1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng cát tường

97 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài: “Kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phẩn Đầu Tư Xây Dựng Cát Tường” là sản phẩm nghiên cứu của riêng tôi.. Sự cần thiế

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phẩn Đầu Tư Xây Dựng Cát Tường” là sản phẩm nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong bài luận này là trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Bình Dương, Tháng 05/2014 Nguyễn Thị Hồng Yến

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Tài Chính Ngân Hàng của trường Đại Học Thủ Dầu Một đã truyền đạt những kiến thức quý báu, rèn luyện cho em về đạo đức và tác phong của người kế toán Đặc biệt là sự chỉ bảo của thầy Nguyễn Thanh Hùng, là người đã hướng dẫn tận tình và giúp em hoàn thành tốt đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Cát Tường đã tạo điều kiện cho em thực tập tốt, đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán của Công

ty đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập

Do thời gian và vốn kiến thức có hạn, nên bài đề tài của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của thầy cô, cũng như các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để đề tài em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

3 Phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Bố cục đề tài

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp 1

1.1.1 Khái niệm thành phẩm 1

1.1.2 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh 1

1.1.3 Vai trò và yêu cầu của kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh 1

1.1.4 Đặc điểm của sản xuất xây lắp 2

1.2 Kế toán thành phẩm 3

1.2.1 Khái niệm 3

1.2.2 Chứng từ sử dụng 3

1.2.3 Đánh giá thành phẩm 4

1.2.3.1 Theo giá thực tế 4

1.2.3.1.1 Đối với thành phẩm nhập kho 4

1.2.3.1.2 Đối với thành phẩm xuất kho 4

1.2.3.2 Theo giá hạch toán 5

1.2.4 Tài khoản sử dụng 6

Trang 4

1.2.5 Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 7

1.2.5.1 Nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên 7

1.2.5.2 Nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 8

1.3 Kế toán doanh thu 8

1.3.1 Khái niệm 8

1.3.2 Đặc điểm ghi nhận doanh thu trong các doanh nghiệp xây lắp 9

1.3.2.1 Các trường hợp ghi nhận doanh thu trong hoạt động xây lắp 9

1.3.2.2 Phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành 10

1.3.3 Chứng từ sử dụng 10

1.3.4 Tài khoản sử dụng 10

1.3.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 12

1.4 Kế toán giảm trừ doanh thu 13

1.4.1 Khái niệm 13

1.4.2 Chứng từ sử dụng 13

1.4.3 Tài khoản sử dụng 13

1.4.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 14

1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14

1.5.1 Khái niệm 14

1.5.2 Chứng từ sử dụng 14

1.5.3 Tài khoản sử dụng 15

1.5.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 15

1.6 Kế toán thu nhập khác 15

1.6.1 Khái niệm 15

1.6.2 Chứng từ sử dụng 16

1.6.3 Tài khoản sử dụng 16

1.6.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 17

1.7 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh 18

1.7.1 Kế toán giá vốn hàng bán 18

Khái niệm 18

Trang 5

1.7.1.3 Tài khoản sử dụng 18

1.7.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 19

1.7.2 Kế toán chi phí bán hàng 20

1.7.2.1 Khái niệm 20

1.7.2.2 Chứng từ sử dụng 20

1.7.2.3 Tài khoản sử dụng 20

1.7.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 21

1.7.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21

1.7.3.1 Khái niệm 21

1.7.3.2 Chứng từ sử dụng 22

1.7.3.3 Tài khoản sử dụng 22

1.7.3.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 23

1.7.4 Kế toán chi phí tài chính 23

1.7.4.1 Khái niệm 23

1.7.4.2 Chứng từ sử dụng 23

1.7.4.3 Tài khoản sử dụng 24

1.7.4.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 24

1.7.5 Kế toán chi phí khác 24

1.7.5.1 Khái niệm 24

1.7.5.2 Chứng từ sử dụng 25

1.7.5.3 Tài khoản sử dụng 25

1.7.5.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 26

1.8 Kế toán thuế TNDN 26

1.8.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 26

1.8.1.1 Khái niệm 26

1.8.1.2 Chứng từ sử dụng 26

1.8.1.3 Tài khoản sử dụng 27

1.8.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 27

1.8.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 28

1.8.2.1 Khái niệm 28

Trang 6

1.8.2.2 Chứng từ sử dụng 28

1.8.2.3 Tài khoản sử dụng 28

1.8.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 29

1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29

1.9.1 Khái niệm 29

1.9.2 Chứng từ sử dụng 30

1.9.3 Tài khoản sử dụng 30

1.9.4 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 30

1.9.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 32

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁT TƯỜNG 33

2.1 Khái quát về Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Cát Tường 33

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 33

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 33

2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ 35

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 36

2.1.5 Chế độ kế toán áp tại Công ty 37

2.1.6 Tình hình hoạt động của Công ty 39

2.2 Thực trạng kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Đầu Tư Và Xây Dựng Cát Tường 42

2.2.1 Kế toán thành phẩm 42

2.2.2 Kế toán doanh thu 42

2.2.2.1 Nội dung 42

2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 42

2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 42

2.2.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 42

2.2.3 Kế toán giảm trừ doanh thu 47

2.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 47

Nội dung 47

Trang 7

2.2.4.3 Tài khoản sử dụng 47

2.2.4.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 47

2.2.5 Kế toán thu nhập khác 48

2.2.5.1 Nội dung 48

2.2.5.2 Chứng từ sử dụng 48

2.2.5.3 Tài khoản sử dụng 48

2.2.5.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 48

2.2.6 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh 48

2.2.6.1 Kế toán giá vốn hàng bán 48

2.2.6.1.1 Nội dung 48

2.2.6.1.2 Chứng từ sử dụng 49

2.2.6.1.3 Tài khoản sử dụng 49

2.2.6.1.4 Các nghiệp vụ phát sinh 49

2.2.6.2 Kế toán chi phí bán hàng 51

2.2.6.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 51

2.2.6.3.1 Nội dung 51

2.2.6.3.2 Chứng từ sử dụng 51

2.2.6.3.3 Tài khoản sử dụng 51

2.2.6.3.4 Các nghiệp vụ phát sinh 51

2.2.6.4 Kế toán chi phí tài chính 53

2.2.6.4.1 Nội dung 53

2.2.6.4.2 Chứng từ sử dụng 53

2.2.6.4.3 Tài khoản sử dụng 53

2.2.6.4.4 Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 53

2.2.6.5 Kế toán chi phí khác 54

2.2.6.5.1 Nội dung 54

2.2.6.5.2 Chứng từ sử dụng 54

2.2.6.5.3 Tài khoản sử dụng 54

2.2.6.5.4 Các nghiệp vụ phát sinh 54

2.2.7 Kế toán chi phí thuế TNDN 54

Trang 8

2.2.7.1 Chi phí thuế TNDN hiện hành 54

2.2.7.1.1 Nội dung 54

2.2.7.1.2 Chứng từ sử dụng 54

2.2.7.1.3 Tài khoản sử dụng 54

2.2.7.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 55

2.2.7.2 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 55

2.2.7.2.1 Nội dung 55

2.2.7.2.2 Chứng từ sử dụng 55

2.2.7.2.3 Tài khoản sử dụng 56

2.2.7.2 4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 56

2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 56

2.2.8.1 Nội dung 56

2.2.8.2 Chứng từ sử dụng 56

2.2.8.3 Tài khoản sử dụng 56

2.2.8.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 56

Chương 3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁT TƯỜNG 58

3.1 Nhận xét 58

3.1.1 Ưu điểm 58

3.1.2 Hạn chế 59

3.2 Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Cát Tường 61

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1a Kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1.1b Hạch toán thành phẩm khi công trình hoàn thành

Sơ đồ 1.2 Kế toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 1.3a Kế toán doanh thu

Sơ đồ 1.3b Hạch toán khi ghi nhận doanh thu trong xây lắp

Sơ đồ 1.4 Kế toán giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.6 Kế toán thu nhập khác

Sơ đồ 1.7 Kế toán giá vốn hàng bán

Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí tài chính

Sơ đồ 1.11 Kế toán chi phí khác

Sơ đồ 1.12 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

Sơ đồ 1.13 Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại

Sơ đồ 1.14 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty

Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ xây lắp

Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán

Trang 11

kế toán xác định kết quả kinh doanh Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác sẽ giúp nhà quản lý nắm bắt được thông tin đúng về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp và là căn cứ để nhà quản lý đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh, đồng thời, được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo bộ môn kế toán, trực tiếp là thầy Nguyễn Thanh Hùng, cùng các anh chị trong bộ phận kế toán Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Cát Tường em đã quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của Công ty với

đề tài “Kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu

Tư Xây Dựng Cát Tường”

2 Đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài đi sâu và tìm hiểu về thực trạng kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh năm 2013 tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Cát Tường

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Đề tài này được thực hiện với mục tiêu tìm hiểu thực trạng tình hình kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Cát Tường

Trang 12

Mục tiêu cụ thể

Giúp bản thân củng cố kiến thức và đối chiếu những kiến thức đã học với thực

tế áp dụng để học hỏi và rút ra kinh nghiệm làm việc cho bản thân

Mô tả thực trạng tình hình kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Từ đó, nhận xét và đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác

kế toán tại Công ty

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Cát Tường, số 332, đường D5, P.25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Phạm vi thời gian: Số liệu trong năm 2012 và năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tiếp cận, thu thập số liệu thông qua chứng từ và sổ sách kế toán tại Công ty

- Quan sát và tiếp thu ý kiến, kinh nghiệm của các anh chị trong phòng kế toán của Công ty

- Tham khảo ý kiến của các giáo viên hướng dẫn

- Tham khảo một số tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

5 Bố cục đề tài

Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài luận của em bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh

doanh

Chương 2: Thực trạng kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Cát Tường

Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và xác

định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Cát Tường

Trang 13

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.1 Khái niệm thành phẩm

Sản phẩm doanh nghiệp tạo ra bao gồm thành phẩm và bán thành phẩm (sản phẩm dở dang)

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã qua khâu kiểm tra chất lượng, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước, được nhập kho để chuẩn bị xuất bán hay giao bán trực tiếp cho khách hàng

Bán thành phẩm là sản phẩm được chế biến hoàn thành ở một giai đoạn nào đó trong quá trình sản xuất (chưa qua giai đoạn cuối cùng), chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng, được tiếp tục chế biến hoàn thành để tạo nên thành phẩm nhập kho hoặc để chuẩn bị xuất bán

1.1.2 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh sự chênh lệch giữa tổng thu nhập

từ hoạt động kinh doanh và tổng chi phí sản xuất bỏ ra trong kỳ Là kết quả cuối về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ

Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh như là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh

và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò và yêu cầu của kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất Thành phẩm tốt và đạt yêu cầu chất lượng sẽ được tiêu thụ nhiều, giúp doanh nghiệp tăng mức thu nhập, nâng

Trang 14

cao uy tín trên thị trường, đạt mục tiêu lợi nhuận Tuy nhiên, để đạt được tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải có biện pháp thúc đẩy doanh thu và hạ thấp chi phí Mặt khác, doanh nghiệp cần xác định kết quả kinh doanh chính xác, phản ánh đúng thực trạng hoạt động của Công ty điều này giúp cho doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty một cách trung thực, là cơ sở để Ban giám đốc đưa ra những quyết định phù hợp trong chiến lược phát triển Công ty

Để xác định kết quả kinh doanh kịp thời và chính xác, đòi hỏi kế toán cần thực hiện nghiêm các nhiệm vụ sau:

- Tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu

- Ghi chép và phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Theo dõi chặt chẽ tình hình thực hiện dự toán chi phí, thực hiện kế hoạch lợi nhuận và nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước, đảm bảo thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước

1.1.4 Đặc điểm của sản xuất xây lắp

Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ, đặc trưng:

Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình được xây dựng và đưa vào sử dụng Mỗi sản phẩm xây lắp đều có thiết kế kỹ thuật và cách tổ chức thi công khác nhau Vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp cần được tổ chức quản lý và thi công phù hợp với đặc điểm và yêu cầu của từng công trình, hạng mục công trình Đồng thời, kế toán cần theo dõi và tập hợp chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình, chi phí của công trình nào thì tập hợp vào công trình đó để cuối kỳ kết chuyển tính giá vốn nhằm đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời và chính xác

Giá trị công trình lớn và thời gian thi công tương đối dài:

Các công trình, hạng mục công trình thường có thời gian thi công dài và cần lượng lớn vật tư và nhân công Do đó, kế toán cần phải thiết lập bảng dự toán chi phí cho từng công trình, cung ứng vật tư theo đúng định mức đã dự toán, theo dõi vật tư và nhân công theo đúng tiến độ công trình Mặt khác, kế toán cần xác định doanh thu phù hợp để đảm bảo tính đúng đắn và kịp thời của của từng công trình Quá trình bàn giao

Trang 15

Giá trị công trình mỗi nơi mỗi khác:

Địa điểm xây lắp luôn thay đổi theo địa bàn thi công gây phát sinh các khoản chi phí như: chi phí điều động nhân công, vật tư, máy móc thi công, chi phí xây dựng các công trình tạm thời (lán trại, nhà tạm) Do vậy, kế toán cần phải thắt chặt công tác kiểm soát chi phí, theo dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang cho từng công trình và ghi chép đầy đủ chi phí phát sinh trong quá trình thi công

Doanh thu xây lắp được đánh giá theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước (giá dự thầu):

Doanh thu của sản phẩm xây lắp được lập dựa trên hồ sơ thiết kế và các yêu cầu của bên mời thầu, các quy định của Nhà nước, các kinh nghiệm thực tế mục tiêu, chiến lược tranh thầu Vì vậy, kế toán phải phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình bàn giao

sản phẩm hoàn thành nhằm thu hồi và vốn đầy đủ kịp thời và nhanh chóng

Các công trình thường được tổ chức thi công ngoài trời:

Các yếu tố môi trường, khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến kỹ thuật, chất lượng và tiến độ thi công công trình Có thể làm gián đoạn quá trình thi công tạo nên những khoản thiệt hại ngoài ý muốn như: thiệt hại do ngừng sản xuất, hoàn thành chậm tiến

độ, chi phí phá đi làm lại, Do vậy, kế toán cần theo dõi và phản ánh kịp các khoản thiệt hại xảy ra

1.2 Kế toán thành phẩm

1.2.1 Khái niệm

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã qua khâu kiểm tra chất lượng, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước, được nhập kho để chuẩn bị xuất bán hay giao bán trực tiếp cho khách hàng

Trong xây lắp, thành phẩm là các công trình, hạng mục công trình xây lắp và lắp đặt hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư và đưa vào sử dụng

1.2.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho

- Biên bản kiểm nghiệm thành phẩm

Trang 16

- Bảng tổng hợp xuất - nhập - tồn thành phẩm

1.2.3 Đánh giá thành phẩm

1.2.3.1 Theo giá thực tế

1.2.3.1.1 Đối với thành phẩm nhập kho

Thành phẩm của doanh nghiệp có thể do chính doanh nghiệp tự sản xuất ra và nhập kho hoặc thuê bên ngoài gia công

Nếu thành phẩm do các phân xưởng sản xuất chính, phụ của doanh nghiệp sản xuất ra nhập kho thì giá trị thành phẩm được đánh giá theo công thức sau:

Nếu thành phẩm do doanh nghiệp thuê gia công và nhập kho:

Giá thành sản xuất

Giá thực tế thành phẩm xuất giao gia công + Chi phí gia công phải trả

1.2.3.1.2 Đối với thành phẩm xuất kho

Giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể được xác định theo một trong 4 phương pháp sau:

Giá thực tế đích danh: Doanh nghiệp quản lý hàng hóa, thành phẩm theo từng lô hàng nhập Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của lô hàng đó để tính

Giá nhập trước – xuất trước (FIFO): Hàng nhập trước thì xuất ra trước Giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau

Giá nhập sau – xuất trước (LIFO): Hàng hóa, thành phẩm nhập sau thì xuất trước Giá trị hàng hóa, thành phẩm được tính theo giá nhập kho gần nhất rồi mới tiếp giá trị nhập kho kế tiếp sau đó

CPSX dỡ dang cuối kỳ

Trang 17

hàng hóa được mua, thành phẩm được sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng thời kỳ hoặc theo mỗi lần nhập hàng

1.2.3.2 Theo giá hạch toán

Thông thường, giá thực tế thành phẩm nhập kho chỉ được xác định vào cuối kỳ

Vì vậy, doanh nghiệp có thể áp dụng kế toán chi tiết nhập kho và xuất kho thành phẩm theo giá hạch toán

Nếu có sự chênh lệch giá trị nhập kho thì kế toán có thể điều chỉnh theo công thức sau:

Cuối tháng, khi tính được giá thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giá để tính giá thực tế thành phẩm xuất kho:

Xác định giá thành phẩm xuất kho trong kỳ theo công thức:

Trị giá hạch toán thành

Trị giá hạch toán thành phẩm nhập kho trong kỳ

Giá thực tế

Giá hạch toán

Trang 18

1.2.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 155 “Thành phẩm”: Dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình

biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho

- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên có:

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”: Dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành

phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý,

ký gửi; hàng hóa, sản phẩm chuyển cho đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán; trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán

Kết cấu tài khoản:

Trang 19

Bên có:

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là

đã bán

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi nhưng bị khách hàng trả lại

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá của hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán chưa xác định là đã bán đầu kỳ (nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán hoặc trị giá dịch vụ

đã cung cấp chưa được xác định là đã bán

1.2.5 Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu

1.2.5.1 Nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1.1a Kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nhập kho thành phẩm do

đơn vị SX, chế biến hoặc

thuê ngoài gia công

Xuất kho thành phẩm để góp vốn vào Công ty liên doanh, liên kết

thiếu khi kiểm kê chờ xử lý

Trang 20

Trong xây lắp, khi sản phẩm công trình hoàn thành, kế toán căn cứ vào phương thức giao thầu sẽ hạch toán khác nhau:

Sơ đồ 1.1b Hạch toán thành phẩm khi công trình hoàn thành

1.2.5.2 Nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 1.2 Kế toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.3 Kế toán doanh thu

1.3.1 Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ

Chưa bàn giao, chờ tiêu thụ Bàn giao cho nhà đầu tư

Giao cho nhà thầu chính

Giá thành phẩm nhập kho trong kỳ

K/c trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá vốn thành phẩm xuất bán, trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ trong kỳ

Trang 21

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Hoạt động kinh doanh thông thường tạo ra doanh thu của doanh nghiệp gồm các khoản thu từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ, các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (ví dụ: khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho chủ bán hàng thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu

Doanh thu được ghi nhận phải thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.3.2 Đặc điểm ghi nhận doanh thu trong các doanh nghiệp xây lắp

Trong hoạt động xây lắp, doanh thu là toàn bộ số tiền đã thu hoặc sẽ thu được

do tiêu thụ sản phẩm, bàn giao công trình, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trong đó, doanh thu chủ yếu từ việc bàn giao công trình cho chủ đầu tư Tùy thuộc vào hợp đồng được ký kết giữa nhà thầu và nhà đầu

tư, doanh thu trong hoạt động xây lắp bao gồm: doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng, các khoản tăng (giảm) khi thực hiện hợp đồng và các khoản tiền thưởng, khoản thanh toán khác

1.3.2.1 Các trường hợp ghi nhận doanh thu trong hoạt động xây lắp

Thanh toán theo hợp đồng giá trị khối lượng thực hiện:

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy

và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được

Trang 22

ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong

kỳ và được phản ánh trên hóa đơn đã lập

Thanh toán theo tiến độ kế hoạch:

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu

1.3.2.2 Phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành

Có 3 phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành thích hợp:

- Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn

thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng

- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành

- Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối

lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng

1.3.3 Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu

- Phiếu giá thanh toán

- Hóa đơn GTGT

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, bảng sao

kê của ngân hàng, )

1.3.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Trang 23

- TK 5118: Doanh thu khác

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

- Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Trị giá hàng bán bị trả lại, trị giá giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại

- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ đã thực hiện trong kỳ

Tài khoản không có số dư

Tài khoản 512“Doanh thu bán hàng nội bộ”: Dùng để phản ánh doanh thu về

hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp

Tài khoản 512 gồm:

- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm

- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Kết cấu TK 512 tương tự như TK 511

Trang 24

1.3.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Sơ đồ 1.3a Kế toán doanh thu

Trong doanh nghiệp xây lắp, doanh thu được ghi nhận như sau:

Sơ đồ 1.3b Hạch toán khi ghi nhận doanh thu trong xây lắp

Nhà thầu tự ghi nhận doanh thu theo tiến độ

K/c doanh thu trong kỳ

Trang 25

1.4 Kế toán giảm trừ doanh thu

1.4.1 Khái niệm

Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán

Giảm giá hàng bán: Là các khoản giảm trừ cho người mua một khoản tiền do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu so với thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết,

vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: Dùng để theo dõi các khoản chiết

khấu thương mại mà khách hàng được hưởng trong quá trình bán hàng

Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”: Dùng để tập hợp doanh thu của hàng đã

tiêu thụ nhưng bị trả lại trong kỳ

Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”: Dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm

giá hàng bán cho khách hàng trên giá vốn

Kết cấu chung của các tài khoản:

Bên nợ:

- Trị giá hàng bán bị trả lại, trị giá giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại phát sinh

Trang 26

Bên có:

- Kết chuyển sang tài khoản 511

Các tài khoản này không có số dư

1.4.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Sơ đồ 1.4 Kế toán giảm trừ doanh thu

1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.5.1 Khái niệm

Là các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được thực hiện trong kỳ

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi cho vay, tiền gửi, lãi tỷ giá hối đoái, lãi do bán ngoại tệ, lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư chứng khoán, chiết khấu thanh toán được hưởng

- Cổ tức, lợi nhuận được chia

- Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn

- Thu nhập về thu hồi, thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư

- Các khoản đầu tư hoạt động tài chính khác

1.5.2 Chứng từ sử dụng

- Các chứng từ thanh toán (giấy báo có, phiếu thu, séc, )

- Bảng tính tiền lãi của ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

Khoản chiết khấu thương

Trang 27

- Số thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp

- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

- Doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ

Tài khoản này không có số dư

1.5.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Sơ đồ 1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

- Thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại tài sản đưa đi góp vốn, đầu tư

TK 331

TK 413

Lãi do bán ngoại tệ, tiền gửi ngân hàng

K/c doanh thu hoạt động tài chính

Chiết khấu thanh toán được hưởng

Xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh

Trang 28

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

- Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ thu khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Thu nhập từ quà biếu, tặng

- Thu các khoản nợ được trả không xác định được chủ

- Thu nhập từ việc được hoàn thuế

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng

- Các khoản thu nhập khác

1.6.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Biên bản vi phạm hợp đồng, thanh lý tài sản

- Các chứng từ thanh toán khác

1.6.3 Tài khoản sử dụng

TK 711“Thu nhập khác”: Dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác trong kỳ

Kết cấu của tài khoản:

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư

Trang 29

1.6.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Sơ đồ 1.6 Kế toán thu nhập khác

Trong doanh nghiệp xây lắp, thu nhập khác thường phát sinh khi hết thời hạn bảo hành công trình xâp lắp Nếu công trình không phải bảo hành, hoặc số trích trước lớn hơn chi phí bảo hành thực tế, kế toán ghi:

Nợ TK 352 “Dự phòng phải trả”

Có TK 711 “Thu nhập khác”

TK 111, 112 Các khoản tiền thưởng của

khách hàng

TK 111, 112 K/c thu nhập khác

Thu tiền phạt khách hàng

vi phạm HĐ, nhượng bán TSCĐ

Trang 30

1.7 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh

1.7.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.7.1.1 Khái niệm

Là giá thực tế xuất kho (bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho trong kỳ hoặc giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ)

Trong doanh nghiệp xây lắp, giá vốn hàng bán bao gồm tất cả các chi phí thực

tế đã phát sinh (nhân công, vật tư, và các chi phí khác) của chính công trình mà doanh nghiệp tham gia thi công Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm phải thực hiện theo từng công trình, hạng mục

1.7.1.2 Chứng từ sử dụng

- Bảng tính toán và kết chuyển để ghi nhận giá vốn

- Hóa đơn GTGT

- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế

- Bảng dự toán chi phí công trình

1.7.1.3 Tài khoản sử dụng

TK 632 “Giá vốn hàng bán”: Dùng để phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong

kỳ

Kết cấu của tài khoản:

Bên nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào trị giá vốn hàng bán trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được

Trang 31

- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết

Bên có:

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)

- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

TK này không có số dư

1.7.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Sơ đồ 1.7 Kế toán giá vốn hàng bán

Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi để bán

TK 157 Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán

Trang 32

1.7.2 Kế toán chi phí bán hàng

1.7.2.1 Khái niệm

Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trính bán hàng và cung cấp dịch

vụ như: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, chi phí hoa hồng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

1.7.2.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

- Bảng lương và các khoản trích theo lương

- Phiếu xuất kho

- Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ, chi phí trả trước

- Bảng khấu hao TSCĐ

- Các chứng từ thanh toán (phiếu chi, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, bảng sao

kê của ngân hàng, )

1.7.2.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”: Dùng để phản ánh các khoản chi phí thực

tế phát sinh trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm

Tài khoản 641 gồm:

- TK 6411: Chi phí nhân viên

- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 33

Bên có:

- Phản ánh khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này không có số dư

1.7.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí bán hàng

1.7.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.7.3.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí cho việc quản lý kinh doanh liên quan đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê môn bài, khoản trích lập dự phòng nợ thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài khác

Tiền lương, phụ cấp,

BHYT, BHXH, KPCĐ,

cho nhân viên bán hàng

Chi phí khấu hao TSCĐ

Các khoản làm giảm chi phí

dùng phục vụ bán hàng

Trang 34

1.7.3.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

- Bảng lương và các khoản trích theo lương

- Phiếu xuất kho

- Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ, chi phí trả trước

- Bảng khấu hao TSCĐ

1.7.3.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Dùng để các khoản chi phí liên

quan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp

Tài khoản 642 gồm:

- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng nợ thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

Trang 35

1.7.3.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.7.4 Kế toán chi phí tài chính

1.7.4.1 Khái niệm

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, chi phí giao dịch bán chứng khoán Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, chiết khấu thanh toán cho khách hàng,

Chi phí khấu hao TSCĐ

Các khoản làm giảm chi phí

K/c chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 36

- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này không có số dư

1.7.4.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí tài chính

Trang 37

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

TK 811 “Chi phí khác”: Dùng để phản ánh các chi phí khác phát sinh trong kỳ

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này không có số dư

Trang 38

1.7.5.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Sơ đồ 1.11 Kế toán chi phí khác

vi phạm hợp đồng

Trang 39

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm

- Các chứng từ nộp thuế

1.8.1.3 Tài khoản sử dụng

TK 8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành”: Dùng để phản ánh số thuế TNDN

hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản không có số dư

1.8.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 1.12 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

K/c chi phí thuế TNDN hiện hành

Thuế TNDN hiện hành tạm nộp, bổ sung

Nộp thuế TNDN

Chênh lệch số thuế TNDN phải nộp nhỏ hơn số tạm nộp

Trang 40

1.8.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.8.2.1 Khái niệm

Là số thuế TNDN sẽ nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành

1.8.2.2 Chứng từ sử dụng

- Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế

- Bảng xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả

- Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ

1.8.2.3 Tài khoản sử dụng

TK 8212 “Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”: Dùng để phản ánh chi phí

thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w