1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 31.doc

22 122 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài, đọc 3 lợt - GV giúp HS hiểu các từ mới trong bài - Hớng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài ?Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn

Trang 1

Tuần 31Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2006

Tập đọc

ăng co vát

I.mục đích yêu cầu

1 KN: Đọc lu loát bài văn Đọc đúng các tên riêng:Ăng – co Vát, Cam- pu- chia, XII

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, tình cảm kính phục, ngỡng mộ Ăng- co Vát

2 KT: Hiểu các từ ngữ mới trong bài

- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia

3.TĐ: Có ý thức bảo vệ các công trình kiến trúc

II.đồ dùng dạy học

- ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK

III.các hoạt động dạy học

A KTBC: - GV kiểm tra 2-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng sông mặc áo, trả lời các câu

hỏi về nội dung bài đọc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài, đọc 3 lợt

- GV giúp HS hiểu các từ mới trong bài

- Hớng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài

?Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp

- GV hỏi để HS nêu nội dung chính của bài

c.Hớng dẫn đọc diễn cảm:

- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn GV HD các em tìm đúng giọng đọc của từng đoạn

- GV HD HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn: “Lúc hoàng hôn từ các ngách’’.…

3 Củng cố, dặn dò:

- GV? HS về ý nghĩa bài văn

- GVnhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau

Trang 2

Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2006

Tập đọc Con chuồn chuồn nớc

I.mục đích yêu cầu

Tranh minh họa bài đọc SGK; ảnh chú chuồn chuồn

III.các hoạt động dạy học

A KTBC: -GV kiểm tra 2-3 HS đọc bài Ăng –co Vát, trả lời các câu hỏi về nội dung bài

đọc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu qua ảnh chú chuồn chuồn

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài, đọc 3 lợt

- GV giúp HS hiểu từ mới trong bài: lộc vừng

? Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay

? Tình yêu quê hơng đất nớc của tác giả đợc thể hiện qua những câu văn nào?

- HS trả lời, GV chốt lại ý đúng

- GV hỏi để HS nêu nội dung chính của bài

c.Hớng dẫn đọc diễn cảm:

Hai HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn GV HD các em tìm đúng giọng đọc của từng đoạn

- GV HD HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn: “Ôi chao! còn phân vân.’’…

3 Củng cố, dặn dò:

- GV? HS về ý nghĩa bài văn

- GVnhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau

Trang 3

chính tả

nghe- viết: nghe lời chim nói phân biệt l/ n, dấu hỏi / dấu ngã

I.mục đích yêu cầu

1.KT: Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nghe lời chim nói

2.KN: Phân biệt đúng những tiếng có âm đầu là l/n

-Viết đúng tốc độ, viết đúng kĩ thuật, viết đẹp

3.TĐ: Có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II.đồ dùng dạy học

III.các hoạt động dạy học

A KTBC: -GV kiểm tra 2-3 HS đọc lại thông tin trong BT 3a ( tiết chính tả trớc ).

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của bài.

2 Hớng dẫn viết chính tả:

- GV nêu yêu cầu của bài, 1HS đọc 4 khổ thơ trong bài Nghe lời chim nói

- HS đọc thầm lại bài thơ

- HS nói về nội dung bài thơ

- HS tìm từ khó và dễ lẫn khi viết chính tả

- GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài thơ 5 chữ; khoảng cách giữa các khổ thơ

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt HS soát lại bài

- GV chấm chữa một số bài, nêu nhận xét chung

3 Hớng dẫn làm các bài tập chính tả:

Bài tập 2a (125 )

- GV nêu yêu cầu của BT

- HS làm theo nhóm

- Các nhóm báo cáo kết quả

- GV khen ngợi nhóm tìm đợc đúng/ nhiều tiếng ( từ )/ viết đúng chính tả

Trang 4

Thứ t ngày 19 tháng 4 năm 2006

Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ cho câu

I.mục đích yêu cầu

III.các hoạt động dạy học

A.KTBC: -GV yêu cầu 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết LTVC trớc và đặt 2 câu cảm

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của bài.

2 Phần nhận xét:

- Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung các yêu cầu 1,2,3

- Cả lớp suy nghĩ, lần lợt thực hiện từng yêu cầu, phát biểu ý kiến

- GV chốt kết quả đúng:

+ Câu b có thêm hai bộ phận ( đợc in nghiêng )

+ Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?

+ Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?

+ Khi nào I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?

+ Tác dụng của phần in nghiêng: Nêu nguyên nhân ( Nhờ tinh thần ham học hỏi) và thời gian ( sau này) xảy ra sự việc nói ở CN và VN (I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng )

- HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ, làm vào vở BT

- GV nhắc các em chú ý: Bộ phận TN trả lời các câu hỏi Khi nào? ở đâu? Vì sao? Để làm gì?

Trang 5

Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

I.mục đích yêu cầu

1 KT: Hiểu đợc tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu ( trả lời cho câu hỏi ở đâu?.)

2 KN: Biết nhận diện đợc trạng ngữ chỉ nơi chốn; thêm đợc TN chỉ nơi chốn cho câu 3.TĐ:

Có ý thức học tập

II.đồ dùng dạy học

Một số băng giấy

III.các hoạt động dạy học

A KTBC: -GV yêu cầu 2 HS đọc đoạn văn ngắn kể về một lần đi chơi xa ở tiết LTVC trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của bài.

2 Phần nhận xét:

- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1,2

- GV nhắc HS: Trớc hết cần tìm thành phần CN, VN của câu Sau đó, tìm thành phần TN

- Cả lớp suy nghĩ, lần lợt thực hiện từng yêu cầu, 1 HS lên bảng gạch dới bộ phận TN trong câu

- HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ, làm vào vở BT

-1 HS lên bảng gạch dới bộ phận TN trong câu

- GV chốt lời giải đúng

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của BT2.

- GV nhắc HS: Phải thêm đúng là TN chỉ nơi chốn cho câu

- HS làm bài, phát biểu ý kiến

- GV dán 3 băng giấy lên bảng, mời 3 HS lên làm bài

Trang 6

Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I.mục đích yêu cầu

1 Rèn kĩ năng nói:

- HS chọn đợc một câu chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em đợc tham gia Biết cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực

2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II.đồ dùng dạy học

III.các hoạt động dạy học

A KTBC: -GV gọi 1 HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của bài.

2 Hớng dẫn HS kể chuyện:

a) HD HS hiểu yêu cầu của đề bài:

- Một HS đọc đề bài GV? để gạch chân các từ ngữ quan trọng: Kể chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em đợc tham gia.

- Một HS đọc gợi ý 1 và 2

- GV nhắc HS:

+ Nhớ lại để kể về một chuyến đi du lịch ( hoặc cắm trại ) cùng bố mẹ, cùng các bạn trong lớp hoặc với ngời nào đó

+ Kể 1 câu chuyện có đầu có cuối

- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể

- Cả lớp nhận xét về nội dung câu chuyện, cách kể, cách dùng từ, đặt câu, giọng điệu, cử chỉ

- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất, có câu chuyện hấp dẫn nhất

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

Trang 7

Thứ năm ngày 20 tháng 4 năm 2006

Tập làm văn Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật

I.mục đích, yêu cầu

1 KT: Luyện tập quan sát các bộ phận của con vật

2 KN: Biết tìm các từ ngữ miêu tả làm nổi bật những đặc điểm của con vật

2.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của bài.

3 Hớng dẫn quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả

- GV treo 1 số ảnh con vật đã chuẩn bị

- Một vài HS nói tên con vật em chọn để quan sát

- GV nhắc các em:

+ Đọc 2 ví dụ ( M ) trong SGK để hiểu yêu cầu của bài: cách quan sát rất độc đáo từng bộ phận của con vật; biết tìm những từ ngữ miêu tả chính xác đặc điểm của các bộ pận đó.+ Viết lại những từ ngữ miêu tả theo 2 cột

- HS viết bài, đọc kết quả

Trang 8

Thứ sáu ngày 21 tháng 4 năm 2006

Tập làm văn Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật

I.mục đích, yêu cầu

1 KT:Ôn lại kiến thức về đoạn văn qua bài văn miêu tả con vật

2 KN: Biết thể hiện kết quả quan sát các bộ phận con vật; sử dụng các từ ngữ miêu tả để viết

- GV mở bảng phụ đã viết 3 câu văn

-1 HS lên bảng đánh số thứ tự để sắp xếp các câu văn theo trình tự đúng, đọc lại đoạn văn.Bài tập 3

Trang 9

Toán Tiết 151 : Thực hành ( tiếp theo )

I.mục đích, yêu cầu

- Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng “thu nhỏ ‘’ trên đó

III.các hoạt động dạy học

- GV giới thiệu chiều dài bảng lớp học là 3cm

- HS tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ

Trang 10

Toán Tiết 152: ôn tập về số tự nhiên

I.mục đích, yêu cầu

Giúp HS ôn tập về:

- Đọc, viết số trong hệ thập phân

- Hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

- HS nêu yêu cầu BT

- GV hớng dẫn HS quan sát kĩ phần mẫu trong SGK để hiểu yêu cầu của bài

- HS tự làm theo yêu cầu

+ GV củng cố việc nhận biết vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp

+ Củng cố việc nhận biết giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể.Bài 4(160)

- HS đọc yêu cầu BT

- HS nêu lại dãy số tự nhiên và lần lợt trả lời các câu hỏi trong SGK

GV củng cố về dãy số tự nhiên và 1 số đặc điểm của nó

Trang 11

Toán Tiết 153: ôn tập về số tự nhiên( tiếp theo)

I.mục đích, yêu cầu

- HS nêu yêu cầu BT

- HS so sánh rồi sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn

Trang 12

Toán Tiết 154: ôn tập về số tự nhiên( tiếp theo)

I.mục đích, yêu cầu

- Giúp HS ôn tập về các dấu hiệu chia hết cho 2; 3 ; 5; 9 và giải các bài toán liên quan đến chia hết cho các số trên

- Nhận biết các dấu hiệu chia hết cho 2; 3 ; 5; 9

- HS nêu yêu cầu BT

- HS trao đổi theo cặp, cử đại diện lên chữa bài

+ x chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là bao nhiêu? ( là 0 hoặc 5 )

+ x là số lẻ, vậy x có chữ số tận cùng bao nhiêu? ( là 5 )

+ Xếp mỗi đĩa 3 quả thì vừa hết, vậy số cam là một số chia hết cho mấy ?

+ Xếp mỗi đĩa 5 quả thì vừa hết, vậy số cam là một số chia hết cho mấy ?

+Số cam đã cho ít hơn 20 quả Vậy số cam là bao nhiêu?

4.Củng cố,dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

Trang 13

Toán Tiết 155: ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

I.mục đích, yêu cầu

- Giúp HS ôn tập về phép cộng, phép trừ các số tự nhiên: Cách làm tính, tính chất, mối quan

hệ giữa phép cộng và phép trừ, , giải các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ.…

- HS nêu yêu cầu BT

- HS trao đổi theo cặp, cử đại diện lên chữa bài

- HS, GV nhận xét

GV củng cố cách tìm số hạng cha biết, tìm số bị trừ cha biết

Bài 3(162)

- HS nêu yêu cầu BT rồi tự làm bài và chữa bài

- GV? để củng cố tính chất của phép cộng, trừ; đồng thời củng cố về biểu thức chứa chữ.Bài 4(163)

- HS đọc yêu cầu BT, tự làm vào vở

- HS chữa bài ở bảng lớp

- GV yêu cầu HS giải thích cách làm

- GV củng cố tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

Trang 14

Khoa học Bài 61: trao đổi chất ở thực vật

I.mục đích, yêu cầu

Sau bài học HS có thể kể:

- Kể ra những gì thực vật thờng xuyên phải lấy từ môi trờng và phải thải ra môi trờng trong quá trình sống

- Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn

- Giáo dục ý thức chăm sóc và bảo vệ thực vật

II.đồ dùng dạy học

Hình trang 122-123( SGk ): giấy, bút vẽ

III.các hoạt động dạy học

1.KTBC: -Nêu vai trò của không khí đối với thực vật

2.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của bài.

3 Giảng bài :

HĐ1: Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật.

* Mục tiêu: HS tìm trong hình vẽ những gì thực vật phải lấy từ môi trờng và những gì phải

thải ra môi trờng trong quá trình sống

+ Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ sung ( khí các-bô- níc, khí ô-xi)

- HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý trên cùng với bạn

- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

B2: Hoạt động cả lớp

GV gọi một số HS lên trả lời câu hỏi:

- Kể tên những yếu tố cây thờng xuyên phải lấy từ môi trờng và thải ra môi trờng trong quá trình sống

- Quá trình trên đợc gọi là gì?

*Kết luận :Thực vật thờng xuyên phải lấy từ môi trờng các chất khoáng, khí các – bô- níc,

nớc, khí ô-xi và thải ra hơi nớc , khí các –bô-níc, chất khoáng khác Quá trình đó đ… ợc gọi

là quá trình trao đổi chất giữa thực vật và môi trờng

HĐ2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật.

*Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật

*Cách tiến hành:

B1: Tổ chức, hớng dẫn

- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các nhóm

B2:-HS làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng điều khiển các bạn giải thích sơ đồ

B3: Các nhóm treo sản phẩm và trình bày trớc lớp, GV nhận xét đánh giá

4.Củng cố,dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

Trang 15

Khoa học Bài 62: động vật cần gì để sống?

I.mục đích, yêu cầu

Sau bài học HS có thể biết:

- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nớc, thức ăn, không khí và ánh sáng đối với

đời sống động vật

- Nêu những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thờng

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ động vật>

II.đồ dùng dạy học

Hình trang 124-125( SGk )

III.các hoạt động dạy học

1.KTBC: -Trong quá trình sống thực vật cần lấy vào và thải ra những gì?

2 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của bài.

3 Giảng bài :

HĐ1:Trình bày cách tiến hành thí nghiệm động vật cần gì để sống

* Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nớc , thức ăn, không khí và ánh

sáng đối với đời sống động vật

* Cách tiến hành:

B1: Tổ chức và hớng dẫn

- GV chia nhóm, yêu cầu HS làm theo thứ tự sau:

+ Đọc mục Quan sát trang 124 để xác định điều kiện sống của 5 con chuột trong thí nghiệm.

+ Nêu nguyên tắc của thí nghiệm

+ Đánh dấu vào phiếu theo dõi điều kiện sống của từng con và thảo luận, dự đoán kết quả thí nghiệm

B2: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng điều khiển các bạn làm việc theo hớng dẫn của GV

- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

HĐ2: Dự đoán kết quả thí nghiệm

* Mục tiêu: Nêu những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thờng.

* Cách tiến hành:

B1: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm dựa vào câu hỏi trang 125-SGK:

+

Trang 16

Dự đoán xem con chuột trong hộp nào sẽ chết trớc ? tại sao? Những con chuột còn lại sẽ nh thế nào?

- Kể ra những yếu tố cần để một con chuột sống và phát triển bình thờng

B2: Thảo luận lớp

- Đại diện các nhóm trình bày dự đoán kết quả, GV kẻ thêm mục dự đoán và ghi tiếp vào bảng sau:

Chuột sống ở hộp Điều kiện đợc cung cấp Điều kiện thiếu Dự đoán kết quả

1 ánh sáng, nớc, không khí Thức ăn Sẽ chết sau con chuột

Trang 17

lịch sử Nhà Nguyễn thành lập

I: Mục tiêu

Học xong bài này , HS biết :

- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào, kinh đô đóng ở đâu và một số ông vua đầu thời Nguyễn

- Nhà Nguyễn thiết lập một chế độ quân chủ rất hà khắc và chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi của dòng họ mình

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn truyền thống dân tộc

II.Đồ dùng :

Một số điều luật của Bộ luật Gia Long ( nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt

đối với mọi hành động phản kháng Nhà Nguyễn)

III.Các hoạt động dạy –học chủ yếu

1.KTBC:

- Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế?

- Nội dung và tác dụng của các chính sách đó

2 Bài mới:

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi :

+Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?và đi đến kết luận :

+ Sau khi vua Quang Trung mất ,lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn ánh đã

đem quân tấn công , lật đổ nhà Tây Sơn

- GV nói thêm về sự tàn sát cùa Nguyễn ánh đối với những ngời tham gia khởi nghĩa Tây Sơn

- GV thông báo :Nguyễn ánh lên ngôi Hoàng đế , lấy niên hiệu là Gia Long ,chọn Huế làm kinh đô Từ năm 1802 đến năm 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua :Gia Long ,Minh Mạng , Thiệu Trị , Tự Đức

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp cho các em một số điểm trong bộ luật Gia Long để HS chọn dẫn chứng minh họa cho lời nhận xét :nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng nhà vua

- Các nhóm cử ngời báo cáo kết quả làm việc của nhóm trớc lớp

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:01

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w