87%) 40 (73,1%) 19 (87,5%) 14 Mức tăng 7,56 12,50 14,49 12,68 12,71 13,07 7,88
Ngay trong 12 giờ ĐTđầu tiên đã có 52,1% BN có ChE phục hồi.
Tốc độ phục hồi ( ∆ ChE ) của ChE ht mỗi 12 là 5,99% và mỗi 24 giờ là 8,81% Tốc độ này cao hơn hẳn so với tốc độ đ ợc nêu trong y văn đã dẫn ở trên
Trang 53Kết quả và bàn luận Tác dụng của PAM tái hoạt hoá ChE
Nh vậy là điều trị PAM sớm, với liều cao thích hợp, đã thúc đẩy quá trình tái hoạt hoá ChE ở các BN nghiên cứu của chúng tôi xảy
ra sớm và nhanh, góp phần quan trọng vào
việc cải thiện tiến triển lâm sàng và loại trừ nguy cơ tử vong trong NĐC PHC xảy ra trong ngày đầu sau nhiễm độc, vốn là thời gian có nguy cơ tử vong lớn nhất.
Trang 54Kết quả và bàn luận Tác dụng của PAM tới HC M-liều atropin
Tổng
liều
Nhỏ nhất
Lớn nhất x± SD
Bảng 3.10 Tổng liều atropin cho 1 bệnh nhân
Tổng liều atropin rất thay đổi, nhỏ nhất từ 1 mg đến lớn nhất là
729 mg cho 1 bệnh nhân Có 6 bệnh nhân không cần atropin
Trang 55Kết quả và bàn luận Tác dụng của PAM tới HC M-liều atropin
74.78
16.55
8.4 6.97 5.47 5.3 4.42 3.83 1.330
20 40 60 80
Ngày 1
Ngày 2
Ngày 3
Ngày 4
Ngày 5
Ngày 6
Ngày 7
Ngày
8
Ngày 9
Liều atropin (mg)
Biểu đồ 3.6 Liều atropin trung bình hàng ngày
Liều atropin trung bình ngày đầu tiên 78,74 mg chiếm 83,6% (78,75/94,16mg) tổng liều trung bình Liều này giảm rất nhanh
Trang 56KÕt qu¶ vµ bµn luËn T¸c dông cña PAM tíi HC M-Thêi gian ngÊm
Thêi
gian ngÊm
Ng¾n nhÊt nhÊt Dµi x± SD
p (1&2)
p (2&3)
Trang 57KÕt qu¶ vµ bµn luËn T¸c dông cña PAM tíi HC M- tG§T atropin
TG§Ta(ngµy)
Ng¾n nhÊt
Dµi nhÊt
Gi¸ trÞ trung b×nh
Tg ®iÒu trÞ A lµ 2,86 1,98 ngµy, < nhãm chøng (6,41 3,63 ngµy ), ± ±
còng ng¾n h¬n cña hÇu hÕt c¸c t¸c gi¶ kh¸c: Ng.v h¸i lµ 7,3 4,6 ngµy ± [34], cña Ng.§c L lµ 8,32 1,05 ngµy [23], cña Sing ± -S (Ên §é ) lµ 9,6 ngµy [131], cña Bardin :5,5 4,8 ngµy [51], M Sugur: ± 3,4 2,1 ± ngµy[115]
B¶ng 3.12 Thêi gian §Tatropin (TG§Ta) (ngµy)
Trang 58Kết quả và bàn luận Tác dụng của PAM tới HC M- tác dụng phụ của A
gặp Tỉ lệ %
Đồng tử >5mm 109 22 20,2 Mạch > 120 lần/phút 109 36 33,0
Kích thích vật vã 109 31 28,4 Bụng ch ớng hơi 109 21 19,3 Cầu bàng quang 109 16 14,7
Bảng 3.14 Tỉ lệ một số tác dụng phụ của atropin
Tỉ lệ BN quá liều và có các biến chứng-tác dụng phụ của atropin ở
đây phần nào phản ánh rằng PAM đã tái hoạt hoá ChE có hiệu quả
và do vậy dẫn đến dễ ngộ độc atropin trong phối hợp điều trị ngộ
độc PHC
Trang 59Kết quả và bàn luận Tác dụng của PAM tới HC M-
Những kết quả và bàn luận trên cho thấy kết hợp PAM và atropin trong điều trị NĐC PHC đem lại kết quả là giảm liều atropin
và giảm thời gian điều trị atropin, dẫn đến tình trạng dễ ngộ độc atropin cho BN NĐC
ngắn thời gian tồn tại của hội chứng muscarin
Trang 60KÕt qu¶ vµ bµn luËn T¸c dông cña PAM tíi HC NICOTIN
B¶ng 3.42 So s¸nh t×nh tr¹ng liÖt c¬ nhãm NC víi nhãm chøng
TriÖu chøng Nhãm
nghiªn cøu (n=115) p
Nhãm chøng (n=54)
NhËn xÐt:PAM lµm gi¶m tØ lÖ liÖt c¬ vµ rót ng¾n thêi gian liÖt c¬,
gi¶m tØ lÖ HCTG cã ý nghÜa thèng kª
Trang 61Kết quả và bàn luận Tác dụng của PAM tới HC NICOTIN
Với việc giảm tỉ lệ liệt cơ, giảm thời gian liệt cơ, giảm HCTG xuống 1,7 % đã chứng minh cho giả thuyết: dùng PAM liều thích hợp đã tái hoạt hoá sớm ChE, do vậy không có tình trạng ứ đọng acetylcholin, không có việc kích thích quá mức các thụ thể nicotin kéo dài và kết quả là không có HCTG xảy ra Tác dụng của PAM đối với hội chứng nicotin đã đ ợc chứng minh.
Chúng tôi xin l u ý đến liều cao thích hợp bởi vì nếu liều PAM cao quá dẫn đến thừa PAM Mà bản thân PAM cũng có thể gây ra liệt
cơ Karalliedde và Senanayake ChE [96 ] Johnson S.và cs [93] cũng nh
AM Cherian và cs [56] trong 2 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng (RCT) ở ấn độ chứng kiến một tỉ lệ liệt cơ và HCTG cao hơn ở nhóm nhận PAM liều cao “ ”
Trang 62KÕt qu¶ vµ bµn luËn T¸c dông cña PAM tíi HC TKT¦
B¶ng 3.43 So s¸nh t×nh tr¹ng h«n mª nhãm NC víi nhãm chøng
TriÖu chøng Nhãm nghiªn
cøu (n=115) p
Nhãm chøng (n=54)
Trang 63Kết quả và bàn luận Tác dụng của PAM tới HC TKTƯ
Thời gian hôn mê rút ngắn chắc chắn là do kết quả của
điều trị trong đó có vai trò của PAM
Lotti M và Becker C (1982): PAM có tác dụng điều trị các triệu chứng TKTƯ của BN NĐC PHC [105]
Hobbiger F và Vojvodic V, các oxim có thể tái hoạt hoá AChE trong hệ TKTƯ, dù chỉ tái hoạt hoá d ới 10 nh ng có ý nghĩa đem lại sự cải thiện ngay lập tức các triệu chứng sau khi tiêm tĩnh mạch pralidoxime chloride [trích dẫn từ 96]
KL: Điều trị PAM liều cao thích hợp sẽ rút ngắn thời gian hôn mê, giảm biến chứng do hôn mê kéo dài
Trang 64Kết quả và bàn luận Tác dụng của PAM tới Tỉ lệ thở máy
Bảng 4 2 So sánh tỉ lệ suy hô hấp cần thở máy với các tác giả khác
Chúng tôi
(2002)& (1994)
Nguyễn văn Thái (1996) [ 34] Johnson S.& cs (1996)[93] Cherian M & cs (1997)[56]
Nhóm
NC (20g)
Nhóm chứng (7g)
Không PAM
Có PAM
1g PAM
12g PAM
Khôn
g PAM
12g PAM
Thở máy
(%)
47/115
Do đ ợc dùng liều PAM thích hợp giảm nhẹ và rút ngắn thời gian tồn tại của HC muscarin ,
giảm tỉ lệ liệt cơ Cả hai kết quả này dẫn đến giảm tỉ lệ suy hô hấp , đặc biệt là giảm tỉ lệ suy hô hấp nặng nên đã giảm tỉ lệ thở máy một cách có ý nghĩa (p < 0,01)
Trang 65KÕt qu¶ vµ bµn luËn
T ¬ng quan PAM – L¢M sµng
B¶ng 3.44 T ¬ng quan gi÷a liÒu PAM víi biÓu hiÖn LS vµ ChE ht
Sè triÖu chøng Sè héi chøng §é nÆng PSS
H® ChE vµo viÖn l©m sµng §é nÆng
Trang 67Kết quả và bàn luận
T ơng quan PAM – LÂM sàng
Tổng liều PAM có mối t ơng quan khá chặt chẽ với tất cả các biến
lâm sàng và ChE ht và rất chặt chẽ với ĐNLS Trong đó ĐNLS có
mối t ơng quan với tổng liều PAM, Liều PAM 1, PAM 2, PAM 3
PAM1 có mối t ơng quan khá chặt chẽ với ĐNLS 1,
PAM2 có mối t ơng quan khá chặt chẽ với ĐNLS 1 và 2 ,
PAM3 có mối t ơng quan mức độ vừa với ĐNLS 2 và 3 và
PAM4 có mối t ơng quan mức độ vừa với ĐNLS 3 và 4
KL: ĐNLS có t ơng quan chặt ché nhất với liều PAM, sau đó là Số HC, ChE ⇒ sử dụng để điều chỉnh liều PAM
Trang 69Nhận xét: Tỉ lệ liệt cơ, thở máy, và tỉ lệ tử vong của nhóm nghiên cứu
đều thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng lịch sử
Trang 70Kết quả và bàn luận
Đánh giá phác đồ
Bảng 3.48 So sánh thời gian liệt cơ, thời gian thở máy thời gian nằm
viện giữa nhóm nghiên cứu với nhóm chứng
Thời gian liệt cơ và thời gian nằm viện của nhóm nghiên cứu ngắn hơn của
nhóm chứng có ý nghĩa thống kê
Thời gian thở máy của nhóm nghiên cứu có xu h ớng ngắn hơn của nhóm
chứng với p = 0,096
Trang 71Kết luận
• 3 Liều PAM có mối t ơng quan rất chặt chẽ với với độ ĐNLS (R = 0,744)
và t ơng quan khá chặt chẽ với các yếu tố lâm sàng(số triệu chứng, số
HC, độ nặng PSS, liều atropin) và hoạt độ ChE với hệ số t ơng quan lần
l ợt là : 0,593; 0,620; 0,514; 0,512 và 0;558 Các mối t ơng quan đều có ý nghĩa thống kê với p < 0,01
• Với mức độ t ơng quan chặt chẽ nhất, ĐNLS là yếu tố tốt nhất để chỉ
định và điều chỉnh liều PAM Nếu không có xét nghiệm ChE thì có thể
sử dụng số hội chứng bệnh lý làm căn cứ để điều chỉnh liều PAM