1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình

153 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập ở trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu cũng như thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình, với vốn kiến thức tích lũy được cùng sự chỉ bảo hướng d

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Tên cơ quan: Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình

Địa chỉ: Số 5A, Xa lộ Xuyên Á, phường An Bình, Dĩ An, Bình Dương

Người nhận xét:

Nhận xét sinh viên: Bùi Thị Vĩnh Hằng

1 Về tinh thần, thái độ và tác phong khi thực tập

2 Về kiến thức chuyên môn:

3 Về nhận thức thực tế:

4 Về khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tế:

5 Đánh giá khác:

6 Những vấn đề cần lưu ý:

Bình Dương, ngày… tháng… năm 2013

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

GVHD: Ths Mai Thị Bạch Tuyết

1 Về tinh thần, thái độ và tác phong khi thực tập

2 Về kiến thức chuyên môn:

3 Về nhận thức thực tế:

4 Về khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tế:

5 Đánh giá khác:

6 Các hướng nghiên cứu của đề tài có thể tiếp tục phát triển cao hơn

7 Kết quả: Đạt ở mức nào (hoặc không đạt)

Vũng tàu, ngày… tháng… năm 2013

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

GVPB:

1 Về định hướng đề tài

2 Về kết cấu:

3 Về nội dung:

4 Về hướng giải pháp:

5 Đánh giá khác:

6 Gợi ý khác

7 Kết quả: Đạt ở mức nào (hoặc không đạt)

Vũng tàu, ngày…tháng…năm 2013

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập ở trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu cũng như thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình, với vốn kiến thức tích lũy được cùng sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của các cô, chú, anh, chị trong Công ty đã tạo điều kiện thuận

lợi cho em thực hiện luận văn tốt nghiệp“Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình”

Em xin chân thành biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Khoa Kinh tế trường Đại học

Bà Rịa – Vũng Tàu, đặc biệt là cô Mai Thị Bạch Tuyết người đã tận tình giảng dạy và trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc công ty cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị trong Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực tập tại Công ty Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh, chị phòng Kế toán đã tận tình hướng dẫn, giúp em tiếp cận thực tế công tác kế toán để em nhận ra sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế đã học, các anh chị cũng cung cấp thông tin cũng như số liệu cần thiết để em thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy, cô luôn mạnh khỏe và thành công trên con đường giảng dạy, em xin kính chúc các cô, chú, anh, chị Công ty có sức khỏe thật tốt để hoàn thành công việc và nhiệm vụ được giao Em xin kính chúc Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình ngày càng phát triển vững mạnh, luôn đạt được tiêu chí đề ra “Luôn vững tiến trên bước đường hội nhập”

Tuy đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực tập, nhưng do thời gian thực tập và kiến thức có hạn nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong được

sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Vũng tàu, ngày 30 tháng 6 năm 2013

Sinh viên thực tập Bùi Thị Vĩnh Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình 3

1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty 3

1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS’ Group) 4

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 6

1.2.1 Chức năng 6

1.2.2 Nhiệm vụ 6

1.2.3 Ngành nghề kinh doanh 6

1.3 Quy trình công nghệ 7

1.3.1 Kết cấu sản phẩm giày 7

1.3.2 Sơ đồ 7

Tổ chức ộ máy quản lý 8

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 8

1.4.2 Nguồn nhân lực của Công ty 8

1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ t ng ph ng ban 12

Tổ chức ộ máy ph ng kế toán 13

1.5.1 Sơ đồ tổ chức ph ng kế toán 13

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của t ng kế toán viên 14

Tổ chức công tác kế toán 15

1.6.1 Hình thức kế toán Công ty áp dụng 15

1.6.2 Tổ chức chính sách kế toán Công ty áp dụng 16

1.6.2.1 kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 16

1.6.2.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng 16

1.6.2.3 Các chính sách kế toán Công ty áp dụng 16

1.6.3 Tình hình sản xuất kinh doanh Công ty đạt được t năm 2009 đến 2011 21

T UẬN CHƯƠNG 21

CHƯƠNG : CƠ SỞ UẬN VỀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH K T QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 22

2.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 22

2.2 Nhiệm vụ của kế toán 22

Trang 6

2.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 22

2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 22

2.3.1.1 Khái niệm 22

2.3.1.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu 23

2.3.1.3 Nguyên tắc kế toán doanh thu 23

2.3.1.4 Chứng t sử dụng 24

2.3.1.5 Tài khoản (TK) sử dụng: TK 511 24

2.3.1.6 Nội dung hạch toán 25

2.3.2.Một số nghiệp vụ khác 28

2.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 29

2.3.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại 29

2.3.3.2 Kế toán giảm giá hàng bán 30

2.3.3.3 Kế toán hàng bán bị trả lại 30

2.3.3.4 Kế toán chiết khấu thanh toán 30

2.4 Kế toán xác định tiêu thụ thành phẩm 31

2.4.1 Kế toán doanh thu thuần 31

2.4.2 Kế toán giá vốn 31

2.4.3 Kế toán chi phí bán hàng 31

2.4.3.1 Khái niệm 31

2.4.3.2 Tài khoản sử dụng: 641 31

2.4.3.3 Nội dung hạch toán 32

2.4.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 32

2.4.4.1 Khái niệm 32

2.4.4.2 Tài khoản sử dụng: 642 33

2.4.4.3 Nội dung hạch toán 33

2.4.5 Kế toán thu nhập khác 34

2.4.5.1 Khái niệm 34

2.4.5.2 Tài khoản sử dụng: 711 34

2.4.5.3 Nội dung hạch toán 34

2.4.6 Kế toán chi phí khác 36

2.4.6.1 Khái niệm 36

2.4.6.2 Tài khoản sử dụng: 811 36

Trang 7

2.4.6.3 Nội dung hạch toán 36

2.4.7 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 37

2.5 Kế toán xác định kết quả kinh oanh 38

T UẬN CHƯƠNG 39

CHƯƠNG : THỰC TRẠNG TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH T QUẢ HOẠT ĐỘNG INH DOANH TẠI C NG T CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI B NH 40

3.1 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình 40

ế toán oanh thu án hàng tại Công ty 40

3.1.1.1 Đặc điểm và phương thức kinh doanh của Công ty 40

3.1.1.2 Chứng t sử dụng 41

3.1.1.3 Tài khoản sử dụng 41

3.1.1.4 Sổ sách kế toán sử dụng 41

3.1.1.5 Quy trình luân chuyển chứng t 42

3.1.5.6 Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu tháng 12 năm 2012 43

ế toán các khoản giảm trừ oanh thu 50

ế toán giá vốn hàng bán 50

3.1.3.1 Đặc điểm và cách xác định giá vốn tại Công ty 50

3.1.3.2 Chứng t sử dụng 51

3.1.3.3 Tài khoản sử dụng 51

3.1.3.4 Sổ sách kế toán sử dụng 52

3.1.3.5 Quy trình luân chuyển chứng t 52

3.1.3.6 Phương pháp hạch toán kế toán giá vốn hàng bán tháng 12 năm 2012 53

3.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 59

3.1.4.1 Đặc điểm và cách xác định doanh thu hoạt động tài chính 59

3.1.4.2 Chứng t sử dụng 60

3.1.4.3 Tài khoản sử dụng 60

3.1.4.4 Sổ sách kế toán sử dụng 60

3.1.4.5 Quy trình luân chuyển chứng t 60

3.1.4.6 Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu HĐTC tháng 12 năm 2012 61

3.1.5 Kế toán chi phí bán hàng 67

3.1.5.1 Đặc điểm và cách xác định kế toán chi phí bán hàng 67

Trang 8

3.1.5.2 Chứng t sử dụng 67

3.1.5.3 Tài khoản sử dụng 67

3.1.5.4 Sổ sách kế toán sử dụng 68

3.1.5.5.Quy trình luân chuyển chứng t 68

3.1.5.6 Phương pháp hạch toán kế toán chi phí BH tháng 12 năm 2012 69

3.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 76

3.1.6.1 Đặc điểm và cách xác định kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 76

3.1.6.2 Chứng t sử dụng 76

3.1.6.3 Tài khoản sử dụng 77

3.1.6.4 Sổ sách kế toán sử dụng 77

3.1.6.5 Quy trình luân chuyển chứng t 77

3.1.6.6 Phương pháp hạch toán kế toán chi phí QLDN tháng 12 năm 2012 79

3.1.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 87

3.1.7.1 Đặc điểm và cách xác định kế toán chi phí hoạt động tài chính 87

3.1.7.2 Chứng t sử dụng 87

3.1.7.3 Tài khoản sử dụng 87

3.1.7.4 Sổ sách kế toán sử dụng 87

3.1.7.5 Quy trình luân chuyển chứng t 88

3.1.7.6 Phương pháp hạch toán kế toán chi phí HĐTC tháng 12 năm 2012 88

3.1.8 Kế toán thu nhập khác 93

3.1.8.1 Đặc điểm và cách xác định kế toán thu nhập khác 93

3.1.8.2 Chứng t sử dụng 93

3.1.8.3 Tài khoản sử dụng 93

3.1.8.4 Sổ sách kế toán sử dụng 93

3.1.8.5 Quy trình luân chuyển chứng t 93

3.1.8.6 Phương pháp hạch toán thu nhập khác trong tháng 12 năm 2012 94

3.1.9 Kế toán chi phí khác 96

3.1.9.1 Đặc điểm và cách xác định kế toán chi phí khác 96

3.1.9.2 Chứng t sử dụng 97

3.1.9.3 Tài khoản sử dụng 97

3.1.9.4 Sổ sách kế toán sử dụng 97

3.1.9.5 Quy trình luân chuyển chứng t 97

Trang 9

3.1.9.6 Phương pháp hạch toán chi phí khác trong tháng 12 năm 2012 98

3.1.10 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 99

3.1.10.1 Đặc điểm và cách xác định kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 99

3.1.10.2 Chứng t sử dụng 99

3.1.10.3 Tài khoản sử dụng 99

3.1.10.4 Sổ sách kế toán sử dụng 100

3.1.10.5 Quy trình luân chuyển chứng t 100

3.1.10.6.Phương pháp hạch toán thuế TNDN hiện hành tháng 12/2012 100

3.1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 101

3.1.11.1 Đặc điểm và cách xác định kế toán xác định kết quả kinh doanh 101

3.1.11.2 Chứng t sử dụng 101

3.1.11.3 Tài khoản sử dụng 101

3.1.11.4 Sổ sách kế toán sử dụng 101

3.1.11.5 Quy trình luân chuyển chứng t 101

3.1.11.6 Phương pháp hạch toán kế toán XĐ Q D tháng 12 năm 2012 101

3.2 Nhận xét về tình hình hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty tháng 12/2012 so với tháng 11/2012 104

T UẬN CHƯƠNG 106

CHƯƠNG : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC K TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH K T QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI B NH 107

4.1 Nhận xét chung 107

4.1.1 Nhận x t chung về tình hình hoạt động của Công ty 107

4.1.1.1 Thuận lợi 107

4.1.1.2 hó khăn 107

Nhận x t chungvề ộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình 108

4.1.2.1 Ưu điểm 108

4.1.2.2 Nhược điểm 108

4.1.2.3 Về bộ máy kế toán 109

4.1.2.4 Về hệ thống kế toán 109

4.1.2.5 Về sổ sách kế toán sử dụng 109

4.1.2.6 Về chứng t sử dụng 110

Trang 10

So sánh giữa lý thuyết với thực tế 110

4.2.1 Về tài khoản sử dụng 110

4.2.2 Về cách luân chuyển chứng t 111

4.2.3 Về thời gian quyết toán báo cáo trong Công ty 112

4.2.4 Về cách ghi nhận các khoản inh phí công đoàn 112

Một số giải pháp cho Công ty cổ phần đầu tƣ Thái Bình 112

4.3.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện về hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 112

4.3.2 Giải pháp 2: Tin học hoá công tác kế toán trên máy tính 114

4.3.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát hàng tồn kho 122

4.3.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao doanh thu, tăng lợi nhuận 127

4.3.5 Giải pháp 5: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí 133

4.3.6 Giải pháp 6: Hoàn thiện bộ máy kế toán, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho Phòng Kế toán 135

4.4 Một số kiến nghị cho Công ty cổ phần đầu tƣ Thái Bình 137

K T LUẬN 139 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG

Bảng 1.1: Bảng thống kê số lượng nhân viên khối văn ph ng 9 Bảng 1.2: Bảng thống kê số lượng công nhân ở các nhà máy 10 Bảng 1.3: Bảng tổng hợp lợi nhuận t năm 2009 đến 2011 21 Bảng 3.1: Bảng tổng hợp doanh thu tháng 12/2012 tại Công ty 49 Bảng 3.2: Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán tháng 12/2012 tại Công ty 58 Bảng 3.3: Bảng tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính tháng 12/2012 66 Bảng 3.4: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng tháng 12/2012 tại Công ty 75 Bảng 3.5: Bảng tổng hợp chi phí QLDN tháng 12/2012 tại Công ty 86 Bảng 3.6: Bảng tổng hợp chi phí HĐTC tháng 12/2012 tại Công ty 91 Bảng 3.7: Bảng phân tích kết quả HĐ D tháng 12/2012 so với tháng 11/2012

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng t ghi sổ 15

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng t tài khoản 511 tại Công ty 42

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu tháng 12/2012 tại Công ty 48

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng t tài khoản 632 tại Công ty 52

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn tháng 12/2012 tại Công ty 58

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng t tài khoản 515 tại Công ty 61

Sơ đồ 3.6: Sơ đồ hạch toán kế toán DT HĐTC tháng 12/2012 tại Công ty 65

Sơ đồ 3.7: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng t tài khoản 641 tại Công ty 68

Sơ đồ 3.8: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí BH tháng 12/2012 tại Công ty 74

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

Sơ đồ 3.9: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng t tài khoản 642 tại Công ty 77

Sơ đồ 3.10: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí QLDN tháng 12/2012 tại Công ty 85

Sơ đồ 3.11: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng t tài khoản 635 tại Công ty 88

Sơ đồ 3.12: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí HĐTC tháng 12/2012 tại Công ty 90

Sơ đồ 3.13: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng t tài khoản 711 tại Công ty 93

Sơ đồ 3.14: Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác tháng 12/2012 tại Công ty 95

Sơ đồ 3.15: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng t tài khoản 811 tại Công ty 97

Sơ đồ 3.16: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí khác tháng 12/2012 tại Công ty 98

Sơ đồ 3.17: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế TNDN tháng 12/2012tại Công ty 100

Sơ đồ 3.18: Sơ đồ hạch toán kế toán XĐ Q D tháng 12/2012 tại Công ty 102

Trang 14

G

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài:

Hội nhập kinh tế thế giới mở ra cơ hội cho một tương lai tươi sáng hơn cho nền kinh tế nước ta, tạo môi trường cho các doanh nghiệp có thể tự tin khẳng định thương hiệu của mình, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và nước ngoài Câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để mở rộng sản xuất, tối đa hóa doanh thu, giảm chi phí xuống mức thấp nhất có thể? Đây dường như là một câu hỏi khó đối với bất cứ doanh nghiệp nào

Gia nhập các tổ chức kinh tế làm cho môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng lớn, các doanh nghiệp trong nước không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn cạnh tranh với cả các doanh nghiệp nước ngoài, chính vì vậy các doanh nghiệp trong nước cần nỗ lực và cố gắng hơn Để làm được những điều trên đ i hỏi các doanh nghiệp phải luôn học hỏi, tìm tòi, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất ra sản phẩm là chuyện dễ dàng, nhưng để tiêu thụ sản phẩm đó và làm cho sản phẩm đó bán chạy trên thị trường là điều không dễ dàng chút nào Vấn đề tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh do chính công ty mình làm ra luôn được tất cả các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ra đời như một công cụ hữu hiệu, giúp các nhà quản trị có thể hoạch định chiến lược một cách rõ ràng hơn trong việc tiêu thụ thành phẩm, hạch toán và quản lý các chi phí, kiểm soát giá vốn…t đó có những quyết định đúng đắn trong kinh doanh, đưa doanh nghiệp phát triển hơn nữa

Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, được sự hướng dẫn tận tình của Thạc

sĩ Mai Thị Bạch Tuyết cùng các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán thuộc Công ty

cổ phần đầu tư Thái Bình, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác

kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công

ty cổ phần đầu tƣ Thái Bình”

 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục đích của đề tài này là làm rõ được tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra phương án kinh doanh hợp lý nhằm tăng hiệu quả hoạt động, tăng tính cạnh tranh trên thị trường…

Tìm hiểu quá trình xử lý, luân chuyển chứng t , hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Trang 16

Đánh giá cách thức tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty có đặc điểm gì khác so với lý thuyết đã học Phân tích và tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận

Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty

 Đối tượng nghiên cứu:

hoá luận tốt nghiệp tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình

 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình trong tháng 12/2012, địa chỉ: số 5A, Xa lộ Xuyên Á, phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Thời gian thực tập t ngày 01/05/2013 đến ngày 05/07/2013

 Phương pháp nghiên cứu:

Tham khảo tư liệu t sách kế toán tài chính của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, internet, các thông tư 179-2012-TT-BTC, thông tư 244-2009-TT-BTC…về công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Thu thập số liệu t các chứng t , sổ sách kế toán như phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn GTGT, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản liên quan…Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp,so sánh…nhằm phân tích những thông tin thu thập được, đưa ra sự khác biệt và kiến nghị cách thức xử lý thích hợp

 Kết cấu khoá luận:

Khoá luận tốt nghiệp gồm:

Lời mở đầu

Chương : Giới thiệu về Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình

Chương : Cơ sở lý luận về tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương : Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình

Chương : Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình

Kết luận

Trang 17

CHƯƠNG : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

được biết đến nhiều trong thị

trường giày da trong và ngoài

nước, TBS’ Group được thành

lập vào ngày 6/10/1992 với tên

gọi là Công ty trách nhiệm hữu

hạn (TNHH) Thái Bình, với số

vốn đầu tư hơn 58 tỉ USD

Trong xu hướng quốc tế hóa và

mở rộng việc sản xuất Công ty

đã dần chuyển đổi t Công ty

TNHH sang mô hình Công ty

cổ phần Thái Bình theo giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4603000164 ngày 13/06/2005, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 6 ngày 23 tháng 11 năm 2010 do Sở ế Hoạch

và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp

 Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình

 Tên giao dịch nước ngoài: Thai Binh holing & shoes Manufacturing company

 Tên viết tắt: TBS’ Group

 Logo của công ty:

 Địa chỉ: Số 5A, Xa lộ Xuyên Á, Phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

 Điện thoại: 84-8-7241241

 Fax: 84-8-8960223

 Email: info@thaibinhshoes.com.vn

 Website: http://www.thaibinhshoes.com

Trang 18

1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần Đầu tƣ Thái Bình (TBS’ Group)

 Giai đoạn từ năm 1989 – 1992:

TBS’ Group được thành lập do một số nhóm nhỏ các cán bộ sĩ quan trung đoàn

165, sư đoàn quân khu 7, quân đoàn 4 và một số kỹ sư mới ra trường thành lập vào năm 1989 Ở giai đoạn này công ty chủ yếu gieo trồng cây bạch đàn cao sản cung cấp cho các tỉnh Miền Đông và miền Nam Trung Bộ, thu mua xuất khẩu cây nguyên liệu giấy, kinh doanh bán sỉ và lẻ xăng dầu, trên đà phát triển đó công ty đầu tiên được thành lập mang tên Công ty TNHH Thái Bình vào ngày 06/10/1992

 Giai đoạn 1992 – 1997:

Đến cuối năm 1992, công ty tập trung xây dựng Nhà máy số 1, xây dựng hệ thống cán bộ tổ chức, tuyển dụng và đào tạo cán bộ kỹ thuật ngành giày đến tháng 8/1993 thì chính thức đi vào hoạt động và trong những năm đầu công ty đã thực hiện gia công cho công ty ORION Taiwan khoảng 6 triệu đôi/năm giày nam nữ các loại Cuối năm 1995, công ty đã tập trung xây dựng dây chuyền sản xuất giày thể thao mini và t ng bước chuyển t gia công sang hình thức mua nguyên liệu, bán thành phẩm

Nhờ có những định hướng phát triển phù hợp của Hội đồng quản trị cũng như Ban lãnh đạo, cùng với sự phấn đấu hết mình của cán bộ công nhân viên, Công ty đã

Trang 19

xây dựng thành công nhà máy số 2 với dây chuyền sản xuất hiện đại của USA và ký kết hợp đồng sản xuất cho tập đoàn REEBO

Do thị phần của REEBOX bị thu h p trên thị trường thế giới nên 5 nhà máy sản xuất cho REEBOX trên toàn cầu bị cắt đơn đặt hàng trong đó có Thái Bình, cùng lúc

đó ORION Taiwan đã chuyển đơn đặt hàng cho công ty Hải Vinh nên công ty rơi vào điều kiện vô cùng khó khăn

Trước tình hình đó, công ty đã chuyển đầu tư sang lĩnh vực sản xuất giày vải, giày thể thao Những đôi giày vải đầu tiên được công ty sản xuất cho hãng Novi của Đức, cuối năm 1996 – 1997 công ty đã được ký hợp đồng sản xuất giày trực tiếp với tập đoàn phân phối khổng lồ tại Pháp là Decathlon, DC, Stilman, Piston…

 Giai đoạn từ 1997 đến nay:

Giai đoạn này Công ty hoàn thiện và phát triển về mọi mặt, nhiệm vụ chính của Công ty trong giai đoạn này là tập trung vào xây dựng mở rộng và hoàn thiện bộ máy sản xuất nói chung cũng như công tác quản lý của các phòng ban Ngoài ra Công ty đã xây dựng một nhà văn ph ng với diện tích 200 m2 theo đúng tiêu chuẩn quốc tế

Năm 2000, phân xưởng sản xuất giày cao cấp ra đời với thiết bị hoàn toàn mới và hiện đại, ngày 24/04/2000 Công ty cổ phần địa ốc ARECO được thành lập hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.Ngày 08/05/2000 công ty tiếp tục thành lập một Công ty TNHH giày Thái Bình chuyên sản xuất đế để phục vụ sản xuất

Ngày 16/11/2001 Công ty tiếp tục đầu tư thành lập công ty liên doanh Pacific, góp phần vào sự bền vững và khẳng định sự lớn mạnh của TBS’ Group

Tháng 09/2002 thành lập nhà máy khuôn mẫu kỹ thuật cao TBS với công suất chế tạo 1000 khuôn/năm

Tháng 05/2003 thành lập một phân xưởng sản xuất đế gồm một phân xưởng sản xuất Evapholy, một phân xưởng cán luyện ép đế, một xưởng hoàn thiện đế

Tháng 03/2004 thành lập xưởng may Đồng Xoài với 27 chuyền may, đến tháng 12/2005 công ty lại thành lập xí nghiệp giày Hiệp Bình, sang tháng 06/2006 thành lập nhà máy giày 434

Giày Thái Bình đã phát triển rất nhanh và được liệt kê trong top 10 doanh nghiệp sản xuất giày dép tại Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh t 1,5 triệu đô la Mỹ chỉ trong năm 1992 đến 80 triệu đô la Mỹ trong năm 2009 Công ty đã mở rộng năng lực sản xuất với các nhà máy ở cả hai miền Nam - Bắc Việt Nam và đạt được mục tiêu sản lượng 25 – 30 triệu đôi mỗi năm

Trang 20

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

1.2.1 Chức năng

Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình là đơn vị sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giày dép, là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ tại ngân hàng

Công ty luôn xây dựng chiến lược kinh doanh để phù hợp với thị trường và ngày càng xây dựng một hệ thống ngày càng lớn mạnh, TBS’ Group c n liên doanh với các doanh nghiệp khác, hỗ trợ xây dựng quy trình sản xuất hiện đại nâng cao uy tín đối với các tập đoàn kinh tế giày nổi tiếng trên thế giới

Công ty tham gia đầu tư vốn và quản lý điều hành tại các Công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn với tổng số vốn đầu tư lên hàng trăm tỉ đồng, tạo nguồn vốn cho công

ty, giải quyết việc làm cho người lao động Công ty thực hiện tốt chính sách đối với người lao động, nghĩa vụ đối với Nhà nước và các chính sách công tác xã hội

1.2.3 Ngành nghề kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng Công ty gia công các mặt hàng may mặc, sản xuất gia công các mặt hàng giày dép xuất khẩu, kinh doanh các loại vật tư phục vụ may mặc, giày dép, sản xuất giày vải xuất khẩu, kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính

Sản phẩm: giày thể thao, giày vải, giày nam - nữ thời trang, sandal, giày vải đế cao su, dép

Vật liệu chính công ty sử dụng là da, tổng hợp, dệt may và cao su / EVA – phylon / TPR / PU đế

Thị trường tiêu thụ: các nước EU, Mỹ, Châu Mỹ La tinh, Nhật Bản

Dây chuyền sản xuất: 22 dây chuyền

Năng lực sản xuất: 14 triệu đôi / năm

Trang 21

1.3 Quy trình công nghệ

1.3.1 Kết cấu sản phẩm giày

Phần mũ giày – một phần phía trên của đôi giày, gồm:

Mặt ngoài của mũ giày làm bằng da đối với giày cao cấp, Simili đối với giày bình thường, ngoài ra còn có thể là vải hoặc giả da Chi tiết lót mặt lót làm bằng da, Simili, vải dệt hoặc vật tư xốp, chi tiết tăng cường như chemisheet, chi tết trang trí như đèn nháy, tem mác, hoa văn…

Phần đế giày:

Phần tiếp xúc trực tiếp với l ng bàn chân như tẩy giấy hoặc cao su, lót tẩy, dây viền, chi tiết tiếp xúc với mặt đất là đế và lót, chi tiết tăng cường như độn sắt để tránh gãy đế đối với giày có lớp cao su mỏng, lỗ thông khí…

1.3.2 Sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất giày

(Nguồn: Bộ phận sản xuất)

Quy trình sản xuất chia làm hai giai đoạn chính:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư vào sản xuất bán thành phẩm, trong giai đoạn này

có thể tiến hành song song hai quy trình:

+Quy trình sản xuất mũ giày gồm: chặt các chi tiết mũ giày và lót giày, tiến hành may mũ giày, nếu mũ giày có các chi tiết phải thêu, in, ép thì phải làm trước khi đem may

+Quy trình sản xuất đế giày gồm: quá trình cán ép đế cao su bằng khuôn gia nhiệt, cắt phần dư ra và vệ sinh đóng bao

Giai đoạn sản xuất bán thành

phẩm Giai đoạn sản xuất thành phẩm

Gò ráp

Đế giàyCán, ép

Giày hoàn chỉnh

Trang 22

Giai đoạn 2: Tập hợp bán thành phẩm, sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh gồm chuẩn

bị sản xuất, g ráp Giai đoạn này đ i hỏi tính đồng bộ và tính chính xác cao, mũ và đế giày sẽ được gò ráp với nhau để cho ra sản phẩm hoàn chỉnh.Nếu mũ và đế không khớp với nhau thì việc ráp sẽ rất khó khăn và không cho ra được sản phẩm như ý muốn

1.4 Tổ chức ộ máy quản lý

1.4.1 Cơ cấu tổ chức ộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mô hình của Tập đoàn TBS’ Group

(Nguồn: P.Tổ chức hành chính)

Qua sơ đồ trên có thể thấy quy mô Công ty khá lớn, Công ty hoạt động kinh doanh nhiều ngành nghề nhưng nhiệm vụ chính của Công ty chủ yếu tập trung vào sản xuất xuất khẩu giày sang thị trường thế giới Công ty có nhiều chi nhánh Công ty con cũng hoạt động như Công ty m như Công ty Pacific, Công ty Thái Bình sản xuất đế, Công ty đầu tư 434…đều chịu sự chỉ đạo t Tập đoàn TBS’ Group

1.4.2 Nguồn nhân lực của Công ty

Văn ph ng TBS’ Group

SXKD giày xuất khẩu

Đầu tư tài

chính

Cty đầu tư 434

Cty Thái Bình sản xuất đế

Cty Pacific sản xuất giày

Cty Thái Bình

sản xuất giày

Đầu tư và kinh doanh BĐS-ARECO

Trang 23

Bảng 1.1: Bảng thống kê số lƣợng nhân viên khối văn ph ng

Đơn vị tính: nhân viên

Biểu đồ 1.1: Biểu đồ số lƣợng nhân viên khối văn ph ng

Đơn vị tính: nhân viên

Trang 24

tương ứng với 4%, Phòng nhân lực chiếm số lượng đông nhất với tổng số nhân viên là

309 người tương đương với 28%, Phòng Kinh doanh và phát triển sản phẩm cũng không kém với 290 nhân viên tương ứng với 27%, đây là bộ phận quan trọng để phát triển thị trường mới…Ngoài ra cũng có thể đến Phòng Kế hoạch vật tư – chuẩn bị sản xuất với 182 nhân viên và Phòng Kế hoạch phục vụ sản xuất với 216 nhân viên, không thể thiếu đối với Công ty giúp Công ty lên kế hoạch mua vật tư, điều hành, cấp phát vật tư kịp thời và đúng lúc

Bảng 1.2: Bảng thống kê số lƣợng công nhân ở các nhà máy

Đơn vị tính: công nhân

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ số lƣợng công nhân ở các nhà máy

Đơn vị tính: công nhân

(Nguồn: Phòng Nhân sự)

1973.0

1820.0

3318.0 3836.0

Nhà máy II Khối đế Nhà máy I+III Nhà máy túi xách

Trang 25

Tổng số công nhân ở Nhà máy II là 1.973 công nhân, Khối đế là 1.820 công nhân, Nhà máy I + III là 3.318 công nhân, Nhà máy túi xách là 3.836 công nhân Với

số lượng công nhân đông đảo và có tay nghề như trên thì Công ty không phải mất nhiều chi phí đào tạo, chất lượng sản phẩm khách hàng hoàn toàn yên tâm, năng suất lao động luôn ổn định nhằm đảm bảo các đơn đặt hàng, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động tại Tỉnh Bình Dương

Trình độ nhân viên có học vị thạc sĩ trong Công ty là 5 người, đại học là 555 người, cao đẳng là 303 người và số còn lại là trung cấp, công nhân trình độ 12/12 và công nhân học nghề chiếm ½ tổng số công nhân, phần còn lại là trình độ 11/12 Đây cũng có thể xem là thế mạnh lớn về nguồn lực của Công ty

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng

kế toán

Phòng tài chính kiểm soát

Phòng công đoàn

Phòng phát triển nguồn lực

Phòng

quản

lý nhân

sự

Bộ phận chất lượng

Bộ phận KH-VT-CBSX

Bộ phận sản xuất

Phòng nhân sự

Phòng tài chính

Trang 26

1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ từng ph ng an

 Tổng Giám Đốc:

Là người có quyền tối cao trong Công ty, và được Hội đồng quản trị bổ nhiệm để điều hành mọi hoạt động của công ty, là người có quyền xem xét, sửa đổi nội dung và phê duyệt các tài liệu thuộc hệ thống quản lý trong Công ty, đánh giá chất lượng nội

bộ, quản lý đề bạt, khen thưởng đối với cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

 Phòng kinh doanh:

Thực hiện chức năng tiếp thị kinh doanh sản phẩm trên thị trường nội địa và nước ngoài, quản lý tổ chức thiết kế và phân tích sản phẩm, chịu tổng hợp các khiếu

nại của khách hàng, đánh giá chất lượng nội bộ

 Trung tâm mẫu:

Nghiên cứu, phân tích sản phẩm mẫu và tiến hành sản xuất mẫu, cân đối vật tư của sản phẩm mẫu

 Bộ phận chất lượng:

Kiểm soát chất lượng và quy trình sản xuất, tiến hành triển khai công nghệ, xác định được đặc tính của sản phẩm, theo dõi đo lường sản phẩm

 Bộ phận Kế hoạch vật tư chuẩn bị sản xuất (KH- VT- CBSX):

Lên kế hoạch mua vật tư, có chức năng điều hành, quản lý, cấp phát vật tư

Phân bổ vật tư cho phân xưởng sản xuất theo đơn đặt hàng, chịu trách nhiệm về việc quản lý vật tư

Có trách nhiệm về các hoạt động mua sắm thiết bị, công cụ lao động, vật tư sản xuất kinh doanh kiểm tra định mức vật tư, nguyên liệu để mua nguyên liệu phục vụ sản xuất

 Bộ phận sản xuất:

Phải đảm bảo việc sản xuất sao cho phù hợp với tiến độ giao hàng, lên kế hoạch sản xuất sản phẩm cho t ng bộ phận, chịu trách nhiệm về quy trình sản xuất sản phẩm của t ng phân xưởng

 Phòng nhân sự:

Quản lý về nhân sự, phát triển nâng cao chất lượng lao động Tổ chức công tác đào tạo lao động mới, sắp xếp và bố trí không đạt yêu cầu đảm bảo kế hoạch sản xuất của công ty

Trang 27

có sự phân công công việc theo t ng nhóm, t ng bộ phận khác nhau

Công tác tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, Công ty tổ chức một phòng kế toán tại đơn vị chính để thực hiện kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, lập báo cáo cuối tháng cuối năm, phân tích đánh giá thực hiện và kiểm tra công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp

1.5.1 Sơ đồ tổ chức ph ng kế toán

Trang 28

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức ộ máy kế toán

guồn h ng ế toán

Chú thích: TSCĐ – CCDC: Tài sản cố định, công cụ dụng cụ

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên

 Kế toán trưởng:

Được phép sử dụng tất cả các quyền trong phần mềm kế toán

Cập nhật thông tin, thông tư, nghị định mà Bộ Tài Chính ban hành và sửa đổi Kiểm tra, kiểm soát và tổ chức bộ máy kế toán

Chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán trước Hội đồng quản trị cũng như như Pháp luật

 Kế toán tổng hợp:

Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính

 Kế toán doanh thu tiền mặt:

Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt; các khoản thanh toán; theo dõi phần doanh thu

 Kế toán TSCĐ – CCDC:

Theo dõi tình hình về TSCĐ và tình hình nhập xuất CCDC

 Kế toán tiền gửi, thủ quỹ:

Theo dõi tiền gửi ngân hàng, tiền mặt; tiền vay ngắn hạn; có trách nhiệm thu, chi quỹ tiền mặt hàng ngày

ế toán công nợ vật tư

ế toán tiền gửi, thủ quỹ

ế toán xuất nhập khẩu

Trang 29

 Kế toán công nợ vật tư:

Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư

 Kế toán xuất nhập khẩu:

Theo dõi chi phí nhập hàng và xuất hàng

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối sổ phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 30

Trình tự ghi chép:

Hằng ngày căn cứ vào chứng t gốc hoặc bảng tổng hợp chứng t gốc đã được kiểm tra, kế toán tiến hành lập Chứng t ghi sổ Căn cứ vào chứng t ghi sổ kế toán tiến hành ghi vào sổ Đăng ký chứng t ghi sổ, ghi vào Sổ Cái Các chứng t kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng t ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

1.6.2 Tổ chức ch nh sách kế toán Công ty áp ụng

1.6.2.1 kế toán, đơn vị tiền tệ sử ụng trong kế toán

kế toán năm của Công ty bắt đầu t ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

1.6.2.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp ụng

Chế độ ế toán áp ụng

Công ty áp dụng Chế độ ế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Tu n ố về việc tu n thủ Chuẩn mực ế toán và Chế độ ế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của t ng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

ình thức ế toán áp ụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng t ghi sổ

1.6.2.3 Các ch nh sách kế toán Công ty áp ụng

gu n t c ghi nhận tiền và các hoản tương đương tiền

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo t giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo t giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán

Trang 31

Chênh lệch t giá thực tế phát sinh trong k được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính

Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể t ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

gu n t c ghi nhận hàng tồn ho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự ph ng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

gu n t c ghi nhận và hấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao m n lũy kế và giá trị c n lại

hấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao đươc ước tính như sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc 05 – 25 năm + Máy móc, thiết bị 05 – 10 năm + Phương tiện vận tải 06 – 10 năm + Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 – 08 năm + Phần mềm máy vi tính 03 – 04 năm

+ Tài sản thuê tài chính 04 – 10 năm Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc người đi thuê Tài sản cố định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá tr hao m n lũy kế Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính

là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu T lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất

Trang 32

ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản

Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Trong trường hợp không chắc chắn Công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản, khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian sử dụng hữu ích ước tính Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền

bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ…Quyền sử dụng đất được khấu hao trong 25 năm

Phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng

gu n t c ghi nhận các hoản đầu tư tài ch nh

hoản đầu tư vào công ty con được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần được chia t công ty con phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo ết quả hoạt động kinh doanh

Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:

+ Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể t ngày mua khoản đầu

tư đó được coi là “tương đương tiền”;

+ Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu k kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;

+ Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc trong 1 chu k kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn

Dự ph ng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự ph ng

gu n t c ghi nhận và vốn h a các hoản chi ph đi va

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong k phát sinh,

tr chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản

dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), bao gồm các khoản lãi

Trang 33

tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ liên quan tới quá trình làm thủ tục vay

gu n t c ghi nhận và ph n ổ chi ph trả trư c

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh

t ng k hạch toán được căn cứ vào tính chất và mức độ t ng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

gu n t c ghi nhận chi ph phải trả

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong k để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí hi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch

Nguyên t c ghi nhận vốn chủ sở h u

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận t các hoạt động của doanh nghiệp sau khi tr các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi các chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

gu n t c và phương pháp ghi nhận oanh thu

Doanh thu án hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

- Công ty không c n nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Trang 34

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Công ty đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế t giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp ịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều k thì doanh thu được ghi nhận trong k theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của k đó ết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế t giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu hoạt động tài ch nh

Doanh thu phát sinh t tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế t giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Cổ tức, lợi nhuận được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận t việc góp vốn

gu n t c và phương pháp ghi nhận chi ph tài ch nh

á hoản hi ph đư ghi nhận vào hi ph tài h nh gồm

- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính;

- Chi phí cho vay và đi vay vốn;

- Các khoản lỗ do thay đổi t giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;

- Dự ph ng giảm giá đầu tư chứng khoán

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong k , không bù tr với doanh thu hoạt động tài chính

Trang 35

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi ph thuế thu nhập oanh nghiệp hiện hành, chi ph thuế thu nhập oanh nghiệp ho n lại

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu tr , số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

1.6.3 Tình hình sản xuất kinh oanh Công ty đạt được từ năm 009 đến 2011

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty t năm 2009 đến 2011 đạt được mức lợi nhuận cao và ổn định, điều này cho thấy tình hình làm ăn của Công ty khá ổn định

so với các Công ty khác cùng ngành

Bảng 1.3: Bảng tổng hợp lợi nhuận từ năm 009 đến 2011

Lợi nhuận sau thuế 143.421.879.808 111.132.894.044 130.751.933.831

ty gặp một vài khó khăn, nguyên nhân khách quan là do tình hình thế giới biến động mạnh chính điều này làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của nhiều đối tác, đơn đặt hàng của Công ty cũng hạn chế hơn Qua năm 2011 Công ty lại lấy lại “thăng bằng” trong kinh doanh, cụ thể với mức lợi nhuận lên tới 130.751.933.831đ tương ứng với 91% so với năm 2010 Đây được xem là bước tiến thuận lợi, hy vọng phát triển hơn vào năm 2012 và những năm tiếp theo

T UẬN CHƯƠNG

Qua chương 1 ta có thể nắm khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu

tổ chức, nguyên tắc và các chính sách… mà Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình áp dụng

và thực hiện nhằm tạo cơ sở cho các chương sau tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn Chương 2 sẽ giới thiệu một cách chi tiết, cụ thể đặc điểm của ngành nghề kinh doanh và cơ sở lý luận của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh

Trang 36

CHƯƠNG : CƠ SỞ UẬN VỀ TIÊU THỤ

THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH K T QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán Có nhiều phương thức tiêu thụ thành phẩm như tiêu thụ theo phương thức xuất bán trực tiếp cho khách hàng, tiêu thụ theo phương thức xuất gửi bán đại lý Sản phẩm do doanh nghiệp làm ra hầu hết tiêu thụ trên thị trường, tiêu thụ nội bộ, dùng làm quà tặng, khuyến mãi, trả thay lương thưởng cho người lao động…

2.2 Nhiệm vụ của kế toán

Phản ánh và giám đốc tình hình tiêu thụ thành phẩm, tính toán doanh thu và các khoản giảm tr , chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh cuối k

Phân tích sự biến động của các khoản giảm tr doanh thu để đánh giá hiệu quả các chiến lược đang thực hiện, tìm ra nguyên nhân làm giảm thiểu tình trạng giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…

Xác định đúng các khoản thuế phải nộp cho ngân sách Nhà nước và thanh toán với ngân sách Nhà nước theo quy định

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được

Doanh thu được ghi nhận đồng thời phải thỏa mãn các điều kiện sau:

 Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

 Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

Trang 37

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế t giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.3.1.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong t ng trường hợp cụ thể

Trong trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền

sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế t giao dịch

Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp

2.3.1.3 Nguyên tắc kế toán doanh thu

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu tr , doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT

Đối với những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán tr thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp trực tiếp Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu (XK) thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK

Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì doanh thu là số tiền gia công thực tế được hưởng Đối với hàng hóa ký gửi đại lý thì doanh thu là phần bán hàng hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng Nếu bán hàng theo phương thức trả góp thì doanh thu chính là giá bán trả ngay, doanh thu hoạt động tài chính là phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận Trường hợp có phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo t giá giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Không hạch toán vào tài khoản oanh thu các trường hợp sau:

 Trị giá thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công, chế biến

 Trị giá thành phẩm tiêu thụ nội bộ

 Số tiền thu t thanh lý nhượng bán

 Trị giá hàng gửi đi bán theo phương thức ký gửi đại lý chưa xác định tiêu thụ

Trang 38

 Các khoản thu nhập không được xem là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

2.3.1.4 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu thu, giấy báo có, ủy nhiệm thu…

2.3.1.5 Tài khoản (TK) sử dụng: TK 511

Tài khoản 511 có 5 TK chi tiết cấp 2:

 5111: Doanh thu bán hàng hóa

 5112: Doanh thu bán thành phẩm

 5113: Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ

 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 5117: Doanh thu bất động sản đầu tư

Sơ đồ : Sơ đồ chữ T tài khoản

guồn á h ế toán tài h nh 1, 2, 3)

331 Thanh toán sau khi bù

tr hoa hồng

3331 111,112,131

Lãi trả góp

Thuế GTGT phải nộp

Doanh thu chưa thuế

ết chuyển Doanh thu thuần để XĐ Q D

911

521,531,532

ết chuyển các khoản giảm tr Doanh thu

511

Trang 39

2.3.1.6 Nội dung hạch toán

-Bán hàng theo phương pháp trực tiếp

Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo pp khấu trừ

Trang 40

Nợ 3387 – Tiền lãi trả chậm tương ứng với số tiền thực thu

Có 515 – Tiền lãi trả chậm

- Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng không tương tự

(1) Khi xuất kho hàng hóa mang đi trao đổi:

- Bán hàng theo phương thức gửi hàng

(1) Khi xuất kho gửi hàng đi bán:

Ngày đăng: 22/09/2014, 07:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mô hình của Tập đoàn TBS’ Group - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ mô hình của Tập đoàn TBS’ Group (Trang 22)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty (Trang 25)
1.6.1. Hình thức kế toán Công ty áp  ụng - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
1.6.1. Hình thức kế toán Công ty áp ụng (Trang 29)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ chữ T tài khoản 911 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ chữ T tài khoản 911 (Trang 53)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu tháng 12/2012 tại Công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu tháng 12/2012 tại Công ty (Trang 62)
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán tháng 12/2012 tại Công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán tháng 12/2012 tại Công ty (Trang 72)
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tài khoản 515 tại Công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 3.5 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tài khoản 515 tại Công ty (Trang 75)
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính tháng 12/2012 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 3.6 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính tháng 12/2012 (Trang 79)
Sơ đồ 3.8: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàngtháng 12/2012 tại Công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 3.8 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàngtháng 12/2012 tại Công ty (Trang 88)
Sơ đồ 3.12: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí tài chính tháng 12/2012 tại Công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 3.12 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí tài chính tháng 12/2012 tại Công ty (Trang 105)
Sơ đồ 3.13: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tài khoản 711 tại Công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 3.13 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tài khoản 711 tại Công ty (Trang 108)
Sơ đồ 3.14: Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác tháng 12/2012 tại Công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 3.14 Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác tháng 12/2012 tại Công ty (Trang 110)
Sơ đồ 3.16: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí kháctháng 12/2012 tại Công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 3.16 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí kháctháng 12/2012 tại Công ty (Trang 113)
Sơ đồ 3.18: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm vàxác - Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình
Sơ đồ 3.18 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm vàxác (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w