1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TV lop IV Tuan 2

43 141 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui “ Tìm chỗ ngồi ” , suy nghĩ , làm bài vào vở BT - Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền từ hoàn chỉnh , sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui.. - C

Trang 1

TUẦN 2

Tập đọc (tiết 3)

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tt)

- Biết bênh vực em nhỏ , lên án sự bất công

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa nội dung bài trong SGK

- Giấy khổ to viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Mẹ ốm

- 1 em đọc thuộc lòng bài thơ “ Mẹ ốm ”

- 1 em đọc truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( phần 1 ) và nêu ý nghĩa

truyện

3 Bài mới : (27’) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)

a) Giới thiệu bài :

Trong bài đọc lần trước , các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn nghe về sự ức hiếp của bọn nhện và tình cảnh khốn khó của mình Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà Trò Bài đọc các em học tiếp hôm nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để trấn áp bọn nhện , giúp Nhà Trò

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Luyện đọc

MT : Giúp HS đọc đúng bài văn

PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành

- Hướng dẫn phân đoạn : 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu ( Trận địa mai

phục của bọn nhện )

+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp theo ( Dế Mèn

ra oai với bọn nhện )

+ Đoạn 3 : Phần còn lại ( Kết cục câu

chuyện )

Hoạt động lớp

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn Đọc 2 –

3 lượt

Trang 2

- Đọc diễn cảm cả bài

- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó

- Luyện đọc theo cặp

- Vài em đọc cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

MT : Giúp HS cảm thụ bài văn

PP : Đàm thoại , giảng giải , thực hành

- Điều khiển lớp đối thoại , nêu nhận xét

, thảo luận và tổng kết

- Yêu cầu đọc thành tiếng và đọc thầm

để trả lời các câu hỏi :

+ Đoạn 1 : Trận địa mai phục của bọn

nhện đáng sợ như thế nào ?

+ Đoạn 2 : Dế Mèn đã làm cách nào để

bọn nhện phải sợ ?

+ Đoạn 3 : Dế Mèn đã nói thế nào để

bọn nhện nhận ra lẽ phải ?

+ Bọn nhện sau đó đã hành động như thế

nào ?

- Giúp HS đi tới kết luận : Các danh hiệu

đều ghi nhận những phẩm chất đáng ca

ngợi nhưng mỗi danh hiệu vẫn có nét

nghĩa riêng Thích hợp nhất là danh hiệu

“hiệp sĩ ”

Hoạt động nhóm

- Các nhóm tự điều khiển nhau đọc và trả lời các câu hỏi

- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trước lớp :

+ Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường , bố trí nhện gộc canh gác , tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ

+ Đầu tiên , Dế Mèn chủ động hỏi , lời lẽ rất oai , giọng thách thức của một kẻ mạnh Thấy nhện xuất hiện , vẻ đanh đá, nặc nô ; Dế Mèn ra oai bằng hành độngtỏ rõ sức mạnh

+ Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện nhận thấy chúng hành động hèn hạ , không quân tử , rất đáng xấu hổ , đồng thời đe dọa chúng

+ Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cuống cuồng chạy dọc , ngang , phá hết các dây

tơ chăng lối

- Đọc câu hỏi 4 , trao đổi , thảo luận , chọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn

Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm

MT : Giúp HS đọc diễn cảm bài văn

PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- 3 em đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của bài

Trang 3

đoạn tiêu biểu trong bài : Từ trong hốc

đá … vòng vây đi không ?

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Sửa chữa , uốn nắn

+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

4 Củng cố : (3’)

- Giáo dục HS biết bênh vực em nhỏ , lên án sự bất công trong cuộc sống

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS tìm đọc tác phẩm “ Dế Mèn phiêu lưu kí ”

Chính tả (tiết 2)

MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I MỤC TIÊU :

- Hiểu nội dung bài viết “ Mười năm cõng bạn đi học ”

- Nghe – viết chính xác , trình bày đúng đoạn văn “ Mười năm cõng bạn đi học ” Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm đầu , vần dễ lẫn : s / x , ăng/ ăn

- Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ba , bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2 ; để phần giấy trắng ở dưới để HS làm tiếp BT 3

- Vở BT Tiếng Việt 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Mời 1 em đọc cho 2 bạn viết vào bảng lớp , cả lớp viết vào nháp những tiếng có âm đầu là l / n hoặc vần ang / an trong BT 2 tiết trước

3 Bài mới : (27’) Mười năm cõng bạn đi học

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết

MT : Giúp HS nghe để viết đúng đoạn

văn

PP : Làm mẫu , trực quan , thực hành

- Đọc toàn bài 1 lượt

- Đọc cho HS viết

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- Theo dõi

- Đọc thầm lại đoạn văn cần viết , chú ý tên riêng cần viết hoa , những từ ngữ dễ viết sai …

- Viết bài vào vở

Trang 4

- Đọc lại toàn bài 1 lượt

- Chấm , chữa 7 – 10 bài

- Nhận xét chung

- Soát lại bài

- Từng cặp đổi vở , soát lỗi cho nhau

- Đối chiếu SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

MT : Giúp HS làm đúng các bài tập

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

- Bài 2 :

- Dán 3 , 4 tờ phiếu khổ to , mời 3 – 4 em

lên bảng thi làm bài đúng , nhanh

- Bài 3 : ( lựa chọn 3a hoặc 3b )

- Chốt lại lời giải đúng :

a) Dòng 1 : chữ “sáo”

Dòng 2 : chữ “sao”

b) Dòng 1 : chữ “trăng”

Dòng 2 : chữ “trắng”

Hoạt động lớp

- Nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui “ Tìm chỗ ngồi ” , suy nghĩ , làm bài vào vở BT

- Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền từ hoàn chỉnh , sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui

- Cả lớp nêu nhận xét từng bạn về chính tả , phát âm , khả năng hiểu đúng tính khôi hài và châm biếm của truyện vui , chốt lại lời giải , kết luận bạn thắng cuộc

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- 2 em đọc câu đố

- Cả lớp thi giải nhanh , viết đúng chính tả lời giải câu đố

- Đọc lại truyện vui “ Tìm chỗ ngồi ” , học thuộc lòng 2 câu đố

Luyện từ và câu (tiết 3)

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

I MỤC TIÊU :

- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm “ Thương người như thểthương thân ” Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán – Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó

Trang 5

- Dùng được những từ ngữ trên vào các bài tập

- Có lòng nhân hậu , biết đoàn kết với bạn bè

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bút dạ và 4 – 5 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột a , b , c , d ở BT 1 , viết sẵn các từ mẫu để HS điền tiếp những từ cần thiết vào cột ; kẻ bảng phân loại để HS làm BT 2

- Một số tờ giấy khổ to để các nhóm làm BT 3

- Vở BT Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (5’) Luyện tập về cấu tạo của tiếng

2 em viết bảng lớp , cả lớp viết vào vở những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần : có 1 âm ; có 2 âm

3 Bài mới : (27’) Mở rộng vốn từ : Nhân hậu – Đoàn kết

a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm BT

MT : Giúp HS làm đúng các bài tập

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

- Bài 1 :

+ Phát bút dạ , phiếu khổ to cho các

nhóm

- Bài 2 :

+ Phát phiếu khổ to cho 4 – 5 cặp HS

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- 1 em đọc yêu cầu BT

- Từng cặp trao đổi , làm bài vào vở

- Đại diện các nhóm làm bài trên phiếu trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng

- 1 em đọc lại bảng kết quả có số lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất

- Sửa bài theo lời giải đúng

- Đọc yêu cầu BT

- Trao đổi , thảo luận theo cặp

- Làm bài vào vở

- Những cặp làm bài trên phiếu trình bàykết quả làm bài trước lớp

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm BT (tt)

MT : Giúp HS làm đúng các bài tập

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

- Bài 3 :

+ Giúp HS hiểu yêu cầu của bài

+ Phát giấy khổ to và bút dạ cho các

nhóm làm bài

Hoạt động lớp , nhóm

- 1 em đọc yêu cầu BT

- Mỗi em trong nhóm nối tiếp nhau viết câu mình đặt lên phiếu

- Đại diện các nhóm dán kết quả làm bài

ở bảng lớp

- Nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc

Trang 6

- Bài 4 : - Mỗi em viết 2 câu đã đặt vào vở - Đọc yêu cầu BT

- Từng nhóm 3 em trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ

- Nối tiếp nhau nói nội dung khuyên bảo , chê bai trong từng câu

- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố : (3’)

- Giáo dục HS có lòng nhân hậu , biết đoàn kết với bạn bè

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc 3 câu tục ngữ

Kể chuyện (tiết 2)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

- Biết thương yêu , giúp đỡ mọi người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa truyện SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Sự tích hồ Ba Bể

2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Sự tích hồ Ba Bể ” Sau đó nêu ý nghĩa truyện

3 Bài mới : (27’) Kể chuyện đã nghe , đã đọc

a) Giới thiệu bài :

Trong tiết hôm nay , các em sẽ đọc một truyện cổ tích bằng thơ có tên gọi “ Nàng tiên Oác” Sau đó , các em sẽ kể lại câu chuyện đó bằng lời của mình , không lặp lại hoàn toàn lời thơ trong bài

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu câu chuyện

MT : Giúp HS nắm nội dung truyện

PP : Động não , đàm thoại , giảng giải

- Đọc diễn cảm bài thơ

Hoạt động lớp

- 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ

- 1 em đọc toàn bài

Trang 7

+ Khi rình xem , bà lão đã nhìn thấy gì ?

+ Sau đó , bà lão đã làm gì ?

+ Câu chuyện kết thúc thế nào ?

- Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ , lần lượt trả lời những câu hỏi giúp ghi nhớ nội dung mỗi đoạn :

+ Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua , bắt ốc

+ Thấy Oác đẹp , bà thương , không muốnbán , thả vào chum nước để nuôi

+ Đi làm về , bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ , đàn lợn đã được cho ăn , cơm nước đã được nấu sẵn , vườn rau được nhặt sạch cỏ

+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra

+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên

+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con

Hoạt động 2 : Hướng dẫn kể chuyện và

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

MT : Giúp HS kể được truyện , nêu được

ý nghĩa truyện

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

a) Hướng dẫn kể chuyện bằng lời của

mình :

- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời

của em ?

- Viết 6 câu hỏi lên bảng

b) Kể chuyện theo cặp hoặc nhóm :

c) Nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu

chuyện :

- Hướng dẫn HS đi tới kết luận : Câu

chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau

giữa bà lão và nàng tiên Oác Bà lão

thương Oác Oác biến thành một nàng tiên

giúp đỡ bà Câu chuyện giúp ta hiểu

rằng “ Con người phải thương yêu nhau

Ai sống nhân hậu , thương yêu mọi người

Hoạt động lớp

- Em đóng vai người kể để kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ , không đọc lại từng câu thơ

- 1 em kể mẫu đoạn 1

- Kể theo từng khổ thơ , theo toàn bài thơ

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Mỗi em kể xong sẽ cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 8

sẽ có cuộc sống hạnh phúc ”

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất , bạn hiểu truyện nhất , bạn có lời nhận xét chính xác nhất

4 Củng cố : (3’)

- Giáo dục HS biết thương yêu , giúp đỡ mọi người

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc bài thơ ; kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài tập KC tuần 3 : Tìm một câu chuyện em đã được nghe , được đọc về lòng nhân hậu để kể trước lớp

Tập đọc (tiết 4)

TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I MỤC TIÊU :

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu , vừa thông minh , chứa đựng kinh nghiệm sống quýbáu của cha ông

- Đọc lưu loát toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng , phù hợp với âm điệu , vần nhịp của từng câu thơ lục bát Đọc bài với giọng tự hào , trầm lắng Học thuộc bài thơ

- Yêu thích những câu chuyện cổ tích VN

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa nội dung bài đọc SGK

- Sưu tầm thêm các tranh minh họa về các truyện cổ

- Giấy khổ to viết câu , đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)

- Kiểm tra 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của truyện “ Dế Mèn bênh vực kể yếu ” (tt) Sau đó , có thể đặt câu hỏi :

+ Sau khi học xong toàn bài , em nhớ nhất những hình ảnh nào về Dế Mèn ?

Vì sao ?

3 Bài mới : (27’) Truyện cổ nước mình

a) Giới thiệu bài :

Hướng dẫn quan sát tranh minh họa bài thơ , giới thiệu : Với bài thơ “ Truyệncổ nước mình ” , các em sẽ hiểu vì sao tác giả rất yêu những truyện cổ được lưu truyền từ bao đời nay của đất nước , của cha ông

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Luyện đọc

MT : Giúp HS đọc đúng bài thơ Hoạt động lớp , nhóm đôi

Trang 9

PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành

- Kết hợp sửa lỗi phát âm , cách đọc cho

HS

- Có thể chia bài thơ thành 5 đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu … độ trì

+ Đoạn 2 : Tiếp theo … nghiêng soi

+ Đoạn 3 : Tiếp theo … của mình

+ Đoạn 4 : Tiếp theo … việc gì

+ Đoạn 5 : Phần còn lại

- Đọc diễn cảm cả bài

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ Đọc

2 – 3 lượt

- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó

- Luyện đọc theo cặp

- Vài em đọc cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

MT : Giúp HS cảm thụ bài thơ

PP : Động não , đàm thoại , giảng giải

- Hướng dẫn đọc thầm , đọc lướt ; suy

nghĩ , trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội

dung bài đọc :

+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước

nhà ?

+ Bài thơ gợi cho em nhớ đến những

truyện cổ nào ?

+ Kể tóm tắt nội dung 2 truyện và nói về

ý nghĩa của 2 truyện

+ Tìm thêm những truyện cổ khác thể

hiện sự nhân hậu của người VN ta

+ Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế

nào ?

Hoạt động lớp , nhóm

+ Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu , ý nghĩa rất sâu xa ; giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông : công bằng , thông minh , độ lượng , đa tình , đa mang … ; truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của cha ông : nhân hậu , ở hiền , chăm làm , tự tin … + Các truyện cổ được nhắc đến trong bài thơ là : Tấm Cám , Đẽo cày giữa đường

+ Sự tích hồ Ba Bể , Nàng tiên Oác , Sọ Dừa , Sự tích dưa hấu , Trầu cau , Thạch Sanh …

+ Hai dòng thơ cuối bài ý nói : Truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện cổ , cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu , độ lượng , công bằng , chăm chỉ …

Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm

và học thuộc lòng

MT : Giúp HS đọc diễn cảm và thuộc bài

PP : Giảng giải , đàm thoại , thực hành

Hoạt động lớp , nhóm đôi

Trang 10

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1

, 2 khổ thơ tiêu biểu trong bài : “ Tôi yêu

… nghiêng soi ”

+ Đọc mẫu khổ thơ

+ Theo dõi , uốn nắn

- 3 em đọc tiếp nối nhau đọc cả bài

+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp + Nhẩm học thuộc bài thơ

+ Thi đọc thuộc lòng từng đoạn , cả bài

4 Củng cố : (3’)

- Giáo dục HS yêu thích những câu chuyện cổ tích VN

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài thơ

Tập làm văn (tiết 3)

KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT

I MỤC TIÊU :

- Giúp HS biết : Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật

- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể

- Yêu thích việc khắc họa tính cách nhân vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn các câu hỏi phần Nhận xét ; 9 câu văn phần Luyện tập

- Vở BT Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Nhân vật trong truyện

- 1 em trả lời : Thế nào là kể chuyện ?

- 1 em nói về : Nhân vật trong truyện

3 Bài mới : (27’) Kể lại hành động của nhân vật

a) Giới thiệu bài :

Các em đã được học 2 bài dạy TLV kể chuyện Trong tiết TLV hôm nay , các em sẽ học bài “ Kể lại hành động của nhân vật ” để hiểu : Khi kể về hành động của nhân vật , ta cần chú ý những gì ?

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Nhận xét

MT : Giúp HS nắm cách kể lại hành

động của nhân vật

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

Hoạt động lớp , nhóm

Trang 11

a) Đọc truyện “ Bài văn bị điểm không ”

- Đọc diễn cảm bài văn

b) Từng cặp HS trao đổi , thực hiện các

yêu cầu 2 , 3

- Nhận xét bài làm

- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to đã

ghi sẵn các câu hỏi

- Cử một tổ trọng tài gồm 3 em khá giỏi

- Dẫn dắt HS đi đến kiến thức nội dung

cần ghi nhớ

- Bình luận thêm : Chi tiết “ Cậu bé khóc

khi nghe bạn hỏi sao không tả ba của

người khác ” được thêm vào cuối truyện

đã gây xúc động trong lòng người đọc

bởi tình yêu cha , lòng trung thực , tâm

trạng buồn tủi vì mất cha của cậu bé

- 2 em nối tiếp nhau đọc 2 lần toàn bài

- Đọc yêu cầu bài tập 2 , 3

- 1 em giỏi lên bảng thực hiện thử 1 ý của bài 2

- Các nhóm cử thư kí ghi lại ý kiến của nhóm

- Các nhóm lần lượt trình bày bằng cách dán nhanh kết quả bài làm ở bảng

- Tổ trọng tài công bố kết quả

Hoạt động 2 : Ghi nhớ

MT : Giúp HS rút ra được ghi nhớ

PP : Giảng giải , đàm thoại

- Dùng bảng phụ đã ghi sẵn nội dung Ghi

nhớ để giải thích , nhấn mạnh nội dung

này

Hoạt động lớp

- Vài em đọc phần Ghi nhớ SGK Cả lớpđọc thầm

Hoạt động 3 : Luyện tập

MT : Giúp HS làm đúng các bài tập

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

- Giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài :

+ Điền đúng tên Chim Sẻ , Chim Chích

vào chỗ trống

+ Sắp xếp lại hành động đã cho thành 1

câu chuyện

+ Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã

được sắp xếp lại hợp lí

- Phát phiếu cho một số cặp

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- 1 em đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại

- Từng cặp HS trao đổi

- Một số em làm bài trên phiếu trình bày kết quả bài làm

- Nhận xét , góp ý

- Vài em kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp xếp lại hợp lí

Trang 12

4 Củng cố : (3’)

- Giáo dục HS yêu thích việc khắc họa tính cách các nhân vật

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc Ghi nhớ , viết lại vào vở BT thứ tự đúng của câu chuyện về Chim Sẻ và Chim Chích

Luyện từ và câu (tiết 4)

DẤU HAI CHẤM

I MỤC TIÊU :

- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu : báo hiệu bộ phận đứng saunó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

- Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn

- Yêu thích vẻ đẹp của Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ trong bài

- Vở BT Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Mở rộng vốn từ : Nhân hậu – Đoàn kết

- Kiểm tra 2 em làm lại BT 1 và BT 4 ở tiết trước

3 Bài mới : (27’) Dấu hai chấm

a) Giới thiệu bài :

Bài học hôm nay cho các em biết tác dụng và cách dùng dấu hai chấm

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Nhận xét

MT : Giúp HS nắm tác dụng của dấu hai

chấm

PP : Động não , đàm thoại , giảng giải

Hoạt động lớp

- 3 em nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1

- Đọc lần lượt từng câu văn , thơ ; nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó

Hoạt động 2 : Ghi nhớ

MT : Giúp HS rút ra được ghi nhớ

PP : Giảng giải , đàm thoại

- Nhắc HS học thuộc

Hoạt động lớp

- Vài em đọc nội dung cần ghi nhớ SGK

Hoạt động 3 : Luyện tập

MT : Giúp HS làm đúng các bài tập

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

- Bài 1 :

Hoạt động lớp

- 2 em nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1

Trang 13

- Bài 2 :

Nhắc HS :

+ Để báo hiệu lời nói của nhân vật , có

thể dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu

ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng nếu

là những lời đối thoại

+ Trường hợp cần giải thích thì chỉ dùng

dấu hai chấm

- Cả lớp đọc thầm từng đoạn văn , trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu văn

- 1 em đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm

- Cả lớp thực hành viết đoạn văn vào vở

- Một số em đọc đoạn viết trước lớp , giải thích tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi trường hợp

- Cả lớp nhận xét

Tập làm văn (tiết 4)

TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

- Yêu thích việc tả ngoại hình nhân vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ba , bốn tờ phiếu khổ to viết yêu cầu BT 1

- Một tờ phiếu viết đoạn văn của Vũ Cao

- Vở BT Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Kể lại hành động của nhân vật

Trang 14

- Kiểm tra 2 em nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong bài trước

- Nêu câu hỏi : Trong các bài học trước , em đã biết tính cách của nhân vật thường biểu hiện qua những phương diện nào ? ( Qua hình dáng , hành động , lời nói và ý nghĩ của nhân vật )

3 Bài mới : (27’) Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

a) Giới thiệu bài :

Ở con người , hình dáng bên ngoài thường thống nhất với tính cách , phẩm chất bên trong Vì vậy , trong bài văn kể chuyện , việc miêu tả hình dáng bên ngoàicủa nhân vật có tác dụng góp phần bộc lộ tính cách Bài học hôm nay sẽ giúp các

em tìm hiểu về việc tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Nhận xét

MT : Giúp HS nắm tính cách của nhân

vật qua việc tả ngoại hình

PP : Giảng giải , đàm thoại

- Phát phiếu cho 3 – 4 em làm bài ý 1 ,

trả lời miệng ý 2

Hoạt động lớp , nhóm

- 3 em nối tiếp nhau đọc các BT 1 , 2 , 3

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn , từng em ghi vắn tắt vào vở đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò Sau đó suy nghĩ , trao đổi để trả lời câu hỏi : Ngoại hình của chị Nhà Trò nói lên điều gì về tính cách và thân phận của nhân vật này ?

- Những em làm bài trên phiếu dán bài lên bảng , trình bày kết quả

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 2 : Ghi nhớ

MT : Giúp HS rút ra được ghi nhớ

PP : Giảng giải , đàm thoại

Hoạt động lớp

- 3 – 4 em đọc phần Ghi nhớ SGK

- Cả lớp đọc thầm lại

Hoạt động 3 : Luyện tập

MT : Giúp HS làm đúng các bài tập

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

- Bài 1 :

- Dán 1 tờ phiếu viết nội dung đoạn văn

tả chú bé lên bảng

- Kết luận

- Bài 2 : Nêu yêu cầu bài tập và nhắc HS

:

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- 1 em đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại , viết nhanh vào vởnhững chi tiết miêu tả hình dáng chú bé liên lạc , trả lời câu hỏi : Các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé ?

- 1 em lên bảng gạch dưới các chi tiết miêu tả , trả lời câu hỏi

- Cả lớp nhận xét , bổ sung ý kiến

Trang 15

+ Có thể kể 1 đoạn kết hợp tả ngoại hình

bà lão hoặc nàng tiên , không nhất thiết

phải kể toàn bộ câu chuyện

+ Quan sát tranh minh họa truyện thơ “

Nàng tiên Oác ” để tả ngoại hình bà lão

và nàng tiên

- Từng cặp trao đổi , thực hiện yêu cầu của bài

- Vài em thi kể

- Nhận xét cách kể của các bạn có đúng với yêu cầu của bài không

- Đọc , viết các số thành thạo

- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phóng to bảng SGK , bảng từ hoặc bảng cài , các thẻ số có ghi 100 000 ; 10

000 ; 1000 ; 100 ; 10 ; 1 ; các tấm ghi các chữ số 1 ; 2 ; 3 ; … ; 9 có trong bộ ĐDDH Toán 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập

- Sửa các bài tập về nhà

3 Bài mới : (27’) Các số có sáu chữ số

a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Số có sáu chữ số

MT : Giúp HS nắm quan hệ hàng của Hoạt động lớp

Trang 16

các số có 6 chữ số

PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành

- Giới thiệu :

+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

+ 1 trăm nghìn viết là 100 000

- Cho HS quan sát bảng có viết các hàng

từ đơn vị đến trăm nghìn ( đã chuẩn bị

sẵn )

- Gắn các thẻ số 100 000 ; 10 000 ; … 10 ;

1 lên các cột tương ứng trên bảng Yêu

cầu HS đếm xem có bao nhiêu trăm

nghìn , chục nghìn , … , đơn vị ?

- Gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối

bảng

- Cho HS xác định lại số này gồm bao

nhiêu trăm nghìn , chục nghìn , … , đơn vị

; hướng dẫn viết và đọc số

- Tương tự như vậy , lập thêm vài số có

sáu chữ số nữa trên bảng , cho HS lên

bảng viết và đọc số

- Viết số , sau đó yêu cầu HS lấy các thẻ

số 100 000 ; 10 000 ; 1000 ; 100 ; 10 ; 1

và các tấm ghi các chữ số 1 ; 2 ; 3 ; … ; 9

gắn vào các cột tương ứng trên bảng

- Nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề :

10 đơn vị = 1 chục

10 chục = 1 trăm

10 trăm = 1 nghìn

10 nghìn = 1 chục nghìn

Hoạt động 2 : Thực hành

MT : Giúp HS làm đúng các bài tập

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

- Tự làm bài , sau đó thống nhất kết quả

- Đọc các số

- Viết các số tương ứng vào vở

4 Củng cố : (3’)

- Nêu lại cách đọc , viết số vừa học

5 Dặn dò : (1’)

Trang 17

- Làm các bài tập tiết 6 sách BT

- Đọc , viết số thành thạo

- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Các số có sáu chữ số

- Sửa các bài tập về nhà

3 Bài mới : (27’) Luyện tập

a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Ôn lại hàng

MT : Giúp HS nắm chắc tên các hàng

của số có 6 chữ số

PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành

- Cho HS ôn lại các hàng đã học ; quan

hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề

- Viết số : 825 713 , cho HS xác định các

hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số

nào ?

Hoạt động lớp

- Đọc các số : 850 203 , 820 004 , 800

007 , 832 100 , 832 010

Hoạt động 2 : Thực hành

MT : Giúp HS làm đúng các bài tập

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

- Bài 1 :

- Bài 2 :

- Bài 3 :

- Bài 4 :

Hoạt động lớp

- Tự làm bài , sau đó chữa bài a) Đọc các số

b) Xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã cho

- Tự làm bài Vài em lên bảng ghi số của mình Cả lớp nhận xét

- Tự nhận xét quy luật viết tiếp các số trong từng dãy số ; tự viết các số ; sau đóthống nhất kết quả

Trang 18

- Nêu được tên hàng , lớp của các số

- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ kẻ sẵn phần đầu bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập

- Sửa các bài tập về nhà

3 Bài mới : (27’) Hàng và lớp

a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Giới thiệu lớp đơn vị , lớp

nghìn

MT : Giúp HS nắm lớp đơn vị , lớp nghìn

và các hàng trong mỗi lớp

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Giới thiệu : Hàng đơn vị , hàng chục ,

hàng trăm hợp thành lớp đơn vị ; hàng

nghìn , hàng chục nghìn , hàng trăm

nghìn hợp thành lớp nghìn

- Đưa bảng phụ đã kẻ sẵn rồi cho HS nêu

như đã giới thiệu ở trên

- Viết số 321 vào cột “Số” trong bảng

phụ rồi cho HS lên bảng viết từng chữ số

vào các cột ghi hàng

- Tiến hành tương tự như vậy với các số :

654 000 và 654 321

Hoạt động lớp

- Nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

Trang 19

- Lưu ý : Khi viết các chữ số vào cột ghi

hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ đến

lớn ( từ phải sang trái ) Khi viết các số

có nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng

cách giữa hai lớp hơi rộng hơn một chút

Hoạt động 2 : Thực hành

MT : Giúp HS làm đúng các bài tập

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

- Bài 1 :

- Bài 2 :

a) Viết số : 46 307 lên bảng Chỉ lần

lượt vào các chữ số 7 , 0 , 3 , 6 , 4 yêu

cầu HS nêu tên các hàng tương ứng

- Bài 3 :

- Bài 4 :

- Bài 5 :

Hoạt động lớp

- Quan sát và phân tích mẫu trong SGK

- Nêu kết quả các phần còn lại

a) Nêu : Trong số 46 307 , chữ số 3 thuộchàng trăm , lớp đơn vị Làm tiếp các ý còn lại , sau đó chữa bài

b) Nêu lại mẫu rồi tự làm các phần còn lại vào vở Sau đó thống nhất kết quả

- Tự làm theo mẫu

- Tự làm bài rồi chữa bài

- Quan sát mẫu rồi tự làm bài , sau đó chữa bài

- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Hàng và lớp

- Sửa các bài tập về nhà

3 Bài mới : (27’) So sánh các số có nhiều chữ số

a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng

Trang 20

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : So sánh các số có nhiều

- Viết lên bảng : 99 578 … 100 000 , yêu

cầu HS viết dấu thích hợp vào chỗ chấm

rồi giải thích vì sao lại chọn dấu đó

- Nhắc nhở : Để chọn dấu hiệu dễ nhận

biết nhất , ta căn cứ vào số chữ số ở mỗi

số

b) So sánh : 693 251 và 693 500 :

- Viết lên bảng : 693 251 … 693 500 , yêu

cầu HS viết dấu thích hợp vào chỗ chấm

rồi giải thích vì sao lại chọn dấu đó

Hoạt động lớp

- Nêu lại nhận xét : Trong hai số , số nàocó số chữ số ít hơn thì số đó bé hơn

- Nêu nhận xét chung : Khi so sánh hai số có cùng số chữ số , bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái , nếu chữ số nào lớn hơn thì số tương ứng sẽ lớn hơn , nếu chúng bằng nhau thì ta

so sánh đến cặp chữ số ở hàng tiếp theo

Hoạt động 2 : Thực hành

MT : Giúp HS làm đúng các bài tập

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

- Bài 1 :

- Bài 2 :

- Bài 3 :

- Bài 4 :

Hoạt động lớp

- Tự làm bài Thống nhất dấu cần viết vào chỗ chấm , giải thích vì sao chọn dấuđó

- Tự làm bài , sau đó chữa bài

- Nêu cách làm : Để xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn , ta tìm số bé nhất , viết riêng ra , sau đó lại tìm số bé nhất trong các số còn lại , cứ như thế tiếp tục cho đến số cuối cùng

- Tự làm bài , sau đó thống nhất kết quả

- Tự làm , phát hiện số lớn nhất , bé nhấtbằng cách nêu số cụ thể , không giải thích lí luận

Trang 21

- Nêu được tên các hàng trong lớp triệu và các lớp khác

- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) So sánh các số có nhiều chữ số

- Sửa các bài tập về nhà

3 Bài mới : (27’) Triệu và lớp triệu

a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Giới thiệu lớp triệu gồm

các hàng : triệu , chục triệu , trăm triệu

MT : Giúp HS nắm lớp triệu và các hàng

trong lớp này

PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành

- Viết số 653 720 , yêu cầu HS nêu rõ

từng chữ số thuộc hàng nào , lớp nào

- Yêu cầu 1 em lên bảng lần lượt viết

số : 1000 , 10 000 , 100 000 ; rồi viết tiếp

số 10 trăm nghìn

- Giới thiệu : 10 trăm nghìn gọi là 1

triệu , viết là 1 000 000

- Giới thiệu tiếp : 10 triệu còn gọi là 1

chục triệu ; 10 chục triệu còn gọi là 1

trăm triệu

- Giới thiệu tiếp : Hàng triệu , chục

triệu , trăm triệu hợp thành lớp triệu

Hoạt động lớp

- Nêu tổng quát : Lớp đơn vị gồm những hàng nào ? Lớp nghìn gồm những hàng nào ?

- Đếm số 1 triệu có tất cả bao nhiêu chữ số 0

- Ghi lần lượt ở bảng : 10 000 000 ,

Ngày đăng: 13/07/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w