1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá

17 840 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 466,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được chất lượng đào tạo cao, đáp ứng yêu cầu của ngành và của xã hội trong giai đoạn hiện nay cần phải đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, nhằm thực hiện chức năng là công cụ

Trang 2

Kiểm tra đánh giá là một khâu trong quá trình đào tạo Đại học, Cao đẳng Để đạt được chất lượng đào tạo cao, đáp ứng yêu cầu của ngành và của xã hội trong giai đoạn hiện nay cần phải đổi mới phương pháp kiểm tra đánh

giá, nhằm thực hiện chức năng là công cụ của hệ thống điều khiển giúp cho việc nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo; nâng cao tinh thần chủ động, sáng tạo của nhà giáo, tính tích cực học tập, rèn luyện của sinh viên

- Mọi hoạt động đều bắt đầu từ việc xác định mục tiêu

và kết thúc bằng đánh giá Đánh giá là khâu cuối cùng

của chức năng kiểm tra trong chu trình quản lí Đánh giá

là chức năng cơ bản của kiểm tra, do đó kiểm tra – đánh giá thường đi liền với nhau.

Trang 3

- Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạng về: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, những kinh nghiệm được hình thành… ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay những chuẩn mực đã được xác lập Trên cơ sở đó, nêu ra các biện pháp uốn nắn, điều chỉnh và giúp đỡ đối tượng hoàn thành nhiệm vụ

- Đánh giá xuất phát từ luận điểm “ sự liên hệ ngược”, là tạo lập mối quan hệ thông tin ngược ( kênh thông tin phản hồi) trong quản lí, cung cấp cho người quản lí những thông tin đã được sử

lí chính xác để điều chỉnh và hoạt động quản lí có hiệu quả hơn, đồng thời giúp đối tượng quản lí tự điều chỉnh ý thức, hành vi và hoạt động của mình một cách tốt đẹp hơn

Trang 4

Sơ đồ 1: Chức năng thông tin phản hồi trong đào tạo

Trang 5

- Tùy theo đối tượng được đánh giá là sinh viên, nhà giáo hay cán bộ quản lí… mà tiến hành đánh giá theo

những nội dung với những chỉ số đo nhất định, đồng

thời sử dụng những biện pháp đáng giá cho phù hợp với những nội dung đó Sau đây t«i xin trình bµy chi tiết về đối tượng đánh giá là sinh viên

- Đánh giá kết quả đào tạo là đánh giá chất lượng,

xác định kết quả học tập và rèn luyện theo mục tiêu và chuẩn mực đào tạo, trên cơ sở đó động viên, uốn nắn, điều chỉnh và giúp đỡ sinh viên học tập và rèn luyện tốt hơn.

Trang 6

- Năng lực học tập

+ Đánh giá kiến thức

+ Đánh giá về kỹ năng

+ Đánh giá về thái độ

- Phẩm chất đạo đức

+ Đánh giá ý thức đạo đức

+ Hành vi đạo đức

Đánh giá tập trung vào

hai mặt cơ bản của

nhân cách ng ời học

Năng lực học tập

Phẩm chất đạo đức

Trang 7

Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên ở trường Đại học, Cao đẳng hiện nay tùy

theo mục tiêu đào tạo hay mục tiêu của từng môn học (học phần) mà nhà giáo (giảng viên, cán bộ quản lí)

tiến hành đánh giá theo những nội dung với những chỉ

số đo nhất định, đồng thời sử dụng những biện pháp kiểm tra – đánh giá khác nhau Nhưng Kiểm tra –đánh giá đều tập trung vào hai mặt cơ bản của nhân cách người học là năng lực học tập và phẩm chất đạo đức.

Trang 8

a/ Năng lực học tập:

- Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên được

thông qua các bài kiểm tra trình, bài thi học phần Đề kiểm

tra (hoặc thi) do giáo viên giảng dạy học phần đó đảm

nhiệm Nội dung đề thi (hoặc kiểm tra) do giáo viên dạy học phần đó căn cứ vào mục tiêu môn học để ra đề và có thể

được thông qua tổ bộ môn hoặc không thông qua tổ bộ

môn Mỗi người trong tổ bộ môn chỉ dạy một số học phần

trong bộ môn của chuyên ngành đó, nên nhiều học phần sẽ không được chuyên sâu, do vậy dù đề thi có được thông qua

tổ bộ môn cũng chỉ là chiếu lệ Nội dung kiểm tra đánh giá về kiến thức cũng mới chỉ ở các cấp độ: biết – hiểu - ứng dụng

- Đánh giá về kỹ năng trên cơ sở biết vận dụng kiến thức,

kỹ năng nhận biết được qua quan sát, nghe, nhìn, mô tả

hoặc giải thích các hiện tượng đơn giản và biết học tập có nề nếp

- Đánh giá về thái độ: trên cơ sở ham hiểu biết, tự giác học tập thể hiện ở 3 mức độ: Chủ động, phân vân và bị động

Trang 9

b/ Phẩm chất đạo đức:

- Đánh giá ý thức đạo đức: Thể hiện ở tri thức đạo đức đó là

cách ứng sử đối với người thân, với thầy giáo, cô giáo, bạn bè

- Đánh giá về hành vi đạo đức: thông qua tính trung thực của các nhiệm vụ được giao, khả năng thuyết phục đồng nghiệp ở các ý tưởng hay phương pháp tự học

1/ Những tiêu chí để đánh giá kết quả học tập:

Đánh giá trình độ phát triển của người học phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo Mục tiêu dù tổng quát, từng mặt hay mục tiêu từng môn học thì chất lượng đào tạo thể hiện chính qua năng lực của người học được đào tạo sau khi hoàn thành chương trình

Trang 10

a/ Kiến thức:

- Theo Bloom thì nhận thức trong quá trình học tập có các cấp độ:

Sơ đồ 2: Cấp độ của quá trình nhận thức

Trang 11

- Theo tiêu chuẩn của Hiệp hội các trường Đại học, Cao đẳng thế giới thì sinh viên phải là những người:

1 Có sự sáng tạo và thích ứng cao trong mọi hoàn cảnh chứ không chỉ học

để đảm bảo tính chuẩn mực.

2 Có khả năng thích ứng với công việc mới chứ không chỉ trung thành với một chỗ làm việc duy nhất.

3 Biết vận dụng những tư tưởng mới chứ không chỉ biết tuân thủ những điều đã được định sẵn.

4 Biết đặt những câu hỏi đúng chứ không chỉ biết áp dụng những lời giải đúng.

5 Có kỹ năng làm việc theo nhóm, bình đẳng trong công việc chứ không tuân thủ theo sự phân bậc uy quyền.

6 Có hoài bão để trở thành những nhà khoa học lớn, các nhà lãnh đạo xuất sắc chứ không trỏ thành những người làm công ăn lương.

7 Có năng lực tìm kiếm và sử dụng thông tin chứ không chỉ áp dụng những kiến thức đã biết.

8 Biết kết luận, phân tích đánh giá chứ không chỉ thuần túy chấp nhận.

Trang 12

b/ kỹ năng kỹ sảo

(năng lực vận hành)

- Bắt ch ớc: Quan sát và cố gắng lặp lại một

kỹ năng nào đó

- Thao tác: Hoàn thành một kỹ năng nào đó theo chỉ dẫn không còn là bắt ch ớc máy móc

- Chuẩn hóa: Lặp lại một kỹ năng nào đó một cách chính xác, nhịp nhàng, đúng đắn, th ờng thực hiện một cách độc lập không phải h ớng dẫn

- Phối hợp: Kết hợp đ ợc nhiều kỹ năng theo thứ tự xác định một cách nhịp nhàng và ổn định

- Tự động hóa: Hoàn thành một hoặc nhiều kỹ năng một cách dễ dàng và trở thành tự nhiên, không đồi hỏi một sự cố gắng về thể lực và trí lực

Trang 13

c/ Năng lực nhận thức và năng lực tư duy:

- Năng lực

nhận thức

- Biết: Ghi nhớ các sự kiện, thuật ngữ và các nguyên

lí d ới hình thức mà sinh viên đã đ ợc học

- Hiểu: Hiểu các t liệu đã đ ợc học, sinh viên phải có khả năng diễn giải, mô tả tóm tắt thông tin thu thập đ ợc

- Á p dụng:áp dụng các thông tin, kiến thức váo các tình huống khác nhau với tình huống đã học

- Phân tích: Biết tách từ tổng thể thành bộ phận và biết rõ sự liên hệ các thành phần đó với nhau theo cấu trúc của chúng

- Tổng hợp: Biết phối hợp các bộ phận thành một tổng thể

mới từ tổng thể ban đầu

- Chuyển giao: Có khả năng diễn giải và truyền thụ kiến

- Đánh giá: Biết so sánh, phê phán, chọn lọc, quyết định

và đánh giá trên cơ sở các tiêu trí xác định

Trang 14

- Năng lực

t duy:

+ T duy logic: Suy luận theo một chuỗi có tuần tự, có khoa học và có hệ thống

+ T duy trìu t ợng: Suy luận một cách khái quất hóa, tổng quát hóa ngoài khôn khổ có sẵn

+ T duy phê phán: Suy luận một cách hệ thống, có

nhận xét, có phê phán

+ T duy sáng tạo: Suy luận các vấn đề một cách mở rộng ngoài khuôn khổ định sẵn, tạo ra những cái mới

d/ Phẩm chất

nhân văn hay

năng lực xã hội

(Thái độ):

- Khả năng hợp tác: Sẵn sàng cùng đồng nghiệp chia

sẻ và thực hiện các nhiệm vụ đ ợc giao

+ Khả năng thuyết phục: Thuyết phục đồng nghiệp chấp nhận các ý t ởng, kế hoạch, dự kiến để cùng thực hiện

+ Khả năng quản lí: Khả năng tổ chức, điều phối và vận hành một tổ chức để thực hiện một mục tiêu đã đề ra.

Trang 15

2/ Các giải pháp của kiểm tra – đánh giá:

Thứ nhất: Trước khi vào năm học, nhà trường phải duyệt kế

hoạch của các đơn vị và đề cương chi tiết các học phần của các tổ chuyên môn.

Thứ hai: Dựa trên cơ sở khoa học của việc kiểm tra – đánh giá

nhà trường xây dựng những tiêu chí với những chỉ số đo nhất định cho các đơn vị Qua đó làm cơ sở cho việc đánh giá mức độ hoàn

thành nhiệm vụ của các đơn vị trong nhà trường.

Thứ ba: Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên dù

đào tạo theo niên chế hay đào tạo theo tín chỉ thì bài thi học phần của sinh viên vẫn là chủ đạo trong quá trình đánh giá Do vậy để đảm bảo được mặt bằng chung cho các khoa cần dựa vào cơ sở khoa học của những tiêu chí trên áp dụng vào việc ra đề thi học phần cho mọi đơn vị.

Thứ tư: Để giáo viên ra đề thi học phần có chất lượng và đề thi

Trang 16

Hoặc nhà trường đi mua những bộ đề cho các học phần, sau

đó đề nghị các tổ chuyên môn rà soát các đề thi sao cho đảm bảo đúng tiêu chí nhà trường đã đưa ra, rồi nhặt những đề

phù hợp với điều kiện của địa phương để làm ngân hàng đề thi

Thứ năm: Hiện nay việc coi và chấm thi học phần các

môn chuyên ngành được giao cho các khoa, tạo điều kiện

thuận lợi cho các khoa tự chủ động trong việc phân công coi

và chấm thi, nhưng bất lợi là giáo viên coi thi của các đơn vị làm không giống nhau Do vậy kết quả đánh giá sinh viên của các khoa là khác nhau Để đảm bảo mặt bằng chung, thì tất cả các môn chuyên ngành cũng phải do phòng đào tạo (phòng

khảo thí) đảm nhiệm

Thứ sáu: Công tác chấm thi học phần các môn học

chuyên ngành phải đảm bảo đúng nguyên tắc và có sự kiểm soát của phòng đào tạo ( phòng khảo thí)

Ngày đăng: 14/07/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Chức năng thông tin phản hồi trong đào tạo - Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá
Sơ đồ 1 Chức năng thông tin phản hồi trong đào tạo (Trang 4)
Sơ đồ 2:  Cấp độ của quá trình nhận thức - Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá
Sơ đồ 2 Cấp độ của quá trình nhận thức (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w