Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung.. Th[r]
Trang 1Tuần 18
Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2010
TIẾT I
I MỤC TIÊU
Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm ddược đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết sẵn tên các bài tập đọc
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc (18 ’ )
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt HS gắp thăm, về chỗ chuẩn bị
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét bạn - Theo dõi và nhận xét
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (16 ’ )
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu BT2 - 1 HS đọc yêu cầu BT2
- GV nhắc các em lưu ý: chỉ ghi lại những
điều cân nhớ về các bài tập đọc có tên là
truyện kể
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm - Nhận đồ dùng học tập
-Yêu cầu HS làm bàitrong nhóm bàn - HS tự làm trong nhóm, mỗi bạn đọc và
viết về 2 truyện
- Gọi các nhóm dán bài lên bảng Các
nhóm khá nhận xét bổ sung
- Dán bài lên bảng lớp, nhóm trưởng đọc bài làm của nhóm mình
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Cả lớp theo dõi và tự chữa bài của
Trang 2mình theo lời giải đúng.
Ông Trạng thả
diều
Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu
học
Nguyễn Hiền
“Vua tàu thủy”
Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lich sử Việt Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên sự nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ
luyện đã trở thành danh họa vĩ đại Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Người tìm đường
lên các vì sao Lê Quang LongPhạm Ngọc Toàn Xi-ô-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm đường lên các vì sao Xi-ô-cốp-xki Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện viết
chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nungmình trong
lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Chú Đất Nung
Trong quán ăn
“Ba cá bống” A-lếch-xây Tôn-xtôi Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khóa
vàng từ hai kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt
trăng (phần1-2)
Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về
thế giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS những HS chưa có điểm kiểm
tra GHKII hoặc kiểm tra chưa đạt yêu
cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2010
TIẾT 2
I MỤC TIÊU
Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm ddược đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút)
Biết đặt câu, có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc (BT2); Bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết sẵn tên các bài tập đọc
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc (18 ’ )
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ
chuẩn bị
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (16 ’ )
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài vào vở
- Gọi HS tiếp nố đọc câu văn đã đặt - HS tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
VD:
- Cả lớp theo dõi và tự chữa bài của mình theo lời giải đúng
a) Nguyễn Hiền rất có chí./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao / Nhờ thông minh, có chí, Nguyễn Hiền trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta./
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài./ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành danh họa nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện./
c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường./
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./ Nhờ khổ công kuyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp./
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và chí vươn lên, thất bại không nản./
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- GV nhắc HS xem lại bài tập đọc Có chí
thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ tục
ngữ đã học, đã biết
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn làm
bài
- 2 nhóm làm bài trên bảng phụ, HS dưới lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài - Các nhóm trình bày kết quả
a) Nếu bạn em có quyết tâm học
tập, renø luyện cao? - Có chí thì nên / Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Người có chí thì nên, nhà có nền thì vững.
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp - Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
Trang 4khó khăn - Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Thất bài là mẹ thành công.
- Thua keo này, bèy keo khác.
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý
định theo người khác?
- Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS những HS chưa có điểm kiểm
tra GHKII hoặc kiểm tra chưa đạt yêu
cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
TIẾT 3
I MỤC TIÊU
Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm ddược đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút)
Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng co bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết sẵn tên các bài tập đọc
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng - Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc (18 ’ )
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - HS lên gắp thăm, về chỗ chuẩn bị
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét bạn - Theo dõi và nhận xét
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (16 ’ )
Trang 5Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm truyện Ông
Trạng thả diều (SGK, trang 104).
- HS đọc thầm truyện Ông Trạng thả diều (SGK, trang 104).
- Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2
cách mở bài trong SGK
- 1 HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trong SGK
- Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2
cách kết bài trong SGK
- 1 HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2 cách kết bài trong SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài vào vở
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc các mở bài,
kết bài - 3 đến 4 HS tiếp nối nhau đọc các mở bài,kết bài
- GV nhận xét VD - Lớp nhận xét
a) Mở bài
kiểu gián
tiếp
Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là trường hợp chú bé Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền nhà nghèo, phải bỏ học nhưng vì có ý chí vươn len, đã tự học và đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuôit Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Thái Tông
b) Kết bài
kiểu mở rộng
Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên/ Có công mài sắt có ngày nên kim.
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ những nội dung vừa
học; về nhà hoàn chỉnh phần mở, kết bài,
viết lại vào vở
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I (Đề và đáp án của Cụm chuyên môn)
Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2010
TIẾT 4
I MỤC TIÊU
Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học
ở HKI
HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm ddược đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút)
Nghe – viết đúng chính tả (tốc độ viết khỏang 80 chữ/15 phút), không mắc quá
5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ Đôi que đan.
Trang 6 HS khá, giỏi viết đùng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ viết khỏang 80 chữ/15 phút); hiểu nội dung bài
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết sẵn tên các bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng - Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc (14 ’ )
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - HS lên bảng gắp thăm, về chỗ chuẩn bị
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét - Theo dõi và nhận xét
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nghe viết (18 ’ )
- GV đọc bài Đôi que đan - Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại bài viết
cần viết 1 lượt
- Gọi 1 HS nêu nội dung của bài thơ
- Bài thơ nói về điều gì?
- Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của chị của em, những mũ khăn, áo của ba,ø của bé, của mẹ cha dần dần hiệân ra
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày bài - 1 HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả - HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được - 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con
- GV đọc cho HS viết bài vào vở - HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để
soát lỗi theo lời đọc của GV
- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng
bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình
bày
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị nội dung cho tiết ôn
tập sau
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I (Đề và đáp án của Cụm chuyên môn)
Trang 7Thứ năm, ngày 23 tháng 12 năm 2010
TIẾT 5
I MỤC TIÊU
Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học
ở HKI
HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm ddược đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút)
Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; Biết đặt câu hỏi xác
định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết sẵn tên các bài tập đọc
Bảng phụ kẻ 2 bảng để làm tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng - Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc (18 ’ )
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ
chuẩn bị
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (16 ’ )
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn làm
bài - HS làm bài theo nhóm, 2 nhóm làm bài vào phiếu khổ to
- Nhận xét, chữa bài - 2 nhóm làm bài trên phiếu trình bày
kết quả
a) Các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn:
Trang 8- Danh từ : buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, pho,á huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng,
hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù Lá.
- Động từ: dừng lại, chơi đùa, đeo.
- Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ
b) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
- Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ.
- Nắng phố huyện vàng hoe.
- Những em bé Hmông mắt một mí, những em
bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc
sỡ đang chơi đùa trước sân.
- Buổi chiều, xe làm gì ?
- Nắng phố huyện thế nào?
- Ai đang chơi đùa trước sân?
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu những
HS chưa có điểm kiểm tra GHKII hoặc
kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục
luyện đọc
- Dặn HS đọc trước, chuấn bị nội dung
cho tốt tiết ôn tập sau
TIẾT 6
I MỤC TIÊU
Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học
ở HKI
HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm ddược đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút)
Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết sẵn tên các bài tập đọc
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng - Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc (18 ’ )
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ
Trang 9chuẩn bị.
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (16 ’ )
Bài tập 2
- Gọi HS đocï yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- GV hướng dẫn HS thực hiện từng yêu
cầu
a) Quan sát một đò dùng học tập, chuyển
kết quả quan sát thành dàn ý
- HS xác định yêu cầu của đề - Đây là bài văn dạng miêu tả đồ vật
- Gọi HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ về
bài văn miêu tả đồ vật - Một HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ về bài văn miêu tả đồ vật
- Yêu cầu HS chọn một đồ dùng học tập
để quan sát - Từng HS quan sát đồ dùng học tập của mình, ghi kết quả vào vở nháp, sau đó
chuyển thành dàn ý
Trang 10- Gọi một số em trình bày dàn ý của
mình trước lớp
- 3 đến 4 HS trình bày dàn ý của mình trước lớp
VD về dàn ý bài văn miêu tả cái bút
- Mở bài Giới thiệu cây bút quý do ông em tặng nhân ngỳ sinh nhật.
- Thân bài - Tả bao quát bên ngoài
+ Hình dáng thon, mảnh, vát lên ở cuối như đuôi máy bay.
+ Chất liệu gỗ, rất thơm, chắc tay.
+ Màu nâu đen, không lẫn với bút ai.
+ Nắp bút cũng bằng gỗ, đậy rất kín.
+ Hoa văn trang trí là hình những chiếc lá tre.
+ Cái cài bằng thép trắng.
- Tả bên trong:
+ Ngòi bút rất thanh, sáng loáng.
+ Nét bút thanh, đậm
- Kết bài Em giữ gìn cây bút rất cẩn thận, không bao giờ quên đậy nắp, không bao giờ
quên bút Em luôn cảm thấy như có ông em ở bên mình mỗi khi dùng cây bút.
b) Viết phần mở bài kiểu gián tiếp, kết
bài kiểu mở rộng
- Yêu cầu HS viết bài. - HS viết bài vào giấy nháp
- Gọi HS lần lượt tiếp nối nhau đọc các
mở bài rồi đến kết bài - HS lần lượt tiếp nối nhau đọc các mở bài rồi đến kết bài
- GV nhận xét, khen ngợi những HS viết
mở bài, kết bài hay
- Lớp nhận xét
VD
- Mở bài gián
tiếp Sách, vở, bút, giấy, mực, thước kẻ là những người bạn giúp ta trong học tập Trong những người bạn ấy, tôi muốn kể về cây bút thân thết, mấy năm
nay chưa bao giờ rời xa tôi.
- kết bài kiểu
mở rộng Cây bút này gắn với kỉ niệm về ông tôi, về những ngày ngồi trên ghế nhà trường tiểu học Có lẽ rồi cây bút sẽ hỏng, tôi sẽ phải dùng nhiều cây bút
khác nhưng cây bút này tôi sẽ cất trong hộp, giữ mãi như một kỉ niệm tuổi thơ.
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung
vừa học ; về nhà sửa lại dàn ý, hoàn
chỉnh phần mở bài, kết bài viết lại vào
vở
Thứ sáu, ngày 24tháng 12 năm 2010
TIẾT 7
KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU, LUYỆN TỪ VÀ CÂU