1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lí lớp 11

60 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới Tiết 1
Trường học Đại học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 499,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hay

Trang 1

A Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới

Tiết 1: Bài 1 Sự tơng phản về trình độ phát triển nền kinh tế- xã hội của các nhóm nớc cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

a Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nớc: Phát triển; Đang phát triển; Các nớc công nghiệp mới

- Trình bày nét nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- Trình bày đợc sự tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế: Sự xuất hiện các nghành kinh tế mới; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Hình thành nền kinh tế tri thức

2 Kĩ năng:

- Nhận xét sự phân bố các nớc theo mức GDP bình quân đầu ngời ở hình 1-SGK

- Phân tích bảng số liệu kinh tế - xã hội của từng nhóm nớc

I Kiểm tra bài cũ: Quy định về sách vở, tài liệu tham khảo và dụng cụ học tập bộ môn

II Bài mới:

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Hoạt động 1: Cả lớp

B

ớc 1:

GV cho cả lớp tìm hiểu phần I-SGK để trả lời

những câu hỏi sau:

- Các nớc trên thế giới đợc phân chia thành mấy

lời những câu hỏi trên

- GV hớng dẫn HS nghiên cứu để trả lời

B

ớc 3 :

- Đại diện HS trả lời và các HS khác bổ sung

- GV bổ sung và chuẩn kiến thức

+ ở các nớc đang phát triển lại có sự phân hoá:

Các nớc NICs, Đang phát triển; Chậm phát triển

I Sự phân chia thành các nhóm ớc.

Trang 2

+ Các nớc đang phát triển thờng tập trung ở phía

Nam các châu lục, có thu nhập thấp

Ví dụ: Nam á, Đông Nam á, Tây á

+ Các nớc phát triển thờng tập trung ở phía Bắc

các châu lục, có thu nhập cao

Ví dụ: Bắc mĩ, Tây Âu

độ phát triển kinh tế -xã hội của các nhóm nớc

qua các tiêu chí: GDP, GDP/ngời, Tỉ trọng của

các khu vực trong GDP Lấy ví dụ

- Nhóm 4,5,6 : Chứng minh sự tơng phản về

trình độ phát triển kinh tế -xã hội của các nhóm

nớc qua các tiêu chí : Tuổi thọ, HDI, trình độ

phát triển kinh tế-xã hội Lấy ví dụ

B

ớc 2:

- GV cho HS các nhóm dựa vào các bảng số liệu

và bảng kiến thức để thảo luận, nghiên cứu để

- Đại diện HS trả lời và các HS khác bổ sung

- GV bổ sung và chuẩn kiến thức

+ Hãy so sánh cuộc cách mạng KH-CN hiện đại

với các cuộc cách mạng kĩ thuật trớc đây?

+ Hãy chứng minh cuộc cách mạng KH-CN hiện

đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới?

+ Em hiểu gì về nền kinh tế tri thức?

II Sự tơng phản về trình độ phát triển kt-xh của các nhóm nớc.

KV kinh tế

KV I thấp

KV III cao KV I caoKV III

thấp

Trình độ chung về phát triển KT-XH

- Bốn công nghệ trụ cột:

+ Công nghệ sinh học + Công nghệ vật liêu + Công nghệ năng lợng+ Công nghệ thông tin

2 Tác động.

- Làm xuất hiện nhiều ngành mới

- Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu KT

- Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức : Nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao

Củng cố: Hãy chọn câu trả lời đúng:

Trang 3

Câu 1: Các nớc trên thế giới đợc chia thành 2 nhóm nớc: Phát triển và đang phát triển là dựa

vào:

A Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên

B Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nớc

C Sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế -xã hội

D Sự khác nhau thu nhập bình quân theo đầu ngời

Câu 2: Kinh tế tri thức là loại hình kinh tế dựa trên:

A Chất xám, kĩ thuật, công nghệ cao

B Vốn, kĩ thuật cao, lao động dồi dào

C Máy móc hiện đại, mặt bằng rộng

D Trình độ kĩ thuật và công nghệ cao

III Hớng dẫn Học sinh học ở nhà:

- Học bài theo câu hỏi 1 và 2 ở SGK

- Làm bài tập 3 trong SGK: Vẽ biểu đồ dạng đờng phát triển

- Liên hệ với nớc ta về các chỉ số GDP, HDI…

Thông tin phản hồi phiếu học tập:

Tiêu chí Nớc phát triển Nớc đang phát triển

Cơ cấu GDP phân theo KV kinh tế KV I thấp

KV III cao

KV I cao

KV III thấp

Trình độ chung về phát triển KT-XH Cao Lạc hậu

Trang 4

Ngày soạn: 10/08/2011

Tiết2: Bài 2 Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế

a Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết biểu hiện của TCH, KVH và hệ quả của TCH, KVH

- HS biết đợc các lí do hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực và đặc điểm của một số

tổ chức liên kết khu vực kinh tế

1 Giáo viên: - Bản đồ các nớc trên thế giới

- Lợc đồ các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

2 Học sinh: - Sách giáo khoa

- Thông tin cập nhật về TCH, KVH

c Lên lớp:

I Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc trngvà tác động của CMKH&CNHĐ đến nền KTXHTG?

II Bài mới:

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Hoạt động 1: Cả lớp.

B

ớc 1: GV yêu cầu HS trả lời những

nội dung sau về TCH:

- Khái niệm?

- Nguyên nhân?

B

ớc 2: HS dựa vào SGK và những hiểu

biết của bản thân thảo luận với nhau để

- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của

bản thân cùng nhau thảo luận để tìm ra

- Nhu cầu phát triển của từng nớc

- Sự xuất hiện của các vấn đề mang tính toàn cầu

3 Biểu hiện:

a Thơng mại quốc tế phát triển mạnh mẽ

b Đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh, chú trọng vào lĩnh vực dịch vụ

c Thị trờng quốc tế ngày càng mở rộng

d Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

- Hợp tác quốc tế: Tăng cờng hợp tác giữa các

n-ớc theo hớng ngày càng toàn diện trên phạm vi toàn cầu

Trang 5

- Đại diện HS các nhóm lên trình bày

và các nhóm khác bổ sung

- Giáo viên bổ sung và chuẩn kiến thức

+ Lấy các ví dụ chứng minh cho các

biểu hiện của toà cầu hoá

ớc 1: GV yêu cầu HS trả lời những

câu hỏi sau:

- Số ngời nghèo trên thế giới ngày càng tăng

II Xu hớng khu vực hoá kinh tế:

2 Các tổ chức liên kết khu vực:

- NAFTA; EU; ASEAN; APEC

Các tổ chức liên kết tiểu khu vực:

-Tam giác tăng trởng KT : Xin-Ma-In

- Hiệp hội thơng mại t do Châu Âu

3 Hệ quả của khu vực hoá:

a Tích cực:

- Các tổ chức vừa hợp tác ,vừa cạnh tranh tạo

động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, hiện đại hoá nền kinh tế

- Thúc đẩy tự do hoá thơng mại,, ddaauf t dịch vụ

- Thúc đẩy mở cữa thị trờng các quốc gia, tạo thị trờng khu vực lớn hơn

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới

1 Nguyên nhân, biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá?

2 Nguyên nhân, biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá? Kể tên các tổ chức liên kết kinh tế khu vực?

3 FDI tăng nhanh nhất vào các nớc nào?

A Nhóm nớc phát triển B Nhóm nớc đang phát triển

C Nhóm nớc công nghiệp hoá D Nhón nớc nghèo nhất

Trang 6

- Trình bày một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm môi trờng Phân tích đợc hậu quả của

ô nhiễm môi trờng Nhận thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng

- Hiểu đợc sự cần thiết cần bảo vệ hoà bình và chống nguy cơ chiến tranh

1 Giáo viên: - Tranh ảnh về ô nhiễm môi trờng thế giới và Việt Nam

- Một số tin ảnh, thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới

- Phiếu học tập

2 Học sinh: - Tranh ảnh về ô nhiễm môi trờng thế giới và Việt Nam

- Một số tin ảnh, thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới

c Lên lớp:

I Kiểm tra bài cũ:

Nêu các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế và tác động của toàn cầu hoá kinh

tế đến sự phát triển KTXH ở nớc ta?

II Bài mới:

Trang 7

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Hoạt động 1: Nhóm

B

ớc 1: Chia nhóm và giao n.vụ cho HS:

- Nhóm 1, 3, 5: Dựa vào bảng 3.1 và bảng số

liệu GV cho, phần kênh chữ và vốn hiểu biết

của bản thân hãy trả lời câu hỏi ở mục 1 và

lấy các dẫn chứng chứng minh sự bùng nổ

dân số

- Nhóm 2, 4, 6 : Dựa vào bảng 3.2 và vốn

hiểu biết của bản thân hãy trả lời câu hỏi ở

mục 2 và lấy các dẫn chứng chứng minh sự

già hoá dân số

B

ớc 2:

- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản

thân cùng nhau thảo luận để tìm ra kiến

ớc 1: GV yêu cầu HS cho biết các vấn đề

môi trờng mang tính toàn cầu hiện nay ở trên

thế giới và giáo viên ghi lên bảng Khi thấy

danh mục phù hợp với các vấn đề môi trờng

ở trong SGK, GV dừng lại và cho HS xếp các

vấn đề ghi trên bảng theo nhóm

ớc 4: Giáo viên đa ra kết luận và nhấn mạnh

tinh nghiêm trọng của vấn đề môi trờng trên

phạm vi toàn thé giới Từ đó GV có thể hỏi

tiếp:

- Thế giới đã có những hành động gì để bảo

vệ môi trờng?

? Bên cạnh vấn sự suy giảm môi trờng, thế

giới đang chứng kiến những vấn đề nghiêm

+ Thời gian dân số tăng gấp đôi, thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ ngời ngày càng ngắn lại

- Bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở các nớc

đang phát triển( 80% dân số,90% số dân tăng thêm hàng năm của thế giới)

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kì giảm nhanh ở các nớc phát triển và giảm chậm ở các nớc đang phát triển

b Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép

nặng nề đến môi trờng, phát triển kinh tế

và chất lợng cuộc sống

2 Già hoá dân số:

Dân số thế giới ngày càng già đi

a Biểu hiện:

- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng thấp,tỉ lệ trên

65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng

- Diễn ra ở nhóm nớc phát triển: Có cơ cấu dân số già, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dan

số thấp

b Hậu quả:

- Thiếu lao động

- Chi phí phúc lợi cho ngời già lớn

II Môi trờng:

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô-dôn

2 Ô nhiễm nguồn nớc ngọt, biển và đại

d-ơng

3 Suy giảm đa dạng sinh học

(Thông tin phản hồi ở phiếu học tập ở phần phụ lục)

III Một số vấn đê khác:

- Xung đột tôn giáo, săc tộc

- Khủng bố, bạo lực, chiến tranh biên giới

- Các bệnh dịch hiểm nghèo

Trang 8

Củng cố:

1 Trình bày khái quát bùng nổ dân số, già hoá dân số và hậu quả?

2 Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng

Câu 1: Ô nhiễm môi trờng biển và đại dơng chủ yếu là do:

A Chất thải công nghiệp và sinh hoạt B Các sự cố đắm tàu

C Việc rữa các tàu chở dầu D Các sự cố tràn dầu

Câu 2: Trái đất nóng lên dần là do:

A Ma axít ở nhiều nơi trên thế giới B Tầng ôdôn bị thủng

C Lợng CO2 tăng nhiều trong không khí D Băng tan ở hai cực

III Hớng dẫn Học sinh học ở nhà:

- Học bài theo câu hỏi ở SGK

- Liên hệ với nớc ta bằng các ví dụ cụ thể về vấn đề dân số và môi trờng để hiểu sâu hơn kiến thức của bài học

- Chuẩn bị bài mới: + Đọc trớc bài thực hành

+ Tìm hiểu các tài liệu có liên quan đến nội dung bài thực hành

iV Phụ lục :

Ô nhiễm biển và đại dơng

Suy giảm da dạng sinh học

Thông tin phản hồi từ phiếu học tập:

Vấn đề môi trờng Biểu hiện Nguyên nhân Hậu quả

Biến đổi khí hậu

toàn cầu

Nhiệtđộkhíquyển tăng dẫn đến nhiệt độ trái

Hoạy động công nghiệp,đời sống thải CFCs, SO2

Cờng độ tia tử ngoặi tăng gay nhiều tác hại cho sức khoẻ con ngời, mùa màng, các loại SV

Ô nhiễm nớc ngọt Nguồn nớc ngọt bị ô nhiễm: tăng số lợng

các dòng sông đen

Chất thải công nghiệp

đời sống không xử lí

1,3 ngời thiếu nớc sạch.Thực phẩm bị ô nhiễm

Ô nhiễm biển và đại

dơng

Tràn dầu, rác thác trên biển Sự cố tàu thuyền,chất thải

công nghiệp, sinh hoạt

Giảm sút nguồn lợi từ biển và đại dơng, đe doạ sức khoẻ đời sống con ngời

Suy giảm da dạng Nhiều loại sinh vật bị tuyệt chủng, nhiều hệ Khai thác quá mức, thiếu hiểu Mất nhiều loại sinh vật,xã hội mất nhiều

Trang 9

sinh học sih thái biến mất biết trong sủ dụng

tự nhiên tiềm năng để phát triển

Bảng số liệu: Tình hình phát triển dân số thế giới (Đơn vị: Tỉ ngời)

Trang 10

Ngày soạn: 20/08/2011

Tiết4: Bài 4 thực hành Tìm hiểu những cơ hội và thách thức Của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển

a Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết đợc các cơ hội và thách thức của các nớc đang phát triển trong bối cảnh

toàn cầu hoá

2 Kĩ năng: Biết cách thu thập và xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số

vấn đề mang tính toàn cầu

3 Thái độ: HS thấy đợc trách nhiệm của bản thân đối với đất nớc.

b chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Một số hình ảnh về việc áp dụng các thành tựu KH&CN hiện đại vào sản xuất,

quản lí và kinh doanh

- Đề cơng báo cáo phóng to

2 Học sinh: - Các tài liệu su tầm về ảnh hởng của TCH đối với các nớc đang phát triển.

- Đề cơng báo cáo

c Lên lớp:

I Kiểm tra bài cũ:

Hãy giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trờng, cần phải t duy toàn cầu, hành động

địa phơng.

II Bài mới:

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Hoạt động 1:

B

ớc 1: Giáo viên yêu cầu HS xác định

đợc mục đích của bài thực hành

+ N1: Làm việc với ô kiến thức số 1

+ N2: Làm việc với ô kiến thức số 2

+ N3: Làm việc với ô kiến thức số 3

+ N4: Làm việc với ô kiến thức số 4

+ N5: Làm việc với ô kiến thức số 5

+ N6: Làm việc với ô kiến thức số 6

+ N7: Làm việc với ô kiến thức số 7

B

ớc 3:

- HS : Đọc thông tin ở các ô kiến thức

(bài thực hành ở SGK), liên hệ với

những kiến thức hiểu biết của bản

thân để cụ thể hoá, hiểu sâu thêm các

- Cơ hội: Chuyển dịch cơ cấ kinh tế theo hớng tiến

bộ, hình thành và phát triển nền kinh té tri thức

- Thách thức: Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ phát triển kinh tế

3 Sự áp đặt lối sống, văn hoá của các siêu ờng quốc:

c Cơ hội: Tiếp thu các tinh hoa văn hoá của nhân loại

- Thách thức: Giá trị đạo đức bị biến đổi theo xu hớng xấu, ô nhiễm xã hội, đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc

Trang 11

thông tin, trao đổi, bàn luận trong

nhóm Từ đó, rút ra kết luận theo mỗi

ô, về những cơ hội và thách thức của

toần cầu hoá đang đặt ra đối với các

nớc đang phát triển qua từng ô kiến

thức

- GV: Hớng dẫn các nhóm học sinh

thảo luận đúng chủ đề

Hoạt động 2:

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận của mình, các nhóm

khác thảo luận, bổ sung

+ Các thách thức của toàn cầu hoá đối

với các nớc đang phát triển

4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận:

- Cơ hội: Tiếp nhận đầu t, công nghệ, hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật

- Thách thức: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nớc phát triển

5 Toàn cầu hoá trong công nghệ:

- Cơ hội: Đi tắt đón đầu từ đó có thể đuổi kịp và

v-ợt các nớc phát triển

- Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợ nớc ngoài, nguy cơ tụt hậu

6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại:

- Cơ hội : Thúc đẩy nền kinh tế phát trển nhanh hơn, hoà nhập nhanh chong vào nền kinh tế thế giới

- Thách thức:Sự cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn, nguy cơ hoà tan

7 Sự đa phơng hoá, đa dạng hoá QHQT:

- Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu

để phát triển kinh tế trong nớc

-Thách thức: Chảy máu chất xám , gia tăng cạn kiệt tài nguyên

Kết luận:

- Cơ hội:

+ Khắc phục khó kkhăn, hạn chế về vốn,cơ sử vật chất kĩ thuật công nghệ

+ Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát triển kinh tế xã hội trong nớc

- Thách thức:

+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn

+ Chịu sự thua thiệt, rủi ro, tụt hậu, nợ nần, ô nhiễm,thậm chí đánh mất cả nền độc lập

Củng cố :

- GV kết luận chung về cơ hội và thách thức của TCH đối với các nớc đang phát triển

- Đánh giá tinh thần làm việc và kết quả của học sinh

III Hớng dẫn Học sinh học ở nhà:

- Hoàn thiện bài thực hành vào vở

- Liên hệ với nớc ta về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá

- Chuẩn bị bài mới: Một số vấn đề của châu Phi.

Trang 12

Ngày soạn: 05/09/2011

Bài 5 một số vấn đề của châu lục và khu vực

Tiết5: một số vấn đề của châu phi

- Kinh tế có sự khởi sắc tuy phát triển với tốc độ còn chậm

2 Kĩ năng: Phân tích lợc đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của Châu Phi.

3 Thái độ: Chia sẻ với những khó khăn mà ngời dân Châu Phi phải trải qua.

b chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên Châu Phi; Bản đồ kinh tế chung Câu Phi

- Tranh ảnh về cảnh quan, con ngời và một số hoạt động KT tiêu biểu của Châu Phi

2 Học sinh:

Su tầm tranh ảnh về cảnh quan, con ngời và một số hoạt động kinh tế của Châu Phi

c Lên lớp:

I Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài thực hành

II Bài mới:

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Hoạt động 1: Cặp

B

ớc 1: GV khái quát vị trí tiếp giáp, toạ độ địa

lí Châu Phi qua bản đồ tự nhiên

B

ớc 2: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Đặc điểm KH và cảnh quan của Châu Phi?

- Đặc điểm tài nguyên và hiện trạng của nó?

- Đại diện của lớp trả lời, các HS khác bổ sung

- GV chuẩn kiến thức và bổ sung

+ Hoang mạc nào?

+ Cảnh quan gì?

+ Khoáng sản nh thế nào?

+ GV có thể liên hệ cảnh quan bán hoang mạc

ở Bình Thuận của Việt Nam

I Một số vấn đề về tự nhiên:

- CQ đa dạng: Chủ yếu HM và xa van

- Khí hậu: nhiệt đới khô nóng

- Tài nguyên: Khoáng sản phong phú, rừng nhiều

Trang 13

+ Vàng ở Châu Phi nhiều nhất thế giới.

Hoạt động 2: Nhóm.

B

ớc 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu vấn đề DS Châu Phi?

- Nhóm 3,4: Tìm hiểu chất lợng cuộc sống?

- Nhóm 5, 6: Tìm hiểu vấn đề xã hội?

B

ớc 2:

- HS dựa vào kênh chữ, bảng thông tin, vốn

hiểu biết, thảo luận để tìm kiến thức

- GV hớng dẫn HS thảo luận

+ Dân số: đặc điểm, nguyên nhân, hậu quả,so

sánh với thế giới và các châu lục khác

+ Chất lợng cuộc sống:HDI,GDP\ngời

B

ớc 3:

- HS đại diện các nhóm lên trình bày các nhóm

khác bổ sung

- GV chuẩn kiến thức và liên hệ thực tế về mối

quan hệ giữa VN và các nớc Châu Phi

Hoạt động 3: Cả lớp

B

ớc 1: GV yêu cầu HS trả lời những VĐ sau:

- Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Châu phi?

+ So sánh tỉ lệ tăng GDP của Châu Phi với TG

+ Đóng góp GDP của Châu Phi với thế giới

2 Chất lợng cuộc sống thấp:

- HDI thấp

- Tuổi thọ trung bình thấp

- Tỉ lệ ngời biết đọc, biết viết thấp

+ Đa số các nớc Châu Phi thuộc các nớc kém phát triển

- Học bài theo câu hỏi 1, 3 và làm bài tập số 2 ở SGK

- Chuẩn bị bài mới: Một số vấn đề của Mĩ la tinh.

+ Tìm hiểu về lịch sử châu Mĩ

+ Mối quan hệ giữa nớc ta với các nớc Mĩ la tinh

Trang 14

- Phân tích đợc tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền KT các nớc Mĩ Latinh Khó khăn

do nợ, phụ thuộc vào nớc ngoài và những cố gắng để vợt qua khó khăn của các nớc này

2 Kĩ năng:

- Phân tích lợc đồ, bản đồ, bảng số liệu và thông tin nhận biết các vấn đề của Mĩ Latinh

3 Thái độ: - Tán thành các biện pháp mà các quốc gia Mĩ Latinh đang cố gắng thực hiện để

vợt qua khó khăn trong giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội

b chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ; Bản đồ kinh tế chung của các nớc Mĩ Latinh

- Tranh ảnh về con ngời và một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ Latinh

2 Học sinh:

- Phóng to hình 5.4 ở SGK

- Su tầm tranh ảnh về cảnh quan, con ngời và một số hoạt động kinh tế của Mĩ Latinh

c Lên lớp:

I Kiểm tra bài cũ:

Hãy phân tích tác động của vấn đề dan c và XH tới sự phát triển kinh tế châu Phi

II Bài mới:

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Hoạt động 1: Cả lớp.

B

ớc 1: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Em hãy trình bày những đặc điểm chính

của tự nhiên Mĩ Latinh?

ớc 3: - Đại diện HS trả lờ , GV chuẩn kiến

thức và bổ sung kiến thức qua bản đồ

+ Các nguồn tài nguyên bị các t bản, các chủ

trang trại khai thác Ngời dân lao động

không đợc hởng từ nguồn lợi này

Hoạt động 2: Cặp đôi.

B

ớc 1: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Tình hình dân c và xã hội của Mĩ Latinh

nh thế nào?

- Các cặp dựa vào bảng số liệu 5.3 hãy tính

giá trị GDP của10% dân giàu và 10% dân

II Một số vấn đề về tn, dc và xh:

1 Tự nhiên:

- CQ: Rừng xích đạo, nhiệt đới ẩm và xa van

=> phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi

- KS đa dạng: kim loại màu, kim loại quý, năng lợng thuận lợi để phát triển CN

- Khí hậu nhiệt đới ẩm, xích đạo, ôn đới và

đất đai màu mỡ, thuận lợi để phát triển NN

Trang 15

nghèo trong tổng GDP của mỗi nớc.

- Nhóm 2: Dựa vào bảng 5.4, cho biết đến

năm 2000 những quốc gia nào ở Mĩ Latinh

có tỉ lệ nợ nớc ngoài cao?(So với GDP)

- Nhóm3: Rút ra những nguyên nhân làm

kìm hãm sự phát triển KT của Mĩ Latinh?

- Nhóm 4: Các giải pháp giúp cho nền kinh

ớc 3: Đại diện các nhóm HS trả lời , GV

chuẩn kiến thức và bổ sung kiến thức

- Mĩ Latinh đợc ví là "sân sau" của Hoa Kì

- Liên hệ đến Việt Nam

- Quá trình đô thị hoá diễn ra rất mạnh dẫn

đến hiện tợng đô thị hoá tự phát

- Cải cách ruộng đất không triệt để

II Một số vấn đề về kinh tế:

- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài

- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở

- Đờng lối phát triển KT không đúng đắn

- Tình hình chính trị không ổn định

3 Giải pháp:

- Củng cố bộ máy nhà nớc

- Phát triển giáo dục,cải cách kinh tế

- Tiến hành CNH, tăng cờng mở cữa

- Liên kết các nớc trong khu vực

Củng cố :

1 Số dân sống dới mức nghèo khổ của Mĩ Latinh còn khá đông chủ yếu do:

A Điều kiện tự nhiên khó khăn B Hiện tợng đô thị hoá tự phát

C Cải cách ruộng đất không triệt để D Ngời dân không cần cù

2 Câu nào dới đây không chính xác:

A Khu vực Mĩ Latinh đợc gọi là "sân sau" của Hoa Kì

B Tình hình kinh tế đợc cải thiện ở các nớc Mĩ Latinh

C Lạm phát đợc khống chế ở nhiều nớc

D Xuất khẩu tăng nhanh khoảng30% năm 2004

3 Tỉ lệ dân thành thị ở các nớc Mĩ Latinh cao vì có nền kinh tế phát triển

III Hớng dẫn Học sinh học ở nhà:

- Học bài theo câu hỏi 1, 3 và làm bài tập số 2 ở SGK

- Chuẩn bị bài mới: Một số vấn đề của khu vực TNA và Trung á.

+ Tìm hiểu về lịch sử và nguyên nhân của các cuộc chiến tranh và xung đột ở TNA, Trung á.+ Su tầm tranh ảnh, t liệu thời sự về TNA và Trung á

Trang 16

- Tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam á và Trung á.

- Các vấn đề chính của khu vực: Vấn đề về vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề liên quan

đến xung đột sắc, tôn giáo, khủng bố

2 Kĩ năng:

- Qua BĐ, xác định đợc ý nghĩa của của vị trí Tây Nam á và Trung á đến sự phát triển KT

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu để rút a các kết luận cơ bản

3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn về các vấn đề tôn giáo và dân tộc.

b chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên châu á; Bản đồ HC châu á;

- Lợc đồ khu vực Tây Nam á và Trung á

- Phiếu học tập

2 Học sinh: - Su tầm tranh ảnh, t liệu thời sự về TNA và Trung á

c Lên lớp:

I Kiểm tra bài cũ:

Những nguyên nhân nào làm cho nền KT Mĩ Latinh phát triển không ổn định?

II Bài mới:

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

phần kênh chữ, hãy điền vào phiếu học tập

số 1 về các thông tin của TNA

- N3,4 : Quan sát H5.7 và BĐTN Châu á

và phần kênh chữ, hãy điền vào phiếu học

tập số 1về các TT của khu vực TA

ớc 1: GV yêu cầu HS tự nghiên cứu cá

nhân để trả lời những câu hỏi sau:

- Khu vực nào khai thác lợng dâu thô nhiều

i Đặc điểm của khu vực tây nam á

và khu vực trung á:

(Xem phần phụ lục)

II Một số vấn đề của khu vực tây nam á và khu vực trung á:

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ:

Trang 17

nhất, ít nhất?

- Khu vực nào có lợng tiêu dùng dầu thô

nhiều nhất, ít nhất?

- Sự chênh lệch về lợng dầu khai thác và

tiêu dùng ở mỗi khu vực nói lên điều gì?

- Nêu nhận xét về khả năng cung cấp dầu

mỏ của khu vực Tây Nam á?

ớc 1: GV đa ra những câu hỏi sau:

- Tại sao Tây Nam á và Trung á đợc xem

là "điểm nóng" của thế giới?

- Sự kiện nào ở Tây Nam á và Trung á

đang diễn ra dai dẵng và cha chấm dứt?

- Em hãy ch biết nguyên nhân của những

ớc 2: HS bằng những kiến thức hiểu biết

thực tế và SGK cùng nhau thảo luận để tìm

ra những lời giải đáp dới sự HD của GV

B

ớc 3: - Đại diện HS trả lời và các HS

khác bổ sung

- GV bổ sung và chuẩn kiến thức

Mọi xung đột của Tây Nam á và Trung

á đều liên quan đến quyền lợi, để giải

quyết đợc vấn đề đó phải hiểu rỏ lịch sử

của vấn đề, phải khách quan, công bằng

bình đẳngvà tuân thủ pháp luật

- Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới Vì vậy đây chính là nguyên nhân quan trọng gây bất ổn cho khu vực

2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố.

- Do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi

c Hậu quả.

- Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia trog khu vực, làm ảnh hởng đến khu vực khác và hoà bình thếgiới

- Đời sống ngời dân bị đe doạ

- Kinh tế chậm phát triển, giá dầu tăng làm

ảnh hởng đến nền kinh tế toàn cầu

Củng cố: Dựa vào Bảng 1 ở phần phụ lục:

1 Đánh mũi tên nối các ô sao cho hợp lí

2 Em hãy cho biết giải pháp cho các vấn đề về xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố cho khu vực Tây Nam á, giải pháp của em sẽ tác động vào tầng nào cuả sơ đồ trên, tại sao?

III Hớng dẫn Học sinh học ở nhà:

- Học bài và làm bài tập số 1, 2 ở SGK

- Chuẩn bị bài mới: (Tự chọn) Cách mạng khoa học công nghệ.

Tìm hiểu về Cách mạng khoa học và công nghệ ở sách nâng cao hoặc sách tự chọn nâng cao.

Iv Phụ lục :

Trang 18

Thông tin phản hồi phiếu học tập:

Khu vực

Các đặc điểm nổi bật Tây Nam á Trung á

Diện tích lãnh thổ 7 triệu Km2 5,6 triệu Km2

Vị trí địa lí Tây Nam Châu á. Nằm ở trung tâm lục địa á- Âu, không tiếp giáp với đại

d-ơng

ý nghĩa của vị trí địa lí

Tiếp giáp với 3 châu lục, án ngữ kênh đào Xuy-ê, có vị trí chính trị rất quan trọng

Có vị trí chiến lợc quan trọng: Tiếp giáp với các cờng quốc lớn nh: Nga, Trung Quốc và khu vực Tây Nam á đầy biến

độngNét đặc trng về điều

kiện tự nhiên Khí hậu khô,nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và

hoang mạc

Tài nguyên thiên nhiên

và khoáng sản Khu vực giàu dầu mỏ, chiếm 50% trữ lợng dầu mỏ của thế

giới

Nhiều loại khoáng sản, có trữ lợng dầu mỏ khá lớn

Đặc điểm xã hội nổi bật

- Là cái nôi của nền văn minh nhân loại

- Phần lớn dân c theo đạo Hồi

- Chịu nhiều ảnh hởng của LB Xô viết

- Là nơi có con đờng tơ lụa đi qua

- Phần lớn dân c theo đạo Hồi

Mâu thuẫn về quyền lợi:

Đất đai, nguồn nớc, dầu

mỏ

Định kiến về dân tộc , tôn giáo, văn hoávà các vấn đề thuộc lịch sử

Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài

Xung đột quốc gia,sắc

khu vực

Trang 19

Ngày soạn: 11/10/2011

Tiết 8: ôn tập

a Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức từ bài 1-5.

- Đặc điểm nhóm nớc phát triển và nhóm nớc đang phát triển và sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nớc

- Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đaị và tác động của nó

- Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế và hệ quả

- Một số vấn đề mang tính toàn cầu

- Đặc điểm kinh tế-xã hội của châu lục và khu vực: Châu Phi, Mĩ Latinh, TNA và Trung á

1 Giáo viên: - Bản đồ các nớc trên thế giới.

2 Học sinh: - Dụng cụ tính toán, vễ biểu đồ.

c Lên lớp:

I Kiểm tra bài cũ:

II Bài mới:

Giới thiệu các nội dung ôn tập cơ bản:

+ Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu

+ Nợ nớc ngoài và đầu t ra nớc ngoài

* Về xã hội:

+ Chủ yếu là chỉ số phát triển con ngời HDI

* Gv gọi HS trình bày, sau đó hỏi thêm các câu hỏi:

- Thế nào là các nớc NIC? đặc trng cơ bản phân biệt nhóm nớc này với các nớc đang phát triển khác?

- Taị sao các nớc đang phát triển co HDI thấp hơn các nớc phát triển?

2 Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, nền kinh tế tri thức:

a- Đặc trng cơ bản của CMKHCN hiện đại

Làm xuất hiện, phát triển và bùng nổ công nghệ cao

b- Trụ cột chính: Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lợng

c- ảnh hởng của CMKHCN hiện đại đối với đời sống kinh tế, xã hội

+ Làm cho KHCN trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp

+ Thay đổi cơ cấu ngành, xuất hiện các ngành kĩ thuật cao, nhiều tri thức

+ Thay đổi cơ cấu lao động , tăng tỉ lệ lao động trí tuệ

+ Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế và đầu t nớc ngoài

Trang 20

3 Toàn cầu hoá, khu vực hoá:

a- Khái niện TCH, KVH

b- Biểu hiện của TCH, KVH

c- ảnh hởng của TCH, KVH

d-Một số vấn đề toàn cầu hoá

- Vấn đề dân số: Sự già hoá dân số và bùng nổ dân số: Biểu hiện, hậu quả

- Vấn đề môi trờng:

+ Vấn đề thủng tâng Ô- zôn, hiệu ứng nhà kính, ma a-xít, nguyên nhân, hậu quả, biện pháp giải quyết

+ Ô nhiễm nguồn nớc ngọt, nớc biển và đại dơng, nguyên nhân, hậu quả, biện pháp giải quyết

4 Các vấn đề của châu lục và khu vực:

- ĐT nớc ngoài giảm mạnh

- Nợ nớc ngoài nhiều.Trung á

- Cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc,

đồi núi

- Giàu nhiên liệu

-Xung đột sắc tộc, tôn giáo

- Hội tụ các nền văn minh Đông- Tây

- Kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột, đờng, hình tròn: Theo các bảng số liệu ở SGK

- Kĩ năng phân tích số liệu, nhận xét, đánh giá về các vấn đề kinh tế-xã hội

- Kĩ năng làm bài kiểm tra

III Hớng dẫn Học sinh học ở nhà:

- Ôn tập tốt để tiết sau kiểm tra viết

Trang 21

Ngày soạn: 11/10/2011

Tiết 9: kiểm tra giữa học kì i

a Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng của HS từ tiết 1-7:

- Qua bài làm của HS, GV có thể điều chỉnh PPDH phù hợp hơn

1 Giáo viên: - Đề kiểm tra tự luận (02 đề)

2 Học sinh: - Giấy thi; Dụng cụ tính toán, vẽ biểu đồ

c Lên lớp:

I đề ra:

đề1 Câu 1: (3 điểm)

a Em hãy chứng minh sự tơng phản về trình độ phát triển KTXH của các nhóm nớc?

b Em hãy cho biết cuộc CMKH&CNHĐ có tác động nh thế nào đến KTXH Việt Nam

Câu 2:(4 điểm) Dựa vào bảng số liệu:

Tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân c trong GDP của một số nớc Mĩ Latinh năm 2000.

Quốc gia GDP theo giá thực

tế(tỉ USD) Tỉ trọng GDP của 10%dân c nghèo nhất Tỉ trọng GDP của 10%dân c giàu nhất

Cho bảng số liệu về gia tăng dân số tự nhiên của một số nớc Châu Âu năm 2005

Nớc Tỉ suất sinh thô(‰) Tỉ suất tử thô(‰)

a Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số của các nớc trên

b Qua biểu đồ, em hãy rút ra những nhận xét và giải thích

đề 2

Câu 1: (3 điểm)

a Chứng minh các biểu hiện của toàn cầu hoá KT Xu hớng toàn cầu hoá KT dẫn đến những

hệ quả gì?

b Em hãy cho biết toàn cầu hoá KT có ảnh hởng nh thế nào đến kinh tế xã hội Việt Nam

Câu 2: :( 4 điểm) Cho bảng số liệu về lợng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực

Trang 22

Lợng dầu thô

khai thác đợc 3414,8 2584,4 1172,8 21356,6 8413,2 161,2 7986,4Lợng dầu thô

tiêu dùng 14520,5 3749,7 503 6117,2 4573,9 6882,2 22226,8

a Em hãy tính lợng đầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của các khu vực?

b Qua kết quả đã tính em có NX gì về vai trò cung cấp dầu mỏ cho TG của KV Tây Nam á

Câu 3: :(4 điểm)

Cho bảng số liệu về gia tăng dân số tự nhiên của một số nớc Châu Phi năm 2005

Nớc Tỉ suất sinh thô(‰) Tỉ suất tử thô(‰)

a Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số của các nớc trên

b Qua biểu đồ ,em hãy rút ra những nhận xét và giải thích

iI đáp án biểu điểm:

Đề 1 Câu1:(4 điểm)

a Chứng minh sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nớc

Tiêu chí Nớc phát triển Nớc đang phát triển

Cơ cấu GDP phân theo

KV kinh tế KV I thấpKV III cao KV I caoKV III thấp

(HS lấy các dẫn chứng cụ thể, đúng mỗi tiêu chí 0,6 điểm)

b Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại có ảnh hởng đến KTXH Việt Nam là:

+ Làm xuất hiện nhiều ngành mới: Ngân hàng, bảo hiểm, tin học

+Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động: Giảm ti trọng nông nghiệp, tăng tỉ trong ngành công ngiệp và dịch vụ

(Đúng mỗi ý 0,5 điểm)

Câu 2: (3điểm)

a Tính giá trị GDP của 10%dân c nghèo nhất và GDP của 10%dân c giàu nhất của các nớc trên: (2điểm)

Quốc gia GDP theo giá thực

tế(tỉ USD) Giá GDP của 10%dân c nghèo nhất (tỉ USD) Tỉ trọng GDP của 10%dân c giàu nhất (tỉ USD)

Trang 23

(Thiếu đơn vị,chia đơn vị không hợp lí, thiếu tên biểu đồ, bảng chú giải trừ 0,25 điểm)

b Những nhận xét và giải thích:(1 điểm)

*Nhận xét: :( 0,5 điểm)

- Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của các trên thấp (DC)

- Tỉ suất sinh thô thấp hơn tỉ suất tử thô nên gia tăng dân số tự nhiên âm (DC)

*Giải thích: (0,5 điểm)

- Do trình độ dân trí ,chất lợng cuộc sống và y tế cao

- Do có nền kinh tế phát triển

Đề 2 Câu1: (4 điểm)

a- Chứng minh các biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế:(2 điểm)

(Chứng minh đợc 4 biểu hiện, thiếu 1 biểu hiện trừ 0,5 điểm).

- Xu hớng toàn cầu hoá kinh tế dẫn đến những hệ quả :( 1 điểm)

+Tích cực: Thúc đẩy tăng trởng kinh tế, hợp tác và đầu t ( 0,5 điểm)

+ Tiêu cực: Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo (0,5 điểm)

b Toàn cầu hoá kinh tế có ảnh hởng đến kinh tế xã hội Việt Nam (1 điểm).

+Tích cực: Thúc đẩy tăng trởng kinh tế, hợp tác và đầu t , mở rộng thị trờng, học hỏi nhiều kinh nghiệm trong quản lí ( 0,5 điểm)

+ Tiêu cực: Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân c và giữa thành thị với nông thôn (0,5 điểm)

- Chính xác, trực quan, đẹp, có tên biểu đồ và chú giải

(Thiếu đơn vị,chia đơn vị không hợp lí, thiếu tên biểu đồ, bảng chú giải trừ 0,25 điểm)

b Những nhận xét và giải thích:(1 điểm)

*Nhận xét: :( 0,5 điểm)

- Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của các trên cao( DC)

- Tỉ suất sinh thô cao hơn tỉ suất tử thô (trừ Bốtxoana) nên gia tăng dân số tự nhiên cao( DC) *Giải thích: :( 0,5 điểm)

- Do trình độ dân trí ,chất lợng cuộc sống và y tế thấp

- Do có nền kinh tế phát triển.- Bốtxoana tỉ suất sinh thô thấp hơn tỉ suất tử thô là do chiến tranh, xung đột, đói nghèo và bệnh tật

Trang 24

b Địa lí khu vực và quốc gia

- HS biết đợc các đặc điểm của VTĐL, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì

- HS trình bày đợc đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng

- Đặc điểm dân c Hoa Kì và ảnh hởng của chúng đến sự phát triển kinh tế

2 Kĩ năng:

- Phân tích đợc lợc đồ để thấy đợc đặc điểm địa hình, phân bố khoáng sản,dân c của Hoa Kì

- Phân tích bảng số liệu, t liệu về tự nhiên,dân c của Hoa Kì

i kiểm tra bài cũ:

- Xác định khu vực TNA trên bản đồ; Tại sao khu vực TNA luôn là “điểm nóng” của thế giới?

ii bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

- Đại diện HS trả lời và các HS khác bổ sung

- GV bổ sung và chuẩn kiến thức qua bản đồ

Thuận lợi của vị trí địa lí và lãnh thổ:

+ Hình thành nhiều vùng KT khác nhau với các

SP đa dạng

+ Phát triển GTVT

+ Tránh đợc 2cuộc chiến tranh TG I và II

+ Thuận lợi giao lu với các nớc trên thế giới và

I Lãnh thổ và vị trí địa lí:

1 Lãnh thổ: Gồm 3 bộ phận:

- Trung tâm lục địa Bắc Mĩ

- Bán đảo A- la- xca

- Quần đảo Haoai

* Trung tâm lục địa Bắc Mĩ:

+ Rộng lớn nhất + Cân đối + Tự nhiên phân hoá đa dạng theo chiều Bắc- Nam, Đông- Tây

Trang 25

?Quần đảo Haoai và bán đảo Alaxca có những

đặc điểm nào nổi bật

Hoạt động 4: Nhóm.

B

ớc 1: Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ:

- Nhóm 1: Tìm hiểu vấn đề gia tăng dân số

- Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

- GV cho HS chứng minh các đặc điểm của d.c

- GV bổ sung và chuẩn kiến thức

II Điều kiện tự nhiên:

1 Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hoá thành 3 vùng tự nhiên:

(Phiếu học tập và thông tin phản hồi ở phần phụ lục)

2 Bán đảo Alaxca:

- Nằm ở tây bắc của Bắc Mĩ

- Địa hình chủ yếu là đồi núi

- Giàu tài nguyên dầu mỏvà khí đốt

3 Quần đảo Hoai:

+83% nguồn gốc Châu âu

+ >10% nguồn gốc Châu Phi

+6% có nguồn gốc châu ávà Mĩ Latinh.+ 1% dân bản địa

3 Phân bố:

- Không đều:

+ Đông ở ĐB và ở phía Đông, ĐN và tha thớt ở TT và vùng núi phía Tây

- Thay đổi: Dân c ở vùng đông bắc chuyển

về phía nam vàven TBD

- Dân c thành thị chiếm 79%

Củng cố:

1 Em hãy đánh giá VTĐL, lãnh thổ, TNTN đối với sự phát triể kinh tế của Hoa Kì?

2 Em hãy trình bày những ảnh hởng của dân c đến sự phát triển kinh tế của Hoa Kì?

iii hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài và làm bài tập ở SGK: Vẽ biểu đồ đờng(hoặc cột)

- Đọc trớc bài mới: Kinh tế Hoa Kì

- Su tầm t liệu, hình ảnh về các thành tựu kinh tế của Hoa Kì (Dịch vụ, CN, NN)

Trang 26

iv Phụ lục:

Phiếu học tập:

Đặc điểm Miền Tây Miền trung tâm Miền ĐôngPhạm vi và địa hình

Đặc điểm khí hậu

Tài nguyên phát triển CN

Tài nguyên phát triển NN

Thông tin phản hồi phiếu học tập:

Đặc điểm Miền Tây Miền trung tâm Miền Đông

- Nằm giữa dãy Roocki

và Apalát

- Phía bắc, tây:gò đồi thấp, đồng cỏ

- Phía nam: Đồng bằng phù sa sông Mitxixipi

- Từ dãy Apalat đến

bờ ĐTD

- Dãy núi cổ Apalat chạy theo hớng ĐB- TN

- Than đá, quặng sắt , dầu mỏ, khí đốt - Than đá, quặng sắt, thuỷ năng

- Nguồn nớc dồi dào

- Khí hậu thuận lợi

- Đồng cỏ rộng

- Đồng bằng phù sa ven biển màu mỡ

- Khí hậu thuận lợi

Trang 27

3 Thái độ: Qua bài học, HS thấy đợc sự lớn mạnh của nền kinh tế Hoa Kì, từ đó có ý thức

v-ơn lên trong học tập để xây dựng gia đình, đất nớc phồn thịnh

b chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Bản đồ kinh tế Hoa Kì

- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2 Học sinh: - Su tầm t liệu, hình ảnh về các thành tựu kinh tế của Hoa Kì

c Lên lớp:

I Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích những thuận lợi của VTĐL, lãnh thổ, TNTN đối với sự phát triển kinh tế của HK?

- Phân tích sự tác đông của dân số đối với sự phát triển KTXH của HK?

II Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Cả lớp.

B1: GV yêu cầu HS làm những nhiệm vụ sau:

- Dựa vào bảng 6.3 em hãy tính tỉ trọng GDP

của Hoa Kì so với TG và so sánh GDP của

Hoa Kì với châu Âu, á, Phi Qua đó hãy NX

vai trò nền kinh tế Hoa Kì trong nền KTTG

- Nêu các nguyên nhân làm cho nền kinh tế

Hoa Kì có đợc kết quả đó?

B2: - HS thảo luận theo cặp

- GV hớng dẫn HS thảo luận đúng hớng

B3: - Đại diện HS trả lời, HS khác bổ sung

- GV bổ sung và chuẩn kiến thức

- Cơ cấu ngành đa dạng, phát triển nhất TG

- Phạm vi HĐ trên toàn TG, thu lãi nhiều

a Thơng mại:

Trang 28

- GV bổ sung và chuẩn kiến thức.

+ HS phải chứng minh đợc sự hiện đại , đa

- Nền nông nghiệp hàng hoá, tiên tiến

b Hình thức sản xuất và canh tác:

- Trang trại

- Hình thành các vành đai đa canh

c Các nông sản xuất khẩu hàng đầu TG:

- Lúa mì, Ngô, Đỗ tơng

Củng cố :

- Em hãy trình bày các vùng sản xuất nông nghiệp chính của HK?

- Nhân xét sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và giải thích ?

iii hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài theo câu hỏi 1, 2 và làm bài tập 1 ở SGK: Vẽ biểu đồ hình tròn

- Đọc trớc bài mới: Thực hành

+ Nghiên cứu hình 6.5 và 6.6

+ Lập bảng mẫu ở bài thực hành vào vở

Trang 29

Ngày soạn: 18/10/2009

Tiết 10 : Thực hành: Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ sản xuất của hoa kì

Qua bài học, HS thấy đợc sự phân bố khoa học của các ngành kinh tế Hoa Kì, từ đó có

ý thức liên hệ thực tiễn để lập thân lập nghiệp và xây dựng quê hơng đất nớc phồn thịnh

i kiểm tra bài cũ:

1 Hãy cho biết sự chuyển dịch cơ cấu ngành CN của Hoa Kì và giải thích nguyên nhân

2 Em hãy cho biết sự thay đổi trong phân bố sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì và giải thích

ii bài mới:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp.

B

ớc 1:

- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thànhphiếu học tập

- GV phân vùng nông nghiệp để HS thấy các vùng nông nghiệp của Hoa Kì

Trang 30

- HS dựa vào bản đồ tự nhiên ,kinh tế chung, hình 6.6 SGK thảo luận theo cặp để tìm kiến thức đúng điền vào bảng.

- Gv hớng dẫn HS tìm hiểu đúng hớng

B

ớc 3:

- Đại diện HS lên trình bày và các H S khác bổ sung

- Gv bổ sung và chuẩn kiến thức qua bản đồ và treo phiếu hộc tập cho HS đối chiếu kết quả

+ GV yêu cầu HS giải thích sự phân bố của các loại cây trồng và vật nuôi?

Phí Đông - Lúa mì., lúa gạo Cây ăn quả, đỗ

tuơng, rau quả Bò sữa, bò thịt, lợn

Các bang phía Bắc

Trung tâm

Các bang ở giữa

Các bang phía nam

Khoai tây, lúa mạch

Lúa mì, ngô

Lúa gạo

Củ cải đờng

Đỗ tơng, bông, thuốc lá

Nông sản nhiệt

đới:cam , chanh

Bò, lợn

Bò, lợn,cừu, ngựa

Bò, lợn

Phía Tây Lúa mạch, lúa mì Lâm nghiệp,

nho, cam, chanh

- Đại diện HS trình bày và các HS khấc bổ sung

- Gv bổ sung và chuẩn kiến thức qua bản đồ và phiếu học tập phóng to

Các ngành công

nghiệp chính Vùng Đông Bắc Vùng Phía Nam Vùng phíaTây

Công ngiệp truyền Hoá chất, thực phẩm, Đóng tàu, thực Đóng tàu, LK màu

Ngày đăng: 11/03/2014, 18:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w