phơng pháp học tập môn nghề làm vờn .3.1 Đối tợng của nghề làm vờncây trồngKhi học phải tìm hiểu kĩ năng đặc điểm cũng nh yêu cầu, điều kiện sống của từng cây, mối liên hệ giữa những kiế
Trang 1Tiết 1: Bài mở đầu : Giới thiệu nghề làm vờn
Ngày soạn:27/8/2009
A Mục tiêu cần đạt
Sau khi học xong bài này học sinh cần
1 Kiến thức
Biết đợc vai trò, vị trí quan trọng của nghề làm vờn trong kinh tế và đời sống
Hiểu đợc nội dung của môn học và cách học
IV Các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh môi
trờng và vệ sinh an toàn thực phẩm
E Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức :
11A511A6
2 Kiểm tra: Giới thiệu về môn học nghề làm vờn
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
GV: giới thiệu nội dung trọng
tâm bài: đó là phần III,IV
? Theo em vờn có vai trò nh thế
nào đối với đời sống kinh tế và
2 Vờn tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho nông dân.Nghề làm vờn: tận dụng đợc lao động nhàn dỗi nh ng-
ời già, con trẻ và một lực lợng lđ có sức khỏe, có trình
độ chuyên môn
Trang 2tạo việc làm, tăng thu nhập cho
nông dân?
HS: Đọc sgk >trả lời
GV: ? Tại sao vờn có thể tạo
môi trờng sống trong lành?
3 Làm vờn là cách thích hợp nhất để đa đất cha sử dụng thành đất nông nghiệp
ở nớc ta: hiện nay>10 triệu ha đất trống đồi núi trọc cha đợc sử dụng<sgk>
4 Vờn tạo nên môi trờng sống trong lành cho con
từ năm 1979 > nay
=> phong trào phát triển kinh tế làm vờn còn cha mạnh (sgk)
2 Phơng hớng phát triển của nghề làm vờn
Đẩy mạnh cải tạo vờn tạp, (sgk)Khuyến khích phát triển các hình thức vờn(sgk)Tăng cờng hoạt động của xã hội (sgk)
III Mục tiêu, nội dung ch ơng trình và ph ơng pháp học tập nghề làm v ờn
1.Mục tiêu1.1 kiến thức (sgk)1.2 kĩ năng (sgk)
1.3 thái độ (sgk)
2 Nội dung chơng trình (sgk)
3 phơng pháp học tập môn nghề làm vờn 3.1 Đối tợng của nghề làm vờn(cây trồng)Khi học phải tìm hiểu kĩ năng đặc điểm cũng nh yêu cầu, điều kiện sống của từng cây, mối liên hệ giữa những kiến thức này với các biện pháp kĩ thuật tác
động 3.2 Kiến thức học trong môn nghề làm vờn có liên quan nhiều đến các môn học khác nh: sinh học, hóa học, công nghệ (sgk)
3.3 Kiến thức kĩ thuật: đợc đúc kết từ thực tiễn sản xuất Vì vậy khi học cần gắn nd bài học với thực tiễn sản xuất ở địa phơng
3.4 Kĩ năng thực hành
Đòi hỏi: phải nghiêm túc, chăm chỉ, chịu khó rèn luyện
Trang 3GV:? Vì sao phải có biện pháp
đảm bảo an toàn lao động?
HS: Từ thực tế và sgk > lời
GV:? Taị sao khi làm vờn phải
chú ý bảo vệ môi trờng?
1.2 Hoạt động ngoài trời <sgk>
1.3 Tiếp xúc với các hóa chất nh thuốc trừ sâu, phân bón
2 Biện pháp bảo vệ môi trờng 2.1 Hạn chế dùng phân bón hóa học tăng cờng bón (phân vi sinh) phân hữu cơ
2.2 Hạn chế dùng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, thay thế bằng các chế phẩm sinh học <sgk>
3 Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm 3.1 Hạn chế sử dụng phân hóa học, thuốc hóa học 3.2 Nếu dùng các chất hóa học đảm bảo đúng thời gian cách li
3 Củng cố
Mục tiêu và phơng pháp học môn nghề làm vờn
Các biện pháp đảm bảo an toàn
4 Dặn dò: học bài và trả lời câu hỏi sgk
Hiểu đợc yêu cầu và nội dung thiết kế vờn
Biết đợc một số mô hình vờn điển hình ở nớc ta
Trang 4Ngày dạy Lớp Sĩ số
11A511A6
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu mục tiêu cần đạt đợc sau khi học xong môn học này
-Nêu phơng pháp học tập môn này
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
GV: ? Thế nào là thiết kế vờn?
HS: Từ Sgk trả lời
GV: ? Muốn thiết kế vờn một
cách hợp lí, khoa học, đáp ứng
mục đích phải thực hiện những
yêu cầu nào?
HS: dựa vào Sgk trả lời
GV:? Mục đích của công việc
2 Yêu cầu
a Đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vờn cây
-tức là vờn có cơ cấu cây trồng hợp lí
-Biện pháp: chia vờn thành nhiều lô, mỗi lô trồng một lòai cây hoặc xây dựng vờn cây nhiều tầng
b Đảm bảo và tăng cờng hoạt động sống của vi sinh vật trong đất
Vì hoạt động của tập đoàn vsv trong đất là một yếu tố quyết định độ phì nhiêu của đất
c Sản xuất trên một cấu trúc nhiều tầng
để khai thác đợc nhiều nhất nguồn nguyên liệu có sẵn trong thiên nhiên nh ánh sáng , không khí, nớc, nhiệt
độ và độ ẩm
3 Nội dung thiết kế
a Thiết kế tổng quát vờn sản xuất <sgk> (thiết kế
điểm)
b Thiết kế các khu vờn
Vd;- khu I: vờngia đình -khu II: vờn cây ăn quả gồm:
+thiết kế khu đất lập vờn
+ thiết kếcây trồng trong vờn
II Một số mô hình v ờn sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau
1.V
ờn sản xuất vùng đồng bằng Bắc Bộ
a Đặc điểm:
- Đất hẹp
- Mực nớc ngầm thấp => phải có biện pháp chống úng
- Mùa hè: Nắng gắt, gió Tây
- Mùa đông: Gió Đông Bắc lạnh, khô => biện pháp hạn chế tác dụng xấu của khí hậu
b Mô hình vờn:
- Nhà phía Bắc quay hớng Nam
- Công trình phụ hớng Đông
- Vờn: đủ ánh sáng
Trang 5GV: ? Nêu đặc điểm của vờn của
GV: ?Nêu đặc điểm của vờn của
vùng trung du, miền núi?
HS: trả lời
- Trớc nhà: giàn cây+ Vờn:
- Trồng một hai loại cây ăn quả chính, xen với cây trồng khác
- Trớc nhà: Trồng cây thấp tán
- Trồng xen cây ngắn ngày với cây lâu niên cha khép tán
- Gần đờng: cây to
- Góc vờn: rau, cây thuốc
- Đất thấp, tầng mặt mỏng, tầng dới nhiễm mặn, phèn
- Mực ngầm cao (mùa đông dễ úng)
- Khí hậu 2 mùa rõ rệt: mùa ma dễ úng ngập, mùa khô: hạn thiếu nớc
b Mô hình vờn:
+ Vờn:
- Phải vợt đất ao bằng cách đào mơng, lên luống Kích thớc luống, mơng phụ thuộc vào chiều cao đỉnh lũ, độ dày tầng mặt, độ sâu tầng phèn, cây trồng, chế độ canh tác
- Có đê bao bảo vệ vờn: ngăn mặn, giữ nớc ngọt có cống lấy và tiêu nớc
- Tuỳ đất đai, nguồn nớc, thị trờng để chọn cây trồng phù hợp
Trang 6- Đất bằng, ẩm: trồng cây ăn quả
- Vờn rau: cạnh ao
- Quanh nhà: trồng cây thuốc
+ Vờn đồi:
- Đất thoải dốc, trồng cây ăn quả lu niên, cây công nghiệp, xen với cây ngắn ngày- dài ngày
- Trồng cây bóng mát: keo trẩu
- Chống xói mòn: trồng cây theo đờng đồng mức, có hệ thống mơng nhỏ, bờ cản nớc, khoảng cách mơng: 10-20m hoặc san đất thành bậc thang ngoài rìa trồng dứa giữ đất
+ Vờn rừng:
- Trồng cây theo nhiều tầng, nhiều lớp có nhiêu loại cây xen nhau, trên cao để lại một khoảng rừng thứ sinh, để tiến hành tu bổ, chăm sóc trồng bổ xung cây lấy gỗ hoặc cây đặc sản
- Cây cha khép tán: trồng xen cây lơng thực, họ
đậu để phủ đất chống sói mòn
4 V ờn sản xuất vùng ven biển:
- Vờn phía biển trồng phi lao chắn cát
- Trồng các loại cây ăn quả thấp tán, chịu gió bão
- Trồng xen cây họ đậu: Cải tạo đất
+ Ao: Cạnh nhà
+ Chuồng: Cạnh
4 Củng cố: Nêu sự giống và khác nhau giữa các mô hình vờn
Liên hệ với thực tế gia đình, địa phơng
5 Dặn dò: học bài và trả lời câu hỏi sgk
Trang 71.Kiến thức
Biết đợc đặc điểm của vờn tạp
Hiểu rõ nguyên tắc và bớc cải tạo, tu bổ vờn tạp
Trọng tâm: - Nguyên tắc cải tạo vờn
- Các bớc thực hiện cải tạo và tu bổ vờn tạp
E Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức :
11A511A6
2 Kiểm tra bài cũ: So sánh sự giống và khác nhau giữa các mô hình vờn
3 Bài mới:
Gv: ? Hiện nay vờn nớc ta có
những đặc điểm gì?
HS: trả lời
GV:? Mục đích của việc cải tạo
vờn là gì?
HS: theo dõi trả lời
GV: ?Vờn tạp sau khi cải tạo
phải đảm bảo nhữnh yêu cầu cơ
bản nào?
HS: trả lời
GV:? Em hiểu ntn là vờn có
nhiều tầng tán?
HS: Tức là đa vào vờn một cơ
cấu cây trồng hợp lí, tận dụng
Mục đích của việc cải tạo v ờn
Tăng giá trị của vờn thông qua các sản phẩm sản xuất ra nằm đáp ứng nhu cầu thị trờng, thị hiếu ngời tiêu dùng
Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên III Nguyên tắc cải tạo v ờn
1.Bám sát những yêu cầu của một vờn sản xuất
-Đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vờn Bảo vệ đất, tăng cờng kết cấu đất, thành phần các chất hữu cơ và sự hoạt động tốt của hệ vsv đất
Vờn có nhiều tầng tán Tức là đa vào vờn một cơ cấu cây trồng hợp lí với những giống cây có giá trị kinh tế cao và bền vững
2 Cải tạo tu bổ vờn
Phải dựa trên cơ sở thực tế, những điều kiện cụ thể của
địa phơng, của ngời chủ vờn và chính khu vờn cần cải tạo
Trớc khi quyết định cải tạo phải điều tra cụ thể về
Trang 8HS: theo dõi trả lời
GV:? Xác định hiện trạng phân
loại vờn có ý nghĩa gì?
HS: Xác định nguyên nhân tạo
vờn tạp
GV:? Các yếu tố liên quan đến
cải tạo vờn bao gồm những yếu
nguồn tài nguyên thiên nhiên ở địa phơng nơi có vờn<
về đất trồng, khí hậu, nguồn nớc,sv > cũng nh rà xoát lại khả năng về lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, nguồn vốn, trình độ chuyên môn tình hình tiêu thụ sản phẩm của thị trờng, thị hiếu ngời tiêu dùng
IV Các b ớc thực hiện cải tạo, tu bổ v ờn tạp
1 Xác định hiện trạng, phân loại vờn
Tức là xác định nguyên nhân tạo nên vờn tạp
2.Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vờn
Tùy điều kiện mỗi gia đình, thực trạng của vờn tạp hiện tại mà chủ vờn lựa chọn
3.Điều tra, đánh giá các yếu tố liên quan đến cải tạo ờn
v Các yếu tố thời tiết, khí hậu, thủy văn-Thành phần, cấu tạo đất, địa hình
-Các lọai cây trồng có trong vùng, tình hình sâu, bệnh hại cây trồng
-Các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong vùng có liên quan
-Các tiến bộ kĩ thuật đang áp dụng ở địa phơng có liên quan(giống mới, kĩ thuật mới)
-Tình trạng phơng tiện giao thông
4 Lập kế hoạch cải tạo vờn bao gồm:
-Vẽ sơ đồ khu vờn tạp hiện tại-Thiết kế khu vờn sau cải tạo Lên kế hoạch cải tạo cụ thể từng phần của vờn( thời gian thực hiện nội dung công việc)
Su tầm các giống cây có giá trị kinh tế cao, phẩm chất cây giống tốt Khi su tầm cây giống phải chú ý nguồn gốc xuất sứ
Cải tạo vờn: cải tạo đến đâu làm đất đến đó, không cày cuốc sới toàn bộ khu vờn
Bón phân hữu cơ, đất phù sa để tăng chất dinh dỡng và
số lợng các loài sinh vật trong đất Phải cải tạo từng phần không làm ồ ạt
4 Củng cố: vì sao phải cải tạo vờn tạp hiện nay
-các bớc thực hiện cải tạo vờn tạp
-liên hệ cải tạo vờn ở gia đình
5 Dặn dò: Chuẩn bị cho giờ sau thực hành
Tiết 4.5.6: Thực hành – Quan sát, mô tả một số mô hình vờn
ở địa phơng
Ngày soạn:4/9/2009
A Mục tiêu cần đạt
Trang 9Sau khi học xong bài này học sinh cần
1.Kiến thức
-Nhận biết và so sánh đợc những điểm giống nhau và khác nhau của các mô hình vờn
- Phân tích u nhợc điểm của từng mô hình vờn ở địa phơng trên cơ sở những điều đã học
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị
1 Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của học sinh
2 Yêu cầu của bài
Đánh giá đợc u nhợc điểm của mô hình đang quan sát Thực hiện đúng qui trình, đảm bảo an toàn lao động và
vệ sinh môi trờng
II H ớng dẫn thực hành
1 Qui trình thực hành : gồm các bớc Bớc 1: Quan sát địa điểm lập vờn -Địa hình
-Tính chất của vờn -Diện tích vờn từng khu trong vờn, cách bố trí các khu.-nguồn nớc tới cho vờn
-Vẽ sơ đồ khu vờn Bớc 2: Quan sát cơ cấu cây trồng trong vờn -Những lọai cây trồng trong vờn : Cây chính, cây trồng
Trang 10GV: yêu cầu học sinh tập
-Nguồn nhân lực phục vụ vờn -Tình hình cụ thể về chăn nuôi , nuôi cá của gia đình -Những kinh nghiệm trong hoạt động nghề làm vờn Bớc 4: Phân tích, nhận xét và bớc đầu đánh giá hiệu quả của các mô hình vờn có ở địa phơng
-Phân tích,nhận xét u- nhợc điểm của mô hình -Đề xuất của bản thân
2 Thực hành ( Tại vờn nhà ông: Nguyễn xuân Thao Khu 3a-chu hóa- việt trì- phú thọ)
*Giáo viên hớng dẫn bớc 1.2
* Chủ vờn hớng dẫn bớc 3
HS: Quan sát và ghi chép đầy đủ III Cuối buổi thực hành -Cả lớp tập trung vệ sinh -Giáo viên nhận xét giờ thực hành
4 Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau lại thực hành quan sát, mô tả mô hình vờn nhà Nguyễn Thị Xuân khu 5- Thị trấn Hùng Sơn- Lâm Thao- Phú Thọ
Phụ trách chuyên môn duyệt
Tiết 7.8.9 Thực hành: Khảo sát, lập kế hoạch
cải tạo tu bổ vờn tạp
Ngày soạn:12/9/2008
A.Mục tiêu cần đạt
Trang 11Sau khi học xong bài này học sinh biết:
1 Kiến thức: Biết điều tra và thu thập thông tin cần thiết cho việc cải tạo, tu bổ một
v-ờn tạp cụ thể (Vv-ờn trv-ờng hoặc vv-ờn gia đình)
2 Kĩ năng: Vẽ đợc sơ đồ vờn trớc và sau khi cải tạo
-Xác định đợc nội dung cần cải tạo và lập kế hoạch thực hiện
3 Thaí độ: Nghiêm túc, ham học
B Phơng tiện thực hiện
Chuẩn bị
HS: giấy khổ A4, bút chì, bút dạ vẽ sơ đồ vờn
Vở ghi, bút viết
Phiếu khảo sát vờn tạp ở địa phơng theo mẫu ở cuối bài, thớc dây, cọc tre
Thầy: liên hệ nhà ông: Lê văn Thuận - khu 3b – Tiên kiên – Lâm thao - phú thọ
Tiết 8: Học sinh làm thực hành giáo viên quan sát
Tiết 9: Học sinh làm thực hành và hoàn thành phiếu khảo sát
?Vờn tạp có những đặc điểm gì?
?Để cải tạo vờn tạp cần thực hiện những nguyên tắc nào?
3 Thực hành
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
GV: kiểm tra sự chuẩn bị thực của học sinh
2.yêu cầu của bài Phải điều tra thu thập thông tin cần thiết cho việc cải tạo, tu bổ một vờn tạp cụ thể-Vẽ sơ đồ vờn trớc và sau khi cải tạo -Xác định đợc nội dung cần cải tạo
II H ớng dẫn thực hành
1 Qui trình thực hànhBớc 1: Xác định mục tiêu cải tạo vờn trên cơ sở kết quả đã khảo sát
Bớc 2: Nhận xét, đánh giá những điểm bất hợp lí của vờn tạp, những tồn tại cần cải tạo+, Hiện trạng mặt bằng của vờn tạp : các khu trồng cây, ao, chuồng, nhà ở, đờng đi+, cơ cấu cây trồng , các giống cây đang có
Trang 12GV: yêu cầu hs tập trung thành 4 tổ
HS: tập trung nhận việc
Mỗi tổ làm đầy đủ các bớc theo qui trình
thực hành
GV:quan sát, theo dõi, nhắc nhở
GV; yêu cầu hs tập trung
ờn Bớc 6: dự kiến các biện pháp cải tạo đất vờn Bớc 7: lên kế hoạch cải tạo cho từng gia
đình cụ thể
3 Thực hành :
Địa điểm :Khu vờn của nhà ông Lê văn Thuận - khu 3B - Tiên kiên – Lâm thao - phú thọ
III Cuối buổi thực hành Học sinh tập trung làm báo cáo thực hành theo mẫu sách giáo khoa (T32)
4 Dặn dò:
-giờ sau kiểm tra 1 tiết về nhà các em ôn các bài đã học để giờ sau kiểm tra
Tiết 10 kiểm tra 1 tiết
Trang 13Phần A: Trắc nghiệm.
Ghi vào bài làm của mình phơng án trả lời đúng
1.Khi nói vờn đã góp phần cải thiện mức sống cuả ngời nông dân tức là đang đề cập tới vị trí nào của vờn ?
a vờn tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho nôngdân
b vờn tạo cho môi trờng sống trong lành
c làm vờn là cách thích hợp nhất để đa đất cha sử dụng thành đất nông nghiệp
d vờn là nguồn bổ xung thực phẩm và lơng thực
2 Nghề làm vờn ngày càng đợc khuyến khích và phát triển vì:
a cung cấp lơng thực, thực phẩm cho con ngời
b tạo việc làm tăng thu nhập cho nông dân c Bảo vệ môi trờng
d Sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa cung cấp cho ngời tiêu dùng, cho xuất khẩu cho công nghiệp chế biến
3 Biết đợc một số tiến bộ kĩ thuật trong qui trình sản xuất của nghề làm vờn: Là một trong những mục tiêu quan trọng thuộc mục tiêu nào dới đây:
a Thái độ b Kiến thức c kĩ năng d kĩ xảo
4 Nghề làm vờn khác với môn học khác nh sinh học,hóa học, vật lí là:
a Kiến thức trọng tâm môn nghề làm vờn b Phơng pháp dạy và học theo hớng tích cực
c yêu cầu về kĩ năng thực hành cao d Kiến thức kĩ thuật
5 Để tạo ra sản phẩm của nghề làm vờn với chất lợng tốt công việc đầu tiên phải đề cập tới là:
a Biện pháp bảo quản sản phẩm b Biện pháp đảm bảo an toàn lao động
c Biện pháp bảo vệ môi trờng d Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
6 Muốn lập vờn cây việc đầu tiên phải làm của chủ vờn là:
a Vẽ mô hình b Điều tra về diện tích, khí hậu,giao thông,điều kiện ở địa phơng
c Thiết kế vờn d Chuẩn bị vốn đầu t
7 Trong vờn sản xuất có một cơ cấu cây trồng hợp lí tức là vờn đã đảm bảo đợc:
a Hoạt động của vsv trong đất b Tính đadạng sinh học trong vờn cây
c Sản xuất trên một cấu trúc nhiều tầng.d Tận dụng nguồn nguyên liệu thiên nhiên
8 Một trong những yếu tố quyết định độ phì nhiêu của đất là:
a Nớc b Phân bón c Tàn d thực vật d Hoạt động của vsv đất
9 Trong các yêu cầu sau, yêu cầu nào không phải của một vờn sản xuất:
a Chuyển vờn trồng nhiều loài cây thành vờn trồng thuần 1 loại cây
b Đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vờn
c Bảo vệ đất tăng cờng kết cấu đất, thành phần chất hữu cơ và sự hoạt động tốt của hệ vsv đất
d Vờn có nhiều tầng tán
Trang 1410 Mục đích nào sau đây không phải là mục đích của cải tạo vờn:
a Tăng giá trị của vờn thông qua các sản phẩm sản xuất ra
b Trồng lại toàn bộ các cây trồng mới
c Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên
d Thay đổi cơ cấu giống, cây trồng
- đặc điểm của vờn ở gia đình em( 1,5 điểm)
- Dự kiến cải tạo vờn gia đình (1,5 điểm)
4.Cuối giờ: thu bài - nhận xét giờ
5 Dặn dò: Tìm hiểu về kĩ thuật nhân giống cây trong vờn
Chơng II: vờn ơm và phơng pháp nhân giống
Tiết 11: Vờn ơm cây giống (T1)
Ngày soạn:18/9/2009
Trang 15A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Thấy đợc tầm quan trọng của vờn ơm cây giống
Biết đợc những yêu cầu chọn địa điểm lập vờn ơm cây giống
2.Kiểm tra bài cũ:
? nhắc lại một số nội dung chính đợc học trong chơng I ‘’thiết kế vờn ‘’
HS: thiết kế vờn và một số mô hình vờn
- cải tạo, tu bổ vờn tạp
3 Bài mới
GV: ? Vờn ơm cây giống có vai
trò gì?
HS: Tạo và bồi dỡng giống
GV: ? Có mấy loại vờn ơm?
HS: Theo dõi Sgk trả lời
GV: ? Địa điểm làm vờn ơm phải
đảm bảo những yêu cầu nào?
I Tầm quan trọng của v ờn ơm cây giống -Do nhu cầu ngày càng cao về chất lợng và số lợng cây con giống để trồng trong vờn ơm nên phải xây dựng vờn ơm theo những yêu cầu kĩ thuật cụ thể -Nhiệm vụ của vờn ơm cây giống
+, chọn tạo và bồi dỡng giống tốt +,áp dụng các phơng pháp nhân giống tiến bộ để sản xuất nhân giống cây trồng có phẩm chất tốt, đáp ứng nhu cầu của nghề làm vờn
II Chọn địa điểm , chọn đất làm v ờn ơm
*Các loại vờn ơm
Có 2 loại-Vờn ơm cố định: là loại vờn ơm giải quyết đợc cả 2 nhiệm vụ nêu trên
-Vờn ơm tạm thời: là loại vờn ơm chỉ thực hiện nhiệm
vụ nhân giống cây trồng chủ yếu
*Địa điểm, đất làm vờn ơm Điều kiện, khí hậu phù hợp với yêu cầu của các
Trang 16HS: trả lời giống cây trồng trong vờn
-Đất có kết cấu tốt, tầng đất dày, có khả năng thoát
n-ớc và giữ vn-ớc tốt nên chọn đất cát pha, thịt nhẹ độ pH=5-7, mực nớc ngâm sâu 0,8 -1m
-Địa thế đất: bằng phẳng hoặc hơi rốc (3-40), đủ ánh sáng, thoáng gió, tốt nhất chọn địa điểm có đai rừng chắn gió
-Địa điểm lập vờn: gần đờng giao thông, gần vờn sản xuất, gần khu nhà ở để tiện chăm sóc, bảo vệ, vận chuyển cây giống
-Địa đỉêm lập vờn gần nguồn nớc tới
4 Củng cố:Nêu cách chọn địa điểm, chọn đất để lập vờn ơm
2.Kiểm tra bài cũ: -Địa điểm chọn vờn ơm cần phải đảm bảo những yêu cầu nào?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
GV: ? Khi xây dựng vờn ơm dựa
Trang 17GV: ? Vờn ơm thờng đợc thiết kế
làm mấy khu đó là những khu
nào?
HS: trả lời
rau, hoa Do đó đòi hỏi nguồn cây giống có phẩm chất tốt, đáp ứng nhu cầu của thị trờng, vờn ơm phải cung cấp đủ lợng cây giống
-Nhu cầu về cây giống có giá trị cao của địa phơng và các vùng lân cận
-Điều kiện cụ thể của chủ vờn nh: diện tích đất lập
v-ờn, vốn đầu t, lao động, trình độ khoa học
IV Thiết kế v ờn ơm 1.Khu cây giống(sgk 35)Gồm 2 khu nhỏ:
- khu trồng các cây đã đợc chọn để lấy hạt, tạo gốc ghép
-khu trồng các cây quý để cung cấp các cành ghép, cành chiết, cành giâm, hạt nhằm sản xuất cây con giống
đèn chiếu sáng, bể chứa nớc, bể ngâm phân; các đờng trục, bờ lô làm lối đi lại chăm sóc cây con giống
3 khu luân canh
Là khu trồng rau, cây họ đậu để vừa cải tạo đất, vừa
có thu nhập=> sau vài năm cần luân canh, đổi chiều giữa các khu nhân giống giúp cải tạo, tăng độ phì nhiêu cho đất
4 Củng cố: cách bố trí các khu trong vờn ơm
5 Dặn dò: học bài vẽ sơ đồ khu vờn ơm vào vở(sgk36)
Phụ trách chuyên môn duyệt
Tiết 13 Phơng pháp nhân giống bằng hạt
Ngày soạn:25/9/09
Trang 18A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp gieo hạt
Hiểu đợc những điểm cần chú ýkhi nhân giống bằng hạt và kĩ thuật gieo hạt
Trọng tâm: -u, nhợc điểm của phơng pháp nhân giống bằng hạt
-Qui trình, kĩ thuật gieo hạt
E Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức :
11A511A6
2 Kiểm tra bài cũ:
Dựa trên những căn cứ nào để thiết kế vờn ơm?
Vờn ơm đợc thiết kế nh thế nào cho đúng?
- Hệ số nhân giống cao, sớm cho cây giống
- Giá thành sản xuất cây giống cây giống thấp
2 Nhợc điểm
- Cây giống phát sinh nhiều biến dị do thụ phấn chéo, khó giữ đợc đặc tính hình thái, năng xuất và chất lợng của giống ban đầu
- Cây giống lâu ra hoa, quả
-Cây giống mọc cao, cành mọc thẳng cành trong tán mọc lộn xộn khó khăn cho chăm sóc, thu hoạch
*ứng dụng trong 3 trờng hợp -gieo hạt chăm sản xuất cây làm gốc ghép -chỉ gieo hạt đối với cây cha có phơng pháp nhân giống tốt hơn
-gieo hạt để lai tạo giống mới và phục tráng giống
Trang 19b, chọn quả tốt: trên cây mẹ chọn quả to, có hình dạng
đặc trng của giống, quả nằm phía ngoài, giữa tầng tán màu sắc đẹp, không có vết sâu bệnh
c, chọn hạt tốt: hạt to, mẩy, chắc hình dạng cân đối không sâu bệnh
2 Gieo hạt trong điều kiện thích hợp
a, thời vụ gieo hạt: hạt cần đợc gieo vào các tháng có nhiệt độ thích hợp đối với từng giống để hạt nảy mầm tốt
ví dụ:
-cây ăn quả ôn đới: (10-20)0c
- cây ăn quả á nhiệt đới: (15-26)0c
- cây ăn quả nhiệt đới: (23-35)0c
-Hạt vải, nhãn, na chín sinh lí đầy đủ khi thu hoạch quả nên cần gieo ngay
-Một số giống có vỏ cứng nh: đào, mơ, mận phải đập nứt lớp vỏ cứng hoặc ngâm nớc, sử lí hóa chất trớc khi gieo
III Kĩ thuật gieo hạt
Trang 20GV:? Gieo hạt trong bầu có
-thờng xuyên theo dõi và phòng trừ sâu, bệnh
2 Gieo hạt trong bầu
* u điểm:
-giữ đợc bộ rễ cây hoàn chỉnh -thuận tiện cho việc chăm sóc bảo vệ cây-chi phí sản xuất cây giống thấp
-vận chuyển đi xa dễ dàng và tỉ lệ hao hụt thấp
- Ưu nhợc điểm của gieo hạt
- Qui trình kĩ thuật gieo hạt
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp giâm cành
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâmvà kĩ thuật giâm cành
2 Kĩ năng: Thành thạo kĩ thuật giâm cành
- những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm
E Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức :
11A511A6
Trang 212.KTBC: -Nêu u, nhợc điểm của phơng pháp gieo hạt ?
-Trình bày quy trình kĩ thuật gieo hạt?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
GV: ? Thế nào là phơng pháp
giâm cành?
HS: Theo dõi trả lời
GV: Ưu điểm của phơng pháp
Đây là phơng pháp giâm đợc áp dụng cho nhiều loại cây trồng nh: rau muống, mía, chè, hồ tiêu, sung, si,
-cây trồng từ cành giâm sớm ra hoa, quả
-hệ số nhân giống cao, thời gian cho cây nhanh
2 Nhợc điểm Nếu sản xuất cây gióng bằng phơng pháp giâm cành với qui mô lớn thì phải có vờn ơm đợc trang bị hệ thống tới phun, phun mù, hệ thống quạt gió, hệ thống mái tre để điều hòa nhiệt độ, độ ẩm,ánh sáng và kĩ thuật cao, đặc biệt với những giống cây khó ra rễ khi giâm
Nhân giống bằng phơng pháp giâm cành nhiều thế hệ nếu không thay đổi nguồn gốc cây mẹ dẫn đến hiện t-ợng già hóa
III.Những yếu tố ảnh h ởng đến sự ra rễ của cành giâm
1 Yếu tố nội tại của cành giâm
a, Các giống cây
-Những giống cây ăn quả dễ ra rễ : mận, gioi, chanh -Những giống cây ăn khó ra rễ : xoài, vải, nhãn, hồng
b Chất lợng của cành giâm cành phải có độ lớn, chiều dài, số lá thích hợp đủ dự trữ dinh dỡng cung cấp cho sự hình thành bộ rễ-Cành phải lấy trên cây mẹ tốt: ở giữa tầng tán, chiều dài một đoạn cành 10-15cm ở trạng thái bánh tẻ, đờng kính 0,5 có 2-4 lá tùy giống
2 Yếu tố ngoại cảnh
a Nhiệt độ: nhiệt độ vừa phải
b Độ ẩm: đảm bảo độ ẩm bão hòa trên mặt lá trong thời kì cành giâm cha ra rễ
c ánh sáng: chánh ánh sáng trực xạ
d Giá thể giâm cành: nền giâm phải đảm bảo đủ ô xi,
đủ ẩm không bị úng, không bị sâu bệnh
Trang 22GV: ? Để cho cành giâm ra rễ
sớm, ngời ta đã sử dụng chất
điều hòa sin trởng nào?
3 Yếu tố kĩ thuậtBao gồm các khâu nh: chuẩn bị giá thể giâm, chọn cành, kĩ thuật cắt cành, xử lí cành, cắm cành, chăm sóc sau khi giâm các khâu này làm đúng xẽ nâng cao
tỉ lệ ra rễ của cành giâm
IV Sử dụng chất điều hòa sinh tr ởng trong giâm cành
* Chất điều hòa sinh trởng:
NAA ( naphyl axêtic acid)IBA (Indol-butyric acid)IAA( Indol a xêticacid)
* Chú ý: khi sử dụng chất điều hòa sinh trởng
-Pha đúng nồng độ
-Thời gian xử lí phụ thuộc vào nồng độ pha-Nhúng phần gốc hom giâm vào dung dịch
4 Củng cố:- các yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm
5 Dặn dò: Học bài và trả lời các câu hỏi sgk
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp chiết cành
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết và kĩ thuật chiết
2 Kĩ năng: Thực hiện đúng các thao tác trong chiết cành
* Trọng tâm: - u nhợc điểm của phơng pháp chiết cành
- những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết
Trang 23E Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức :
11A511A6
2.KTBC : - Trình bày u, nhợc điểm của phơng pháp giâm cành?
- Nêu các yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm?
ra rễ và tạo thành một thành cây giống Sau đó, cắt cành ra khỏi cây mẹ đem đi trồng vào vờn ơm
II Ưu, nh ợc điểm của ph ơng pháp chiết cành
1 Ưu điểm:
-Cây trồng bằng chiết sớm ra hoa, kết quả Thờng sau trồng
3 năm đã cho thu hoạch
- Cây trồng giữ đợc đặc tính của giống
- Cây trồng phân cành thấp, tán cây cân đối, thuận lợi cho việc chăm sóc thu hoạch
- Rất sớm có cây giống để trồng
2 Nhợc điểm-Hiệu quả thấp do tỉ lệ ra rễ thấp nh: táo, mít, hồng
-Hệ số nhân giống không cao-Do không thể chiết nhiều cành trên một cây-Tuổi thọ của vờn cây trồng không cao do cây giống không
có rễ cọc
- Cây chiết qua nhiều thế hệ do bị nhiễm vi rútIII Những yếu tố ảnh h ởng đến sự ra rễ của cành chiết1.Giống cây
Các giống cây khác nhau, sự ra rễ của cành chiết khác nhau
2.Tuổi cây, tuổi cànhChọn cây sinh trởng khỏe, ở thời kì sung sức, có năng suất cao, phẩm chất tốt.Trên cây chọn những cành ở vị trí giữa tầng tán, phơi ra ngoài sáng,cành đã hóa gỗ, độ lớn(1-2)cm.3.Thời vụ chiết
- Vụ xuân: tháng 3-4
- Vụ thu: tháng 8-9Các tỉnh Bắc Trung Bộ nên tập trung chiết vào vụ thu.Các tỉnh phía Nam nên tập trung chiết vào đầu mùa ma.Các giống cây ăn quả rụng lá vào mùa đông có thể chiết vào 15/2- 15/3
IV.Quy trình kĩ thuật chiết cành
Trang 24-Chiều dài khoanh vỏ bằng 1,5 lần đờng kính cành chiết
- Cạo hết lớp tợng tầng còn dính trên lõi gỗ của vết khoanh vỏ
- Đặt vết khoanh vào tâm bầu chiết
- Bó bầu bằng giấy PE trắng để giữ ẩm cho bầu và dễ quan sát
- Bó chặt đảm bảo bầu không bị xoay
Chú ý : Để tăng tỉ lệ ra rễ của cành chiết ngời ta dùng các chất điều hòa sinh trởng: IBA, IAA, NAA pha đúng nồng
độ
4.Củng cố: - Ưu, nhợc điểm của phơng pháp chiết cành
- Các yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết
5 Dặn dò: - Học bài và trả lời câu hỏi Sgk
Trọng tâm: cơ sở khoa học, u nhợc điểm, nội dung kĩ thuật của phơng pháp ghép
E Tiến trình giảng dạy:
1 ổn định tổ chức :
11A511A6
2 Bài cũ:
- Tại sao trong đời sống ngời ta vẫn dùng phơng pháp chiết cành
Trang 25- Những lu ý về kĩ thuật để chiết cành đạt tỷ lệ ra rễ cao?
- Thờng ghép vào thời điểm nào là thích hợp?
- Khi ghép cần đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật gì?
* Các nhóm thảo luậ theo sự hớng dẫn của GV, GV
tập hợp ý kiến và chính xác hóa kiến thức
2 Cơ sở khoa học của phơng pháp ghép :
- Ghép là quá trình là cho tợng tầng của mắt ghép hay cành ghép tiếp xúc với tợng tầng của cây gốc ghép, giúp cho sự vận chuyển các chất giữa cành ghép và gốc ghép diễn ra bình thờng Sau khi mắt ghép đã sống, cắt ngọn của gốc ghép Từ mắt ghép hay cành ghép sễ mọc nên cây hoàn chỉnh
II Ưu điểm của ph ơng pháp ghép : -Hệ số nhân giống cao, cây ghép sinh trởng tốt-Cây ghép giữ diện tích cây mẹ, sớm ra hoa kết quả-Tăng cao sức chống chịu của giống
-Duy trì nòi giống với giống không hạt, khó chiết giảm cành khó ra rễ
III Những yếu tố ảnh h ởng đến tỉ lệ ghép sống
Muốn ghép cho tỉ lệ sống cao cần chú ý :
1 Giống cây làm gốc ghép và giống cây lấy cành, mắt ghép phải có quan hệ họ hàng , huyết thống gần nhau
2 Chất lợng cây gốc ghép : là giống sinh trkhỏa, cây đang thời kì chuyển nhựa mạnh, dễ bóc vỏ
3 Cành ghép và mặt ghép : chọn cành bánh tể, giữa tầng tán, nhô ra ánh sáng
4 Thời vụ ghép: Khi nhiệt độ 200 – 300C, độ ẩm
- Khi đặt mắt ghép hay cành ghép sao cho tợng tầng của chúng trùng khít lên nhau
- Buộc chặt vết ghép, tránh ma, nắng và bốc hơi nớc
Trang 26- Khái niệm chung về phơng pháp ghép?
- kiểu ghép cửa sổ này thờng áp dụng với các giống
cây ăn quả dễ bóc vỏ, còn kiểu ghép chữ T và ghép
mắt nhỏ có gỗ thờng để ghép khi ghép các giống cây
khó tách vỏ
- tại sao trong cánh ghép chữ T thờng để lại cuống lá?
- Các lu ý kĩ thuật trong khi ghep mắt nhỏ có gỗ?
- quan sát các hình vễ mô tả kĩ thuật ghép đoạn cành (
- Ưu điểm của ghép áp cành?
- Quan sát hình 9.4 và thảo luận các bớc tiến hành khi
ghép áp cành
Các lu ý về thao tác kĩ thuật khi ghép áp cành?
- Giới thiệu phơng pháp ghép áp cành cải tiến Phơng
pháp này có nhữn u điểm khác với pp ghép áp cành
- Ghép cành: ghép áp, ghép áp cải tiến
1 Ghép rời:
Là phơng pháp thực hiện bằng cách lấy 1 bộ phận rời khỏi cây mệ, đêm gắn vào cây gốc ghép
a Ghép mắtcửa sổ:
- Lấy mắt ghép: lấy mắt ghép trên cành có đkính tơng đối lớn, dễ bóc vỏ, nhựa di chuyển tốt, cuống lá đã dụng.Cành bánh tẻ, có 6- 8 mầm ngủ,
đờng kính: 6- 10 mm không sâu bệnh
- Mở gốc ghép có hình cửa sổ
b Ghép mắt chữ T (phổ biến) :
- Lấy mắt ghép : lấy mắt ghép trên cành nhỏ, mắt ghép còn để lại cuống lá và có 1 lớp gỗ phía trong
- Cuốn dây nilon mỏng, cuón kin vết ghép đầu cành ghép lại
- Sau 30-35 ngày cởi dây ra kiểm tra
2 Ghép áp cành:
- Tỷ lệ sống cao, công phu, tỷ lệ nhân giống thấp
- áp dụng: khi cho ghép cần số lợng ít
- Ra ngôi cây gốc ghép bằng túi bầu PE (13-15cm) khi gốc ghép cành ghép có đờng kính tơng đsửa cành ghép, chọn vị trí treo gốc ghép
- Cắt vát một miếng vỏ, vừa chạm gỗ ở cành ghép
và gốc ghép (dài 1,5-2cm, R: 0,4- 0,5cm)
- áp gôc ghép vào vị trí cành ghép ở phần cắt vỏ buộc lại bằng nilon
- Cố định túi bầu
Trang 27- Sau 30-40 ngày: Liền sẹo, cắt ngọn gốc ghép, cắt cành ghép ra khỏi cây mẹ đem trồng ở vờn
4 Củng cố:
- Các yêu cầu kĩ thuật của các phơng pháp ghép?
- Tại sao phơng pháp ghép đợc sử dụng nhiều hơn các phơng pháp khác?
- Biết đợc u điểm của phơng pháp tách chồi và chắn rễ
- Hiểu đợc những điểm cần chú ý khi nhân giống bằng cách tách chồi và kĩ thuật
3 Kiểm tra :
- Khái niệm phơng pháp ghép ?
- Các yêu cầu kĩ thuật của các phơng pháp ghép?
- Tại sao phơng pháp ghép đợc sử dụng nhiều hơn các phơng pháp khác?
3 Bài mới :
Trang 28- Khi tách chồi cần những yêu cầu gì?
- Làm thế nào để hạn chế sâu hại cây ở
- Lu ý khi chọn rễ để chắn rễ?
- Thời gian trồng sau khi chắn rễ?
b Cây con và chồi cần phải sử lí diệt trừ sâu bệnh trớc khi trồng bằng các loại thuốc hóa học
c Các cây con hay chồi có cùng kích thớc
đợc trồng thành tờng khu riêng để tiện chăm sóc
II Ph ơng pháp chắn rễ:
1.Ưu nhợc điểm của phơng pháp chắn rễ:
- Là phơng pháp nhân giống cổ truyền
- Cây sớm ra hoa kết quả Giữ đợc các
đặc tính của cây mẹ
- Nhợc điểm : Hệ số nhân giống không cao, nếu chắn nhiều rễ sẽ ảnh hởng đến sự sinh trởng của cây mẹ
2 Cách tiến hành :
- Khi cây ngừng sinh trởng, bới đất quanh gốc cây, chọn những rễ ừ tán cây trở vào, chọn nhỡng rễ nổi gần mặt đất chặt ngang cho rễ đứt hẳn.Cây con sẽ mọc ra từ đoạn rễ ngoài
- Khi cây cao chừng 20 – 25 cm, dùng dao chặt phía ngoài vết chắn cũ
- sau 1 tháng bứng cây đem trồng
4 Củng cố :
- Ưu nhợc điển của phơng pháp tách chồi và phơng pháp chắn rễ?
- Kĩ thuật tách chồi và chắn rễ?
5 HDVN: kĩ thuật nuôi cấy mô và các thành tựu nuôi cấy mô trong trồng trọt
Phụ trách chuyên môn duyệt
Trang 29Tiết 19: Phơng pháp nuôi cấy mô.
Ngày soạn:
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức :
- Hiểu đợc u nhợc điểm của phơng pháp nuôi cấy mô
- Biết đợc các điều kiện khi nhân giống bằng phơng pháp nuôi cấy mô
Trọng tâm: Điều kiện nuôi cấy mô và kĩ thuật nuôi cấy mô
E Tiến trình giảng dạy:
1 Tổ chức:
11A511A6
2 Kiểm tra :
- Ưu nhợc điển của phơng pháp tách chồi và phơng pháp chắn rễ?
- Kĩ thuật tách chồi và chắn rễ?
- Quan sát hình vẽ 11 – sgk và cho biết các
bớc tạo cây mới bằng phơng pháp nuôi cấy
mô ?
Hoạt động 2 :
- Các nhóm thảo luận về u nhợc điểm của
phơng pháp nuôi cấy mô Những đặc điểm
nào mà các phơng pháp nuôi cấy khác
I Khái niệm :
- Là phơng pháp nhân giống vô tính hiện
đại đợc thực hiện bằng cách lấy 1 tế bào hay 1 nhón tế bào ở đỉnh sinh trởng nuôi cấy trong môi trờng dinh dỡng để tạo ra 1 cây hoàn chỉnh
II Ưu nh ợc điểm của ph ơng pháp nuôi cấy mô
:
1 Ưu điểm :
- tạo ra những cây giống đợc trẻ hóa , khỏe sau nhiều thế hệ nhân giống vô tính, sạch bệnh
Trang 30không có ?
- Nhợc điểm của phơng pháp nuôi cấy mô ?
- Tại sao giá thành cây giống sản xuất bằng
phơng pháp này lại cao?
Hoạt động 3:
- Các nhóm HS nghiên cứu sgk và thảo
luận theo các nội dung sau:
+ Chọn mẫu và sử lí mẫu
+ Môi trờng nuôi cấy
+ nhiệt độ,ánh sáng của phòng nuôi cấy
- GV hớng dẫn các nhón trình bày kết quả ,
tổng hợp và chính sác hóa kiến thức
( phơng pháp này chỉ có thể thực hiện đợc
ở các môi trờng có cơ sở nghiên cứu, sản
xuất có đầy đủ trang thiết bị, cán bộ kĩ
- Các thao tác khử trùng mẫu nuôi cấy?
- Để tái tạo chồi, cần nuôi cấy mô trong
môi trờng ntn?
- Để tái tạo rễ, môi trờng nuôi cấy ntn?
- Khi nào thì có thể đem cây giống ra trồng
ở vờn sản xuât?
- Cây giống tạo ra có độ đồng đều cao, giữ nguyên đặc tính sinh học và đặc tính kinh tế của cây mẹ
- Hệ số nhân giống rất cao, từ 1 cây mẹ sau
1 năm có thể cho cho ra số lợng cây giống rất lớn
III Điều kiện nuôi cấy mô:
( Ví dụ ở cây dứa)1.Chọn mẫu và sử lí mẫu tốt :- Sử lí mẫu nuôi cấy :cắt bớt lá ở chồi, rửa sạch trong cồn, sử tiếp trong CaOCl2,7% trong 20 phút, bóc lá vảy, rử lại bằng nớc vô trùng rồi cát mô tế bào đa và môi trờng đã chuẩn bị
2 Môi trờng nuôi cấy thích hợp :
- Dùng môi trờng Mosahige và Skoog gồm:các chất điều hòa sinh trởng
3 Phòng nuôi cấy có nhiệt độ ánh sáng thích hợp:
- ánh sáng huỳnh quang có chu kì chiếu sáng16 – 18 h/ ngày
- nhiệt độ:(22 – 25)0C
IV Qui trình kĩ thuật nuôi cấy mô:
1.Chọn mẫu dùng nuôi cấy mô:
- Các phần tơi của cây nh rễ, thân ,lá, phấn hoa đều có thể dùng là mẫu nuôi cấy mô đ-ợc
4 Tái tạo rễ, tạo cây hoàn chỉnh:
- Sau khi chồi đã dặt đợc kích thớc xác
định, cấy chuyển xang môi trờng tạo rễ
5 Cấy cây trong môi trờng thích ứng :
- Giá thể của cây ở giai đoạn này là cát , đất phù sa, trấu hun, sơ dừa
6 Trồng cây trong vờn :- Khi cây đã phát triển bình thờng và đạt tiêu chuẩn, chuyển cây ra trồng ở vờn ơm Chăm sóc nh các cây
Trang 31con khác.
4 Củng cố :
- Điều kiện nuôi cấy mô và kĩ thuật nuôi cấy mô
5 HDVN:
- Ôn lại kĩ thuật gieo hạt để chuẩn bị thực hành
Tiết 20, 21, :Thực hành : Kĩ thuật gieo hạt trong bầu
Ngày soạn
A.Mục tiêu cần đạt:
Sau khi học xong bài này học sinh biết:
5 Kiến thức:- Thực hiện các thao tác : chuẩn bị đất và phân cho vào bầu chiết, sử lí hạt trớc khi gieo.Gieo hạt trong bầu và chăm sóc
6 Kĩ năng: Thực hiện đung qui trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
3 Thái độ: Nghiêm túc thực hiện các khâu kĩ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo
Tiết 20: - Qui trình sử lí hạt giống
Tiết 21: Trộn đất độn bầu
2.Kiểm tra bài cũ:
- Các khâu của kĩ thuật gieo hạt trong bầu?
- Những lu ý khi gieo hạt ơm cây trong bầu?
3 Thực hành :
GV: kiểm tra sự chuẩn bị thực
của học sinh theo đơn vị tổ
GV: Nêu yêu cầu của bài
I.H
ớng dẫn ban đầu :1.Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu của HS2.Yêu cầu của bài
- sử lí hạt giống
- Trộn đất độn bầu
- đóng bầu và sếp vào luống, gieo hạt, tới nớc
II H ớng dẫn thực hành
Trang 32dẫn của giáo viên, theo các nội
dung đã thảo luận
- GV theo dõi và sửa cho HS
- Các nhóm tự nhận xét đánh giá
sản phẩn của nhóm mình
1 Qui trình thực hànhBớc 1: Trộn hỗn hợp giá thể:
- Trộn đát phù sa, phân chuồng, lân, vôi theo tỷ lệ, trộn đều sao cho phân tơi, xốp, không vón cục
Bớc 2:Làm bầu dinh dỡng:
- tách miệng túi bầu,lấy ngón tay cái và trỏ giữ miệng túi rồi cho hỗn hợp đất và phân đã trộn vào bầu, ấn nhẹ đất đáy bầu cho chặt, cho tiếp đất và vỗ nhẹ xung quanh cho thành bầu phẳng
Bớc 3: Xếp bầu vào luống:
- Luống bầu rộng 0,6 – 0,8
- Đặt bầu sát nhau, thành hàng trên luống
- Cho đất vào giữa các bầu và vết đất trên rãnh
để phủ kín luống giữa cho bầu đất không bị xô.Bớc 4: Sử lí hạt giống trớc khi gieo:
- Ngâm hạt trong nớc nóng 3 sôi 2 lạnh khoảng
20 – 30 phút, cho thêm nớc nóng để giữ nguyên nhiệt độ
- ủ hạt: sau khi ngâm, vớt hạt để ráo nớc, cho vào túi vải sạch, ử vào sọt để nơi kín gió và ẩm Khi hạt nứt nanh thì đem gieo
Bớc 5:Gieo hạt trong bầu:
- Mỗi bầu gieo 2 – 3 hạt, láp hạt tùy độ sâu của từng loại hạt Nén nhẹ lớp đất phủ lên hạt
- Phủ đều lên mặt luống 1 lớp trấu
- Tới đẫm luống bằng bình hoa sen
7 Thực hành :
*Địa điểm :Khu vờn trờng
*Các nhóm tiến hành theo các nội dung đã hớng dẫn.III Cuối buổi thực hành
Học sinh tập trung tự kiểm tra đánh giá sản phẩm theo hớng dẫn của GV
Trang 33Sau khi học xong bài này học sinh biết:
1.Kiến thức:- Thực hiện các thao tác : Gieo hạt trong bầu và chăm sóc
2.Kĩ năng: Thực hiện đung qui trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
3 Thái độ: Nghiêm túc thực hiện các khâu kĩ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo
- Các khâu của kĩ thuật gieo hạt trong bầu?
- Những lu ý khi gieo hạt ơm cây trong bầu?
3 Thực hành :
GV: kiểm tra sự chuẩn bị thực
của học sinh theo đơn vị tổ
GV: Nêu yêu cầu của bài
*Địa điểm :Khu vờn trờng
*Các nhóm tiến hành theo các nội dung đã hớng dẫn.III Cuối buổi thực hành
Học sinh tập trung tự kiểm tra đánh giá sản phẩm theo hớng dẫn của GV
4 Củng cố:
- Rút kinh nghiệm những thao tác cha đạt đợc khi gieo hạt trong bầu
5 Dặn dò:
Trang 34- Phân công nhóm chăm sóc theo dõi sự nảy mầm của hạt.
Tiết 23, 24, :Thực hành : Kĩ thuật giâm cành
Ngày soạn:
A.Mục tiêu cần đạt:
Sau khi học xong bài này học sinh biết:
1 Kiến thức:- Thực hiện các thao tác : Chuẩn bị nền giâm, chọn cành và cắt đoạn hom giâm, xử lí hom giâm, chăm sóc sau khi giâm
2 Kĩ năng: Thực hiện đung qui trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
3 Thái độ: Nghiêm túc thực hiện các khâu kĩ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo
B Phơng tiện thực hiện :
*Chuẩn bị:
HS: - Các giống cây ăn quả để chọn cành giâm
- Gạch bao luống giâm, Các chế phẩm khích thích ra rể
- Nguyên liệu làm giá thể giâm cành
Tiết 23: Chuẩn bị nền giâm và cắt hom giâm
Tiết 24: Sử lí hom giâm và cắm hom
2.Kiểm tra bài cũ:
- Các khâu của kĩ thuật giâm cành?
- Những lu ý khi giâm cành?
3 Thực hành :
GV: kiểm tra sự chuẩn bị thực
của học sinh theo đơn vị tổ
GV: Nêu yêu cầu của bài
I.H
ớng dẫn ban đầu :1.Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu của HS2.Yêu cầu của bài
- Chuẩn bị nền giâm và cắt hom giâm
- Sử lí hom giâm
- Cắm hom vào luống bầu và tới nớc
II H ớng dẫn thực hành
1 Qui trình thực hành
Trang 35- Cắt hom giâm có chiều dài?
- Các lu ý khi sử lí hom giâm
dẫn của giáo viên, theo các nội
dung đã thảo luận
- GV theo dõi và sửa cho HS
- Dùng cát sông sạch, phơi khô, sử lí chống nấm, vi khẩn
- Nền giâm có mái che bằng lới PE phản quang
- Trớc khi giâm, tới nớc đủ ẩm
Bớc 2:Chọn cành để cắt lấy hom giâm:
- Chọn cành bánh tẻ, cắt thành từng đoạn dài 5 –
10 cm, mỗi đoạn có 2 -6 lá
- Vết cắt phải phẳng, không giập nát, vỏ cành không xây sát, phía gốc phải cắt sát cành
Bớc 3:Sử lí hom giâm bằng chế phẩm ra rễ:
- Nhúng gốc hom giâm vào dụng dịch đã pha ngập gốc 1 – 2cm
- Thời gian nhúng và nồng độ pha tùy thuộc vào
đặc điểm của cành
Bớc 4: Cắm hom giâm vào luống:
- Hom giâm sau khi sử lí chất kích thích ra rễ đợc cắm vào luống giâm với khoảng cánh: 4 -5 x 8cm, hom cắm nhiêng 450, độ sâu cắn hom: 4cm, nén chặt gốc hom
Bớc 5: Phun nớc giữ ẩm:
- Sau khi cắm hom xong, dùng bình phun, phun nớc sạch cho ớt lá, thờng xuyên đảm bảo mặt căng lá, không để bị héo
3 Thực hành :
*Địa điểm :Khu vờn ông Khung – Tiên kiên
*Các nhóm tiến hành theo các nội dung đã hớng dẫn.III Cuối buổi thực hành
Học sinh tập trung tự kiểm tra đánh giá sản phẩm theo các yêu cầu:
Trang 36Tiết 25 :Thực hành : Kĩ thuật giâm cành
Ngày soạn:
A.Mục tiêu cần đạt:
Sau khi học xong bài này học sinh biết:
1.Kiến thức:- Thực hiện các thao tác : chăm sóc sau khi giâm
2.Kĩ năng: Thực hiện đung qui trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
3 Thái độ: Nghiêm túc thực hiện các khâu kĩ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo
B Phơng tiện thực hiện :
*Chuẩn bị:
HS: - Các giống cây ăn quả để chọn cành giâm
- Gạch bao luống giâm, Các chế phẩm khích thích ra rể
- Nguyên liệu làm giá thể giâm cành
2.Kiểm tra bài cũ:
- Các khâu của kĩ thuật giâm cành?
- Những lu ý khi giâm cành?
3 Thực hành :
GV: kiểm tra sự chuẩn bị thực
của học sinh theo đơn vị tổ
GV: Nêu yêu cầu của bài
- Cắt hom giâm có chiều dài?
- GV theo dõi và sửa cho HS
I.H
ớng dẫn ban đầu :1.Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu của HS2.Yêu cầu của bài
Cắm hom vào luống bầu và tới nớc
II H ớng dẫn thực hành
1 Qui trình thực hànhBớc 5: Phun nớc giữ ẩm:
- Sau khi cắm hom xong, dùng bình phun, phun nớc sạch cho ớt lá, thờng xuyên đảm bảo mặt căng lá, không để bị héo
- Kiểm tra một số cây để quan sát sự phát triển của bộ rễ
2.Thực hành :
*Địa điểm :Khu vờn ông Khung – Tiên kiên
*Các nhóm tiến hành theo các nội dung đã hớng dẫn
Trang 37- Các nhóm tự nhận xét đánh giá
sản phẩn của nhóm mình
III Cuối buổi thực hành Học sinh tập trung tự kiểm tra đánh giá sản phẩm theo các yêu cầu:
- Phân công nhóm chăm sóc theo dõi giữ ẩm cho luống giâm
Tiết 26, 27, :Thực hành : Kĩ thuật chiết cành
Ngày soạn:
A.Mục tiêu cần đạt:
Sau khi học xong bài này học sinh biết:
1 Kiến thức:- Thực hiện các thao tác : chiết cành
2 Kĩ năng: Thực hiện đúng qui trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
3 Thái độ: Nghiêm túc thực hiện các khâu kĩ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo
B Phơng tiện thực hiện :
*Chuẩn bị:
HS: - Dao ghép, kéo cắt cành, nilon bó bầu, dây nilon
- Nguyên liệu làm giá thể của bầu chiết
- Chế phẩm kích thích ra rễ
- Một số cây ăn quả trong vờn, Xô, khay chậu
GV: - Vị trí thực hành: vờn ông Khung – Tiên kiên
- Các khâu của kĩ thuật chiết cành?
Trang 38- Những lu ý khi chiết cành?
3 Thực hành :
GV: kiểm tra sự chuẩn bị thực
của học sinh theo đơn vị tổ
GV: Nêu yêu cầu của bài
- Treo tranh vễ hình 14: HS nêu
lại các thao tác khi chiết cành
- Những lu ý khi bó bầu chiết:
*Lu ý: Vết khoanh ở giữa bầu
chiết
- Buộc thật chặt, bầu không bị
xoay
- Các nhóm thực hành theo hớng
dẫn của giáo viên, theo các nội
dung đã thảo luận
- GV theo dõi và sửa cho HS
- Các nhóm tự nhận xét đánh giá
sản phẩn của nhóm mình
I.H
ớng dẫn ban đầu :1.Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu của HS2.Yêu cầu của bài
- Chuẩn bị giá thể bầu chiết
- Chọn cành chiết, khoang vỏ bầu chiết
- Bó bầu chiết
II H ớng dẫn thực hành
1 Qui trình thực hànhBớc 1: Chuẩn bị giá thể bầu chiết:
- Lấy đất phơi khô , đập nhỏ, trộn với rễ bèo tây khô theo tỷ lệ: 1/3 đất: 2/3reex bèo tây
- Không chọn cành vợt, cành mọc khuất để chiết
Bớc 3:Khoanh vỏ cành chiết:
- Dùng dao khoanh 2 vòng trên vỏ cành chiết với chiều dài 1,5 – 2 lần đờng kính cành chiết., cách chạc 10 cm.tách bỏ lớp vỏ của vết khoanh, cạo hết lớp tế bào tợng tầng tren lõi
gỗ Bôi chất kích thích ra rễ vào phía trên vết
vỏ đã khoanh
Bớc 4: Bó bầu:
- Lấy mảnh nilon trắng quấn vào phía dới vết khoanh sao cho 2 nép mảnh nilon tiếp giáp phía dới cành chiết, dùng dây nilon buộc chặt
đầu dới.kéo mảnh nilon cho hở vết khoanh ra
- Bẻ đôi nắm đất đã đợc chuẩn bị ốp vào vết khoanh, kéo mảnh nilon lên phía trên, dùng tay nắm chặt bầu đất.đồn đất cho chặt kín với mảnh nilon., lấy dây buộc kín đầu phía trên
3 Thực hành :
*Địa điểm :Khu vờn trờng
*Các nhóm tiến hành theo các nội dung đã hớng dẫn.III Cuối buổi thực hành
Học sinh tập trung tự kiểm tra đánh giá sản phẩm và viết báo cáo theo các nội dung:
Trang 39- Viết tờng trình theo yêu cầu.
4 Củng cố:- Rút kinh nghiệm những thao tác cha đạt đợc khi chiết cành
5 Dặn dò: - Phân công nhóm chăm sóc theo dõi giữ ẩm cho cành chiết
Tiết 28 :Thực hành : Kĩ thuật chiết cành
Ngày soạn:
A.Mục tiêu cần đạt:
Sau khi học xong bài này học sinh biết:
1.Kiến thức:- Thực hiện các thao tác : chiết cành
2.Kĩ năng: Thực hiện đúng qui trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
3 Thái độ: Nghiêm túc thực hiện các khâu kĩ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo
Trang 402.Kiểm tra bài cũ:
- Các khâu của kĩ thuật chiết cành?
- Những lu ý khi chiết cành?
3 Thực hành :
GV: kiểm tra sự chuẩn bị thực
của học sinh theo đơn vị tổ
GV: Nêu yêu cầu của bài
Chăm sóc cành chiết
II H ớng dẫn thực hành
1 Qui trình thực hànhDùng bình phun tới nớc cho bầu chiết
2.Thực hành :
*Địa điểm :Khu vờn trờng
*Các nhóm tiến hành theo các nội dung đã hớng dẫn
III Cuối buổi thực hành Học sinh tập trung tự kiểm tra đánh giá sản phẩm và viết báo cáo theo các nội dung:
- Trình tự các thao tác đã làm
- Thành phần chất độn bầu đã dùng
- tên chất kích thích ra rễ đã dùng
- tự nhận xét đánh giá bầu chiết của mình và các bạn
4 Củng cố:- Rút kinh nghiệm những thao tác cha đạt đợc khi chiết cành
5 Dặn dò: - Phân công nhóm chăm sóc theo dõi giữ ẩm cho cành chiết
Tiết 29, 30, :Thực hành : ghép mắt cửa sổ
Ngày soạn: