1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận luật kinh doanh NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2005 TỪ CHƯƠNG V ĐẾN CHƯƠNG VIII

12 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 381,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC  BÀI TIỂU LUẬN NHÓM ĐỀ TÀI NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2005 TỪ CHƯƠNG V ĐẾN CHƯƠNG VIII Hướng dẫn: TIẾN SỸ LUẬT SƯ TRẦN ANH TUẤN Thực hiện: MBAB11022 NGUYỄN QUỐC HUÂN MBAB11031 PHẠM CHÍ LINH MBAB11039 ĐÀO HUỲNH QUYÊN MBAB11051 NGUYỄN CHÍ TRUNG TP. Hồ Chí Minh, Năm 2011

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

-

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM

ĐỀ TÀI

NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2005

TỪ CHƯƠNG V ĐẾN CHƯƠNG VIII

Hướng dẫn:

TIẾN SỸ LUẬT SƯ TRẦN ANH TUẤN

Thực hiện:

MBAB11022 - NGUYỄN QUỐC HUÂN MBAB11031 - PHẠM CHÍ LINH MBAB11039 - ĐÀO HUỲNH QUYÊN MBAB11051 - NGUYỄN CHÍ TRUNG

TP Hồ Chí Minh, Năm 2011

Trang 2

MỤC LỤC

I Giới thiệu luật đầu tư 2005

1 Lý do soạn thảo Luật đầu tư 2005

2 Quá trình phát triển của quy định pháp luật về đầu tư

II Lĩnh vực, địa bàn ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

1 Lĩnh vực được ưu đãi đầu tư

2 Các hình thức ưu đãi đầu tư

3 Các hình thức hỗ trợ đầu tư

III Hoạt động đầu tư trực tiếp

1 Chấp nhận và cấp giấy chứng nhận đầu tư

3 Tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư và chấm dứt hoạt động đầu tư

IV Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước

1 Các loại hình đầu tư

2 Các quy định về cách thức thực hiện – quản lý

V Đầu tư ra nước ngoài

2 Các thủ tục đầu tư ra nước ngoài

3 Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài

Trang 3

I.Giới thiệu Luật đầu tư 2005

Trang 4

1 Lý do soạn thảo Luật đầu tư 2005

Sự cần thiết ban hành Luật đầu tư

- Nhằm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, thực tiễn hoạt động đầu tư

và đáp ứng yêu cầu của hội nhập, cạnh tranh quốc tế

- Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư trong nước và nước ngoài của mọi thành phần kinh tế

2 Quá trình phát triển của quy định pháp luật về đầu tư

- Nghị định 115/CP ngày 18/7/1977của Chính phủ ban hành qui định Điều lệ về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Luật đầu tư nước ngoài ngày 29/12/1987; sửa đổi, bổ sung vào năm

1990, 1992

- Luật đầu tư nước ngoài ngày 12/11/1996, thay cho Luật đầu tư nước ngoài năm 1987

- Ngày 20/5/1998, Quốc hội thông qua Luật khuyến khích đầu tư trong nước

- Ngày 29/11/2005, QH thông qua Luật đầu tư

II Lĩnh vực,địa bàn;ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

1 Lĩnh vực được ưu đãi đầu tư

a Luật đầu tư xác định rõ các lĩnh vực được ưu đãi đầu tư (Đ.27) như sau:

- Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo

- Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới

- Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao

- Sử dụng nhiều lao động

- Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, các dự án quan trọng, có quy

mô lớn

- Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc

- Phát triển ngành, nghề truyền thống

- Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác cần khuyến khích

b Lĩnh vực được ưu đãi đầu tư có điều kiện

- Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng

- Liên quan đến thăm dò, khai thác tài nguyên

- Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản

- Lĩnh vực liên quan đến an ninh quốc phòng

- Tài chính, ngân hàng

- Kinh doanh bất động sản

- Phát triển giáo dục

c Ưu đãi đầu tư theo địa bàn

Nhà nước xác định rõ địa bàn được ưu đãi đầu tư (Đ.28)

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

d Đối tượng được ưu đãi đầu tư

- Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 27 và Điều 28 (Đ.32)

- Nhà đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Đ.37)

Trang 5

2 Các hình thức ưu đãi đầu tư

Nhà nước ưu đãi nhà đầu tư đủ điều kiện dưới các hình thức sau :

a Thuế suất (Đ.33)

- Nhà đầu tư đủ điều kiện sẽ được ưu đãi về thuế suất, thời hạn hưởng, thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế

- Giảm thuế trên thu nhập tư phần vốn góp

- Miễn thuế nhập khẩu các thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hóa phục vụ dự án

- Miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ

b Chuyển lỗ (Đ.34)

- Nhà đầu tư sau khi đã quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì đựơc chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm

c Khấu hao tài sản cố định (Đ.35)

- Dự án đầu tư trong lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và dự án kinh doanh có hiệu quả được áp dụng khấu hao nhanh đối với tài sản cố định; mức khấu hao tối đa là hai lần mức khấu hao theo chế độ khấu hao tài sản cố định

d Ưu đãi về sử dụng đất (Đ.36)

- Ưu đãi về thời hạn sử dụng đất

Dành cho những dự án thuộc diện ưu đãi có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất (phải đảm bảo chấp hành đúng pháp luật về đất đai)

- Miễn giảm tiền thuê đất và thuế sử dụng đất

Chú ý: Mở rộng đối tượng, lĩnh vực và hình thức ưu đãi đầu tư (Đ.39)

Trường hợp cần khuyến khích phát triển một ngành đặc biệt quan trọng hoặc một vùng, một khu vực kinh tế đặc biệt, Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định về các ưu đãi đầu

tư khác với các ưu đãi đầu tư được quy định trong Luật này

3 Các hình thức hỗ trợ đầu tư

Ngoài các hình thức ưu đãi cho các nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi, nhà nước còn tăng cường bằng các hoạt động hỗ trợ để khuyến khích đầu tư:

a Hỗ trợ chuyển giao công nghệ (Đ.40)

- Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi nhất, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích của các bên chuyển giao công nghệ

- Nhà nước khuyến khích việc chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên

b Hỗ trợ đào tạo (Đ.41)

- Nhà nước khuyến khích lập quỹ hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực từ nguồn vốn góp và tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài

- Nhà nước hỗ trợ từ nguồn ngân sách cho việc đào tạo lao động trong các doanh nghiệp thông qua các chương trình trợ giúp đào tạo

c Hỗ trợ và khuyến khích phát triển dịch vụ đầu tư (Đ.42)

- Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý

- Tư vấn về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ

- Dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý

Trang 6

- Cung cấp thông tin mà nhà đầu tư yêu cầu

- Tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại

- Thành lập, tham gia các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

- Thành lập các trung tâm thiết kế, thử nghiệm để hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ

d Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng (Đ.41)

- Hỗ trợ đầu tư và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài hàng rào khu vực đầu tư

- Hỗ trợ đầu tư và xây dựng một phần hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài hàng rào khu vực đầu tư đối với khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn

- Sử dụng vốn ngân sách, tín dụng ưu đãi và các phương thức huy động vốn để hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng bên trong

e Thị thực xuất nhập cảnh

III Hoạt động đầu tư trực tiếp

1 Chấp thuận và cấp giấy chứng nhận đầu tư

a Các dự án do Thủ tướng chính phủ chấp nhận chủ trương

- Các dự án không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư trong các lĩnh vực:

Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không, vận tải hàng không và cảng biển quốc gia

Phát thanh truyền hình

Kinh doanh casino

- Dự án không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư trên 1.500 tỷ trong các lãnh vực:

Kinh doanh điện, chế biến khoáng sản luyện kim

Sản xuất bia rượu

- Dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong các lãnh vực:

Kinh doanh vận tải biển

In ấn , báo chí, xuất bản,

b Các dự án do UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư:

- Dự án ngoài khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và bao gồm các dự án Thủ tướng Chính phủ chấp nhận đầu tư

- Dự án phát triển kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, nếu chưa thành lập ban quản lý của khu công nghiệp, khu chế xuất, và khu công nghệ cao

c Các dự án do ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao cấp giấy chứng nhận đầu tư:

- Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướng chính phủ chấp nhận chủ trương đầu tư

Các dự án trong 3 trường hợp trên: Thẩm quyền chấp thuận đầu tư là của thủ tướng chính phủ.

Có 3 trường hợp:

- Nằm trong quy hoạch đã được thủ tướng Chính phủ phê duyệt

- Không nằm trong quy hoạch

- Chưa có quy hoạch

Trang 7

2 Thủ tục đầu tư

a Đăng ký đầu tư:

- Đối với dự án đầu tư trong nước:

o Quy mô dưới 15 tỷ, không nằm trong danh mục đầu tư có điều kiện

 Không làm thủ tục đăng ký đầu tư

o Quy mô từ 15 tỷ - 300 tỷ:

o Không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện

o Không phải dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ truong đầu tư của Thủ tướng chính phủ

 Đăng ký đầu tư

- Đối với dự án đầu tư nước ngoài:

o Quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện

o Đăng ký đầu tư

- Hồ sơ đăng ký đầu tư, bao gồm:

o Bản đăng ký đầu tư

o Hợp đồng hợp tác kinh doanh

o Báo cáo năng lực tài chính

- Nội dung đăng ký đối với dự án trong nước và nước ngoài:

o Tư cách pháp lý của nhà đầu tư

o Mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án

o Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án

o Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường

 Thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư là 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ đăng ký hợp lệ

b Thẩm tra dự án đầu tư:

- Dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn nước ngoài quy mô từ 300 tỷ trở lên và thuộc danh mục đầu tư có điều kiện

o Thực hiện thủ tục thẩm tra

- Thời hạn: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

- Dự án quan trọng quốc gia thì Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự án, chính phủ quy định trình tự, thủ tục thẩm tra

- Dự án có quy mô từ 300 tỷ đồng trở lên, không thuộc danh mục lãnh vực đầu tư có điều kiện

o Thẩm tra dự án

- Hồ sơ thẩm tra, gồm có:

o Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư

o Văn bản xác nhận tư cách pháp lý

o Báo cáo năng lực tài chính

o Giải trình kinh tế - kỹ thuật

- Nội dung thẩm tra:

o Phù hợp với quy hoạch kết cấu, hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác

o Nhu cầu sử dụng đất

o Tiến độ thực hiện dự án

o Giải pháp môi trường

o Đối với dự án thuộc danh mục đầu tư có điều kiện: phải giải trình điều kiện mà

dự án đầu tư phải đáp ứng

3 Tạm ngừng, giãn tiến dộ thực hiện dự án đầu tư và chấm dứt hoạt động đầu tư

a Tạm ngừng và giãn tiến độ:

Trang 8

- Được quyền tạm dừng và giãn tiến độ thực hiện

- Nếu thay đổi tiến độ đã cam kết : thông báo lý do, thời hạn tạm ngừng

- Nếu không được chấp thuận, cơ quan cấp giấy chứng nhận sẽ thông báo

- Khi hoạt động trở lại cũng phải thông báo cho cơ quan cấp giấy

b Chấm dứt dự án:

- Hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận

- Theo điều kiện chấm dứt hợp đồng ghi trên hợp đồng

- Nhà đầu tư tự chấm dứt

- Vi phạm pháp luật buộc phải chấm dứt

- Cơ quan cấp Giấy Chứng nhận đầu tư có quyền chấm dứt hoạt động của dự án:

o Được cấp giấy, nhưng sau 12 tháng không được triển khai dự án hoặc chậm tiến

độ quá 12 tháng

o Vi phạm nghiêm trọng pháp luật

Trang 9

IV Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước

1 Các loại hình đầu tư:

a Đầu tư của Nhà nước vào hoạt động công ích:

- Đây là loại hình đầu tư phi lợi nhuận

- Phục vụ cho cộng đồng

b Đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước vào tổ chức kinh tế:

- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước vào tổ chức kinh tế được thực hiện thông qua Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

- Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

(Điều 68: Đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước vào tổ chức kinh tế)

c Đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước vào cơ sở hạ tầng các công trình công:

- Đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

- Việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư hoặc liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác theo quy định của pháp luật phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định và chấp thuận

2 Các qui định về cách thức thực hiển - quản lý

a Tổ chức, cá nhân được giao quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước

- Tổ chức, cá nhân đại diện trực tiếp cho chủ sở hữu vốn nhà nước, đại diện cổ phần nhà nước tại doanh nghiệp

- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước vào tổ chức kinh tế được thực hiện thông qua Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

- Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

(Điều 68: Đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước vào tổ chức kinh tế)

b Thay đổi nội dung, hoãn, đình chỉ, hủy bỏ dự án đầu tư

- Thay đổi nội dung dự án đầu tư, chủ đầu tư phải giải trình rõ lý do, nội dung thay đổi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu

tư xem xét, quyết định; nếu dự án đang triển khai thực hiện thì chủ đầu tư phải có báo cáo đánh giá về dự án

- Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thay đổi nội dung dự án bằng văn bản thì chủ đầu tư mới được lập, tổ chức thẩm tra và trình duyệt dự án theo đúng quy định (Điều 72 Thay đổi nội dung, hoãn, đình chỉ, hủy bỏ dự án đầu tư)

Trang 10

V Đầu tư ra nước ngoài

1 Quy định chung:

a Khái niệm chung:

- Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành đầu tư

b Điều kiện đầu tư ra nước ngoài:

- Đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Nhà đầu tư phải thoả mãn các điều kiện sau đây:

o Có dự án đầu tư ra nước ngoài

o Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam

o Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài

o Được Bộ Kế hoạch Đầu tư cấp giấy chứng nhận đầu tư

- Đầu tư gián tiếp:

o Tuân thủ quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng khoán

o Tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan

c Lĩnh vực khuyến khích đầu tư:

- Xuất khẩu nhiều lao động

- Phát huy có hiệu quả các ngành nghề truyền thống

- Mở rộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại nước đầu tư

- Tăng khả năng xuất khẩu, thu ngoại tệ

d Lĩnh vực nghiêm cấm đầu tư:

- Các dự án gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hóa, thuần phong mỹ tục của Việt Nam

2 Thủ tục đầu tư ra nước ngoài

a Thủ tục đăng ký dự án, thẩm quyền cấp chứng nhận đầu tư

- Căn cứ quy mô vốn đầu tư:

o Dự án đầu tư có tổng giá trị dưới 15 tỷ đồng:

 Doanh nghiệp tiến hành đăng ký theo mẫu, để được cấp giấy chứng nhận đầu tư

o Dự án đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên:

 Trường hợp này, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ để thẩm tra dự

án đầu tư cấp giấy chứng nhận đầu tư

- Thủ tướng Chính phủ chấp thuận dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài:

o Lĩnh vực ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, tài chính, tín dụng, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông: vốn của nhà nước

≥150 tỷ đồng;vốn của các thành phần kinh tế khác ≥ 300 tỷ đồng

o Các lĩnh vực khác: vốn của nhà nước ≥300 tỷ đồng; vốn của các thành phần kinh tế khác ≥ 600 tỷ đồng

- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư:

o Bộ Kế hoạch đầu tư cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự

án sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và các dự án không quy định thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng

b Quy trình cấp giấy chứng nhận đầu tư

- Dự án có vốn đầu tư < 15 tỷ đồng

Hồ sơ cung cấp: 03 bộ (có 01 bộ hồ sơ gốc) bao gồm:

o Văn bản đăng ký dự án đầu tư

Ngày đăng: 14/07/2014, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w