Kỹ thuật sử dụng thức ăn cho cá1 Kỹ thuật sử dụng thức ăn cho cá 1.1 Thức ăn tự nhiên của cá 1.1.1 Thức ăn tự nhiên và tính ăn của các loại cá nuôi Thức ăn tự nhiên của cá bao gồm các nh
Trang 1Kỹ thuật sử dụng thức ăn cho cá
1 Kỹ thuật sử dụng thức ăn cho cá
1.1 Thức ăn tự nhiên của cá
1.1.1 Thức ăn tự nhiên và tính ăn của các loại cá nuôi
Thức ăn tự nhiên của cá bao gồm các nhóm sinh vật tự nhiên ở nớc, chúng vẫn sống ngay bên cạnh cá Đó là những vi sinh vật, thực vật phù du, động vật phù du,
nh nhóm dâu ngành, chân chèo, luân trùng; các động vật sống ở đáy nh giun ít tơ, trai, ốc, thực vật thuỷ sinh thởng đẳng và cuối cùng phải kể đến những loài cá con, cá tạp, làm thức ăn tự nhiên cho các loài cá dữ
Chuỗi thức ăn: Trong các loài cá nuôi mỗi loài có một chuổi thức ăn riêng, chuỗi thức ăn dài ngắn phụ thuộc vào nhiều loài, vào cấu tạo của lợc mang, cá hiền, cá dữ, Thông th… ờng chuổi thức ăn bắt đầu là Thực vật phù du -> Động vật phù du -> Động vật đáy -> Cá hiền -> cá dữ
- Tính ăn của các loài cá nuôi
+ Mỗi loài cá có tính ăn riêng, có nghĩa mỗi loài chọn cho mình những mồi
ăn thích hợp khác nhau có trong vực nớc
Ví dụ: Cá mè trắng ăn thực vật phù du; cá Mè Hoa động vật phù du; cá
Chép, Trắm đen ăn ấu trùng côn trùng, giun, trai, ốc; cá Trắm cỏ ăn thực vật thợng
đẳng; cá Trôi mùn bã hữu cơ; những loài cá tạp nh cá Rôphi, cá Trê, cá Chép ăn cả
động, thực vật
+ Tính ăn riêng biệt của các loại cá chỉ đặc trng cho giai đoạn trởng thành Còn giai đoạn cá bột, cá hơng tính ăn gần giống nhau - có thể áp dụng kỹ thuật nuôi nh nhau
+ Từ tập tính ăn riêng biệt ngời ta có thể phân chia thành các loại nh sau: cá hiền (chỉ ăn thực vật, động vật không xơng) Cá dữ (ăn cả các loài cá khác) hoặc phân chia tầng nớc sống thành cá ăn nổi hoặc ăn chìm Tuy nhiên, những cách phân chia này chỉ là tơng đối
1.1.2 ý nghĩa của các loài cá ăn tự nhiên
Các loài cá ăn tự nhiên là tiền đề cho việc nuôi cá trong vực nớc
+ Đối với nuôi cá quảng canh: Năng suất cá phụ thuộc hoàn toàn vào lợng và chất của thức ăn tự nhiên
Trang 2Đối với nuôi bán thâm canh và thâm canh: Năng suất ao cá cũng ảnh hởng một phần Xong giá thành sản phẩm lại đợc hạ rất nhiều ở những vực nớc giàu thức ăn
tự nhiên
1.1.3 Mối quan hệ giữa các sinh vật thức ăn trong vực nớc
1.1.3.1 Chu trình chuyển hoá vật chất
Mối quan hệ chặt chẽ qua lại giữa các sinh vật thức ăn đợc thể hiện trong chu trình chuyển hoá vật chất trong các vực nớc nh sơ đồ sau
Sơ đồ tổng quát về chuyển hoá vật chất trong vực nớc
Và mối liên quan của nó với bên ngoài
Sự chuyển hoá vật chất trong vực nớc đợc tiến hành thứ tự theo các bớc sau:
- Các chất hữu cơ có trong bùn đáy ao đợc vi sinh vật phân huỷ thành các muối vô cơ làm giàu cho nớc
- Vi khuẩn và tảo hấp thụ các muối dinh dỡng vô cơ và các chất hữu cơ từ nớc
- Động vật phù du và động vật đáy dùng tảo và vi khuẩn làm thức ăn
- Toàn bộ chất hữu cơ của các sinh vật ở nớc đợc dùng làm thức ăn cho các loài cá
- Ngoài ra ở tất cả các các bớc chuyển hoá trên đều có những sản phẩm xác sinh vật và các chất thải sinh vật Những sản phẩm này đợc các sinh vật sống trong bùn
đáy và vi khuẩn sử dụng phân huỷ thành muối vô cơ và các hợp chất hữu cơ hoà tan trong nớc
Muối
khoáng CO2 Các sản phẩm khai thác Các chất hưu cơ
Chất hưu cơ lắng đọng ở đáy
Muối dinh
dưỡng vô
cơ hoà tan Thực vật
Chất vẩn
Động vật
Thực vật Vi
khuẩ n
Trang 3- Với các bớc chuyển hoá này trong vực nớc không ngừng diễn ra quá trình: tạo thành phân huỷ tạo thành vật chất, từ dạng vô cơ hữu cơ vô cơ
Quá trình này lu ý vai trò đặc biệt quan trọng của lớp bùn đáy ở các vực nớc Bùn
là một hỗn hợp các chất hữu cơ - Duy trì một lớp bùn vừa phải trong ao thờng cho năng suất cá cao (Thờng là 20 - 30cm)
1.1.3.2 Mối quan hệ giữa các sinh vật thức ăn trong vực n ớc
Các sinh vật thức ăn trong vực nớc tồn tại và có mối quan hệ khăng khít với nhau tạo thành chuỗi thức ăn khép kín Nếu một mắt xích trong chuỗi thức đó bị phá vỡ sẽ ảnh hởng rất lớn đến sinh trởng và phát triển của các loài cá trong ao theo tính chất dây truyền
VD: Nếu tảo kém phát triển - động vật phù du, động vật đáy dùng tảo làm thức
ăn sẽ kém phát triển, ảnh hởng đến nguồn thức ăn của cá Mè trắng, Mè hoa, cá Chép và Trắm đen
1.1.4 Các biện pháp phát triển thức ăn tự nhiên
Để phát triển cơ sở thức ăn tự nhiên của cá trong ao hồ có thể áp dụng nhiều biện pháp
- Bón phân cho ao hồ (nếu là phân chuồng nhất thiết phải ủ kỹ trớc khi bón)
- Gây nuôi chủ động các sinh vật thức ăn sống
- Bảo vệ nguồn nớc Sử lý nguồn nớc trớc khi cấp vào ao
- Di nhập và thuần hoá các sinh vật thức ăn
- Diệt trừ và hạn chế các sinh vật có hại
Trong các biện pháp kể trên thì bón phân cho ao hồ là biện pháp quan trọng
và phổ biến nhất trong nghề nuôi thuỷ sản ở nớc ta
1.1.4.1 Mục đích của việc bón phân
Là phát triển cơ sở thức ăn tự nhiên của cá trong truỗi thức ăn trong ao hồ mà mắt thờng chúng ta không thể nhìn thấy đợc, là mắt xích đầu tiên quan trọng nhất
là các loại tảo
Nhiều hộ nuôi vẫn cho việc bón phân cho ao hồ nuôi cá là để cho cá ăn phân trực tiếp, Nhng trên thực tế chỉ có một số ít loài cá ăn trực tiếp phân tơi nh: Trôi ấn, Chép, Trê lai, cá Rô phi Còn các loại cá khác hầu nh… không sử dụng đến các loại thức ăn này Phân bón chỉ có ý nghĩa với về mặt thức ăn thông qua sự phát triển của các thức ăn sinh vật tự nhiên
* Các loại phân bón, u nhợc điểm và cách bón phân
Phân vô cơ: Chủ yếu là phân đạm, phân Lân, Vôi sống
Phân đạm
Trang 4Đạm Urê {Co(NH2)2} đạm chiếm 46%
Đạm sunphat amon{(NH2)2SO4} đạm chiếm 21%
Đạm Nitorat amon NH4NO3 dạm chiếm 20 - 34%
Đạm Clorua amon NH4CL đạm chiếm 25%
Phân lân bao gồm các loại: Lân supephotphat, lân Văn Điển, Apatit Lào Cai,
phốt phát nội địa
Vôi có các loại vôi: Vôi sống, bột đá vôi, vôi tôi, Clorua vôi
Ưu điểm:
Vệ sinh, thao tác bón nhẹ nhàng
Hoà tan nhanh, bổ sung muối dinh dỡng vào nguồn nớc nhanh, cải tạo pH
Nhợc điểm:
Dễ bị thấm theo nớc nhất là ở những ao nớc chảy, ao đáy là đất cát
Dễ bị hấp thu ở một số ao hồ
Độ thuần khiết cao, thờng chỉ chứa ít yếu tố - tác dụng có tính phiến diện - phải dùng phối hợp nhiều loại để khắc phục nhợc điểm này
Phân hữu cơ:
Gồm các loại phân chuồng, phân bắc, phân xanh, phân vi sinh
Cũng nh trồng trọt, con ngời đã dùng phân hữu cơ bón cho ao hồ trớc khi biết sử dụng phân vô cơ
Ưu điểm:
Chỉ một phần nhỏ chất hữu cơ của phân hoà tan trong nớc đợc tảo đồng hoá
Nhợc điểm:
Bản thân phân hữu cơ là hỗn hợp của những hợp chất phức tạp, việc bón nó vào nớc gây thêm nhiều tác động vật lý và sinh hoá phụ, đôi khi gây hại
Ví dụ: Nếu bón nhiều phân, một lợng lớn ôxy phải tiêu tốn để ôxy hoá các chất
hữu cơ của phân bón, dễ gây ngạt cho cá - hạn chế bón phân với số lợng lớn
Nhất thiết phải ủ kỹ trớc khi bón Phân phải ủ kỹ trong điều kiện kỵ khí từ 2- 4 tuần, để tiệt trùng thờng dùng vôi bột trộn lẫn trớc khi ủ với tỷ lệ 1-2 % vôi
Cách bón phân cho cá
Bón đều: Rải đều khắp ao, tránh gây ô nhiếm tạo điều kiện cho vi sinh vật, thực
vật phù du phát triển
Bón nhiều lần: Đảm bảo thức ăn có đếu đặn trong ao (2 lần/tuần)
Bón đúng phơng pháp: Phân chuồng, phân bắc rải đều khắp ao; phân xanh bó
thành từng bó dìm xuống ao; phân vô cơ hoà với nớc té đều khắp ao
Lợng bón:
Trang 5Phân chuồng , phân bắc: 10 - 20 kg/100m2/tuần
Phân xanh: 10 - 20 kg/100m2/tuần
Phân đạm: 0,4 kg/100m2/tuần nuôi
Phân lân: 0,3 kg/100m2/tuần nuôi
Vôi: 0,05 kg/100m2/tuần nuôi
Lu ý: Đối với những ao mới đào, những ao bị chua cần kết hợp bón phân hữu cơ
với bón vôi với liều lợng cao hơn mới có hiệu quả Lợng vôi bón lót cho 100m2 đáy
ao là 7 - 10 kg; bón thờng xuyên là 2 kg/100m2 Vôi đã thực sự trở thành loại phân khoáng cần thiết trong nghề chăn nuôi trồng thuỷ sản
Ngoài việc thờng xuyên bón phân cho ao ngời ta còn nuôi trồng một số sinh vật thức ăn cho cá nh tảo, giáp xác bậc thấp, ấu trùng muỗi, giun ít tơ Và để bảo…
vệ phát triển các sinh vật thức ăn tự nhiên ngời chăn nuôi thuỷ sản còn phải bảo vệ nguồn nớc đảm bảo độ pH trung tính, không có hoá chất độc hại, nớc thải công nghiệp và sinh hoạt gây ô nhiễm cho ao Diệt trừ cá tạp và những vi sinh vật có hại cho cá nh: Cá liễng, bắp cày, rong bèo hoang dại…
2 Thức ăn nhân tạo
2.1 Vai trò của thức ăn nhân tạo
Cá sống trong môi trờng nớc, sử dụng nguồn thức ăn tự nhiên để sống và phát triển Tuy nhiên hiện nay trong nuôi trồng thuỷ sản thức ăn tự nhiên không thể
đáp ứng đợc Ngời chăn nuôi cá phải có nhiều biện pháp kèm theo nnh chọn giống cá nuôi có chất lợng cao, cung cấp thêm ôxy cho ao hồ nuôi bằng phơng pháp bơm nớc, sục khí, phòng và trị bệnh cá đặc biệt là phải cho ăn thức ăn nhân tạo.…
Thức ăn nhân tạo có thành phân chất dinh dỡng phù hợp với yêu cầu của các giai đoạn phát triển của cá, đợc sản xuất với kích thớc và công nghệ phù hợp, đợc cho cá ăn với lợng và phơng pháp khoa học sẽ có tác dụng rất quan trọng trong nuôi cá tăng sản đạt năng suất và sản lợng cao Ngợc lại: Nếu không cho cá ăn thêm thức ăn nhân tạo, hoặc thức ăn nhân tạo có thành phân đơn điệu không phù hợp, lại có kích cỡ và cách cho ăn tuỳ tiện, không hợp lý sẽ không những không làm tăng năng suất cá mà có thể gây lãng phí thức ăn, chi phí đầu t tốn kém và làm
ô nhiễm môi trờng nớc
2.2 Phân loại thức ăn nhân tạo - ý nghĩa từng loại thức ăn
Thức ăn nhân tạo đợc phân thành hai loại:
Thức ăn đơn
Là những thức ăn mà thành phần dinh dỡng của chúng cha cân đối có thể giúp cá tăng trởng nhanh: Ví dụ nh cám gạo, ngô, bột đậu, bột cá …
Trang 6Thức ăn hỗn hợp
Là loại thức ăn đợc phối trộn hai hay nhiều loại thức ăn đơn lại, có thêm các chất phụ gia nhằm đảm bảo cân đối các thành phần dinh dỡng theo yêu cầu sinh lý tiêu hoá của cá
Trong hai loại thức ăn trên thức ăn hỗn hợp có những đặc điểm u việt hơn
Thức ăn tổng hợp
Dựa trên nguyên lý của thức ăn hỗn hợp ngời ta sản xuất thức ăn tổng hợp
Có thành phần dinh dỡng cân đối, đảm bảo đáp ứng đợc cho nhu cầu dinh dỡng của cá theo những giai đoạn phát triển và mùa vụ mục đích nuôi khác nhau:
Thông qua việc sản xuất thức ăn tổng hợp, có thể có những biện pháp xử lý đặc biệt Nhờ thế nâng cao đợc giá trị dinh dỡng thức ăn thông thờng giúp cá dễ tiêu hoá
Dễ vận chuyển, dễ áp dụng cơ giới hoá
Nhờ đợc thức ăn tổng hợp nhiều thành phần cá lại ăn trực tiếp nên lợng thức ăn thừa không đáng kể, không gây nhiễm khuẩn cho ao, không gây thiếu hụt ôxy →
có thể nuôi cá mật độ dầy, cá mau lớn là tiền đề nuôi cá thâm canh, nuôi cá công… nghiệp
Việc trộn thêm thuốc, các hooc mon sinh trởng, các hooc mon điều khiển giới tính vào thành phần thức ăn hỗn hợp có thể phòng trị bệnh, điều khiển sinh trởng, giới tính của cá
2.3 Một số khái niệm cần biệt khi sử dụng thức ăn nhân tạo
Đơn vị thức ăn
Đơn vị thức ăn là giá trị năng lợng chuyển đổi của một số loại thức ăn nào đó
đợc quy định về một đơn vị thống nhất
Để tính đợc đơn vị thức ăn, ngời ta lấy tổng số năng lợng trao đổi (tính bằng calo) chia cho 2500 (1 trị số quy ớc) = đơn vị thức ăn
Hệ số chuyển hoá thức ăn
Trọng lợng thức ăn cá đã sử dụng
Trọng lợng cá đã tăng trọng Nếu nhiệt độ trên 35oc và dới 15oc thì không cho cá ăn Vì ở điều kiện nhiệt độ này cá không ăn- gây lãng phí thức ăn và ô nhiễm môi trờng nớc
Lợng thức ăn hàng ngày
Trang 7Nếu cho cá ăn đúng khẩu phần ăn hàng ngày thì vừa đảm bảo nhu cầu tăng trọng vừađảm bảo nhu cầu vận động và bài tiết Lợng thức ăn tham khảo cho mọi loài cá nuôi là trên dới 5% trọng lợng cá trong ao
2.6 Một số công thức phối trộn thức ăn
Thức ăn cho cá rô phi gồm:
Philipin cho cá rô phi ăn gồm các công thức sau:
1) Bột cá 23%; Cám gạo 77%
2) Cám gạo 70%; ốc băm nhỏ 30%
3) Cám gạo 74,59%; khô dầu dừa 18, 65%; Bột máu 4,66%; bột mỳ 2,1 %
Tại viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I - Đình Bảng - Từ Sơn- Bắc Ninh
Nuôi cá rô phi thịt:
Bột cá 10%; khô dầu 15%; ngô 17%; đỗ tơng 12%; Cám gạo 40%; sắn 5%; Vitamin 1%
Ương cá rô phi:
Bột cá 40%; đỗ tơng 10%; khô dầu lạc 15%; cám gạo 34%; Vitamin 1%
Nuôi cá chép:
Bột cá 40%; đỗ tơng 15%; ngô 25%; cám gạo 195; vitamin 15
Tại Trung Quốc cho cá trắm cỏ ăn
1) Bột rơm 25%; Bột cây vừng 25%; bột khô đậu 25%; Cám gạo 25%
2) Bột rơm 70%; Bột khô đậu 15%; Cám gạo 10%; Bột xơng 1%; Bột thứ phẩm 3,5%; Muối ăn 0,5%
2.7 Sản xuất thức ăn quy mô vừa và nhỏ (hộ gia đình)
Các dụng cụ để sản xuất
Cân
Sàng có nhiều kích thớc mắt sàng, nhỏ nhất 0,5 mm
Xoong, chậu, chảo dụng cụ chứa đựng 5 - 10 kg…
Trang 8Cối xay gồm có hai loại cối xay bột, cối xay thịt, xơng (máy xay sinh tố) Máy ép, đùn thức ăn công suất 50 - 200 kg/giờ
Nồi hấp, vỉ hấp các loại (có thể bằng tre, lới, inor )…
Tủ sấy hoặc phơi nắng, dùng bóng điện sấy …
Túi đựng thức ăn sau khi đã sấy khô
Thao tác sản xuất thức ăn cho cá
Nghiền nhỏ mịn nguyên liệu
Sàng nguyên liệu lấy bột mịn
Trộn các nguyên liệu lại với nhau
Đun hồ tinh bột làm chất kết dính
Đổ hồ tinh bột vào nguyên liệu rồi trộn đều
Cho vào cối say đùn thành dạng sợi tuỳ theo yêu cầu to nhỏ …
Cắt các sợi thức ăn thành dạng hạt, dài ngắn tuỳ thích
Đa các hạt thức ăn đó vào nồi hấp chín (đun sôi khoảng 5 phút)
Dùng quạt hoặc đa thức ăn ra chỗ gió làm khô hoặc sấy khô
Đóng bao cho cá ăn dần