II- Đồ dùng dạy- học - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần - Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2 III- Các hoạt động dạy- học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.. II- Đồ dùng d
Trang 1Tuần 18 Tập đọc
Ôn tập ( tiết 1 )
I- Mục đích, yêu cầu
1.Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu ( HS trả lời đợc 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu cần đạt
120 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, đọc diễn cảm
2.Hệ thống 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài là chuyện kể thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
II- Đồ dùng dạy- học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A ổn định
B Kiểm tra:
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học
thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều
- Đa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- GV nắc HS lu ý chỉ ghi lại những điều
cần nhớ về bài tập đọc là truyện kể
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét
- Ví dụ: Tên bài Ông trạng thả diều tác giả
Trinh Đờng, nội dung chính Nguyễn Hiền
nhà nghèo mà hiếu học Nhân vật: Nguyễn
Hiền
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh tiếp tục luyện đọc
- Hát
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lợt bốc thăm phiếu
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời ( 5 em lần lợt kiểm tra )
- Học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- 1-2 em trả lời
- Học sinh nêu tên các truyện
- 1 em chữa trên bảng phụ
- Lớp nhận xét
- Lớp hoàn chỉnh nội dung vào bảng tổng kết theo yêu cầu
- Nghe nhận xét
Trang 2Luyện từ và câu
Ôn tập (tiết 2)
I- Mục đích, yêu cầu
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
2 Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài tập đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
3 Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho
II- Đồ dùng dạy- học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc, học thuộc lòng
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A ổn định
B Kiểm tra:
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học
thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều
- Đa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài tập 2
- GV đọc yêu cầu
- Kể tên các nhân vật mà em biết qua các
bài tập đọc trên ?
- Gọi HS đặt câu với từng tên nhân vật
- GV nhận xét
Ví dụ: Nguyễn Hiền rất thông minh
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhắc HS xem lại bài tập đọc Có chí
thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ
đã học, đã biết
- GV treo bảng phụ
- Nhận xét chốt lời giải đúng
a) Có chí thì nên
b) Thua keo này bày keo khác
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét, dặn HS tiếp tục ôn bài
- Hát
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lợt bốc thăm phiếu
- Chuẩn bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời ( 5 em lần lợt kiểm tra )
- HS đọc yêu cầu
- Nguyễn Hiền, Cao Bá Quát, Bạch Thái B-ởi
- Xi-ôn-cốp-xki, Lê-ô-nac-đô đaVin-xi
- HS thực hiện
- Đọc yêu cầu bài 3
- HS đọc lại bài tập đọc, đọc các câu thành ngữ, tục ngữ
- Làm bảng phụ
- Đọc bài giải đúng
Trang 3Kể chuyện
Ôn tập (tiết 3)
I- Mục đích, yêu cầu
1.Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
2 Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện
II- Đồ dùng dạy- học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ 2 cách mở bài, 2 cách kết bài
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A ổn định
B Kiểm tra:
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học
thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều
- Đa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài tập
Bài 2:
- GV yêu cầu lớp đọc thầm chuyện Ông
trạng thả diều
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét
- Gợi ý mẫu
a) Mở bài gián tiếp
b) Kết bài mở rộng: Câu chuyện về vị
Trạng Nguyên trẻ nhất nớc Nam làm em
thấm thía hơn những lời khuyên của ngời
xa: Có chí thì nên Có công mài sát, có
ngày nên kim
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn chỉnh mở bài, kết bài, viết
lại vào vở
- Hát
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lợt bốc thăm phiếu
- Chuẩn bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời ( 5 em lần lợt kiểm tra )
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc chuyện 1 lần
- Đọc ghi nhớ
- Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự việc
- Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
- Kết bài mở rộng: Có lời bình luận thêm
- Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của chuyện
- HS làm việc cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc mở bài
- Lớp nhận xét
- Nối tiếp nhau đọc kết bài
- Lớp nhận xét
- Nghe nhận xét
Trang 4Tập đọc
Ôn tập (tiết 5)
I- Mục đích, yêu cầu
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
2 Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu
II- Đồ dùng dạy- học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Bảng phụ kẻ nội dung bài tập 2
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
ổn định
1 Giới thiệu bài
GV nêu MĐ- YC tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học
thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều
- Đa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Hớng dẫn làm bài tập
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc đoạn văn SGK 176
- Treo bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a) Các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn
văn: + Danh từ: Buổi, chiều, xe, thị trấn,
phố, nắng, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng
hổ, quần áo, sân, Hmông, TuDí, Phù Lá
+ Động từ: Dừng lại, chơi đùa
+ Tính từ: Nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ
b) Đặt câu hỏi
+Buổi chiều, xe làm gì ?
+Nắng phố huyện thế nào ?
+Ai đang chơi đùa trớc sân
4 Củng cố, dặn dò
- Thế nào là danh từ ?
- Thế nào là động từ ?
- Thế nào là tính từ ?
- GV nhận xét tiết học
- Hát
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lợt bốc thăm phiếu
- Chuẩn bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời ( 5 em lần lợt kiểm tra )
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc đoạn văn
- 1 em điền bảng phụ
- Lần lợt phát biểu ý kiến
- Làm bài đúng vào vở
- HS lần lợt nêu câu hỏi
Trang 5Tập làm văn
Kiểm tra( đọc )
I- Mục đích, yêu cầu
1 Đọc hiểu
HS đọc văn bản có độ dài khoảng 200 chữ, trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản
2 Luyện từ và câu
Học sinh làm bài tập kiểm tra về từ và câu(gắn với kiến thức đã học)
II- Đề bài và tổ chức kiểm tra
1 Đề bài do phòng GD ra
2 Tổ chức kiểm tra: Nhà trờng tổ chức theo lịch của phòng( từ 4- 6 tháng 1- 2006)
Chính tả
Ôn tập(tiết 4)
I- Mục đích, yêu cầu
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
2 Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Đôi que đan
II- Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc, học thuộc lòng
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
ổn định
1 Giới thiệu bài:nêu mục đích, yêu cầu
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học
thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều
- Đa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập 2
- Nghe viết: Đôi que đan
- GV đọc cả bài thơ
- Gọi học sinh nêu nội dung bài thơ?
- Luyện viết chữ khó
- GV đọcchính tả
- GV đọc soát lỗi
- GV chấm 10 bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi học sinh đọc bài thơ, nêu nội dung
chính của bài
- Dặn học sinh học thuộc bài
- Hát
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lợt bốc thăm phiếu
- Chuẩn bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời ( 5 em lần lợt kiểm tra )
- HS mở sách
- Nghe GV đọc
- Hai chị em bạn nhỏ tập đan lên rất khéo
- HS luyện viết
- HS viết bài vào vở
- Đổi vở soát lỗi
- Nghe nhận xét
- 2 em đọc và nêu ND bài
Trang 6Luyện từ và câu
Ôn tập (tiết 6)
I- Mục đích, yêu cầu
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
2 Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật: quan sát 1 đồ vật, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý Viết mở bài kiểu gián tiếp và kết bài kiểu mở rộng cho bài văn
II- Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Bảng phụ viết ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật
- Bảng lớp chép dàn ý cho bài tập 2a
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
ổn định
1 Giới thiệu bài:nêu mục đích, yêu cầu
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học
thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều
- Đa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Hớng dẫn HS làm bài tập 2
a) Quan sát 1 đồ dùng học tập, chuyển kết
quả quan sát thành dàn ý
- Hớng dẫn xác định yêu cầu đề bài
- Treo bảng phụ
- Gọi HS đọc ghi nhớ về bài văn miêu tả
đồ vật
- Em chọn quan sát đồ dùng nào? Đồ dùng
ấy có đặc điểm gì ?
- GV nhận xét
b) Viết phần mở bài kiểu gián tiếp, kết bài
kiểu mở rộng
- GV nhận xét, nêu ví dụ:
- Mở bài gián tiếp
- Kết bài mở rộng
4 Củng cố dặn dò
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- Dặn HS viết lại bài vào vở
- Hát
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lợt bốc thăm phiếu
- Chuẩn bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời ( 5 em lần lợt kiểm tra )
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Đây là bài dạng miêu tả đồ vật rất cụ thể của em
- HS đọc ghi nhớ chép sẵn trên bảng phụ
- HS nêu
- HS đọc bài làm dàn ý bài văn miêu tả đồ vật
- Học sinh viết bài
- Nối tiếp đọc bài
- 1 em đọc
- 2 em đọc ghi nhớ
Trang 7Tập làm văn
Kiểm tra (viết)
I- Mục đích, yêu cầu
1 Chính tả: HS viết 1 đoạn văn bản có độ dài khoảng 70 chữ phù hợp với các chủ điểm đã học và với trình độ của học sinh lớp 4.
2 Tập làm văn: Học sinh viết bài văn miêu tả đồ vật, đồ chơi.
II- Đồ dùng học tập:
- Bút, vở
- Giấy nháp
III- Các hoạt động dạy học:
Tổ chức:
Kiểm tra:
Dạy bài học:
- Giáo viên phát đề cho học sinh
( Đề do Phòng Giáo dục ra )
- Giáo viên quan sát và nhắc nhở
học sinh tự giác làm bài
- Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra
- Hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Học sinh nhận đề
- Học sinh làm bài
- Thu bài
Trang 8Tiếng Việt (tăng)
Ôn tập (tập đọc)
I- Mục đích, yêu cầu
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu ( HS trả lời đợc 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu cần đạt
120 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, đọc diễn cảm
2 Hệ thống 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài là chuyện kể thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
II- Đồ dùng dạy- học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
ổn định
Kiểm tra:
Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học
thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều
- Đa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- GV nắc HS lu ý chỉ ghi lại những điều
cần nhớ về bài tập đọc là truyện kể
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét
Ví dụ: Tên bài Ông trạng thả diều tác giả
Trinh Đờng, nội dung chính Nguyễn Hiền
nhà nghèo mà hiếu học Nhân vật: Nguyễn
Hiền
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh tiếp tục luyện đọc
- Hát
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lợt bốc thăm phiếu Chuẩn bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời ( 5 em lần lợt kiểm tra )
- Học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- 1-2 em trả lời
- Học sinh nêu tên các truyện
- 1 em chữa trên bảng phụ
- Lớp nhận xét
- Lớp hoàn chỉnh nội dung vào bảng tổng kết theo yêu cầu
- Nghe nhận xét
Trang 9Tiếng Việt (tăng)
Ôn tập (luyện từ- câu)
I- Mục đích, yêu cầu
1.Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
2 Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài tập đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
3 Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho
II- Đồ dùng dạy- học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc, học thuộc lòng
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
ổn định
1 Giới thiệu bài
GV nêu MĐ- YC tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học
thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều
- Đa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài tập 2
- GV đọc yêu cầu
- Kể tên các nhân vật mà em biết qua các
bài tập đọc trên ?
- Gọi HS đặt câu với từng tên nhân vật
- GV nhận xét
Ví dụ: Nguyễn Hiền rất thông minh
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhắc HS xem lại bài tập đọc Có chí
thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ
đã học, đã biết
- GV treo bảng phụ
- Nhận xét chốt lời giải đúng
a) Có chí thì nên
b) Thua keo này bày keo khác
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét, dặn HS tiếp tục ôn bài
- Hát
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lợt bốc thăm phiếu
- Chuẩn bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời ( 5 em lần lợt kiểm tra )
- HS đọc yêu cầu
- Nguyễn Hiền, Cao Bá Quát, Bạch Thái B-ởi
- Xi-ôn-cốp-xki, Lê-ô-nac-đô đaVin-xi
- HS thực hiện
- Đọc yêu cầu bài 3
- HS đọc lại bài tập đọc, đọc các câu thành ngữ, tục ngữ
- Làm bảng phụ
- Đọc bài giải đúng