1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nuôi cá - trồng rừng

58 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nuôi cá - trồng rừng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Nghề Trồng Rừng
Thể loại Môn học
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Là phương phát dạy học trong đó giáo viên biểu diễn các thao tác kỹ thuật kết hợp với giải thích nhằm giúp học sinh hiểu rõ cách thực hiện từng thao tác kỹ thuật trong qui trình kỹ thu

Trang 1

Chương 1 : SẢN XUẤT HẠT GIỐNG CÂY TRỒNG

- Vai trò của giống cây rừng Nguyên tắc chọn cây lấy giống

- Sản xuất hạt giống cây trồng

Lý thuyÕt : 6 tiÕt ; Thùc hµnh : 6 tiÕt

Chương 2 :S n xu t cây con S n xu t cây con ả ả ấ ấ

Lý thuyÕt : 9 tiÕt ; Thùc hµnh : 27 tiÕt

Chương 3 : Trồng rừng

Lý thuyÕt : 12 tiÕt ; Thùc hµnh : 12 tiÕt

Chương 4 : Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

Lý thuyÕt : 9 tiÕt ; Thùc hµnh : 9 tiÕt

Trang 2

Đổi mới phương pháp dạy và học nghề trồng rừng

Đổi tượng của nghề trồng rừng là cây rừng (một loàI sinh vật sống) Đa dạng và

phong phú về chủng loại , loài , giống Mỗi giống cây có những đặc tính sinh học riêng biệt, yêu cầu ngoại cảnh khác nhau, phân bố không đều trên các vùng sinh tháI khác nhau trong cả nước Cây rừng hầu hết là cây lâu năm nên chu kỳ kinh doanh tương đối dài và phảI qua chế biến mới tạo thành

hàng hoá có giá trị cao.

Nghề trồng rừng trải rộng trên diện tích rất lớn, địa hình đồi dốc núi dốc, lớp thực

bì dày đặc , nhiều vùng sình lầy nguy hiểm Vì vậy việc tác động vào điều kiện hoàn cảnh chỉ có thể thực hiện được tốt ở giai đoạn vườn ươm và 2 – 3 năm đầu sau khi trồng Những năm tiếp sau ít có điều kiện chăm sóc đến khi thu hoạc (khai thác) Do vậy Nghề Trồng rừng tập trung chủ yếu tập trung vào khâu sản xuất cây giống ở vườn ươm Trồng và chăm sóc bảo vệ trong thời gian đầu ( 2- 3 năm)

Nghề trồng rừng hoạt động ở địa bàn miền núi , vùng dân tộc , cơ sở hạ tầng thấp

kém, thiếu đồng bộ Trình độ dân trí thấp.

Trang 3

Một số gợi ý dạy các dạng bài

• Có 2 dạng bài cơ bản

• BàI lý thuyết và bài thực hành

• Các bài lý thuyết có cấu trúc sau :

• + Mục tiêu bài học.

• + Nội dung bài học

• + Câu hỏi cuối bài để học sinh ôn tập

• Các bài thực hành có cấu trúc :

+ Mục tiêu bài học.

+ Chuẩn bị.

+ Qui trình thực hành

Trang 4

Dạy các bàI lý thuyết Thông thường như đang thực hiện (trang 49 sách bồi dưỡng)

Thông thường như đang thực hiện (trang 49 sách bồi dưỡng)

Trang 5

Dạy các bàI thực hành

• Do giáo viên tổ chức nhằm giúp học sinh hiểu rõ và

vận dụng kiến thức lý thuyết và thực hành rèn luyên

kỹ năng , Có hai phương pháp chủ yếu.

• - Phương pháp làm mẫu.

+ Là phương phát dạy học trong đó giáo viên biểu diễn các thao tác kỹ thuật kết hợp với giải thích nhằm giúp học sinh hiểu rõ cách thực hiện từng thao tác kỹ thuật trong qui trình kỹ thuật hoặc hoàn thành công việc đạt kết quả.

Trang 6

+ Phương pháp huấn luyện – Luyện

tập

Là phương pháp dạy học trong đó học sinh thực hiện lặp lại các thao tác dưới

sự hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên

thành kỹ năng kĩ thuật.

Trang 7

+ Phương pháp huấn luyện – Luyện

tập

Là phương pháp dạy học trong đó học sinh thực hiện lặp lại các thao tác dưới

sự hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên

thành kỹ năng kĩ thuật.

+ Trong các giờ dạy học nghề PT, phư

ơng pháp thực hành là phương pháp chủ yếu khi tổ chức hoạt động giáo viên hư ớng dẫn thao tác kỹ thuật và hoạt động

Trang 8

Kỹ thuật sử dụng phương

pháp thực hành

• - Nêu rõ mục đích yêu cầu của bài thực hành

• - Làm cho học sinh có được hình ảnh, biểu tượng rõ ràng, đầy đủ về sản phẩm phảI

hoàn thành bằng cách trình diễn vật mẫu kết hợp với phương pháp khác như giảI thích, quan sát , vấn đáp…

• - Trong quá trình hướng dẫn thao tác kỹ thuật, bản thân giáo viên phảI là người thực

hiện thành thạo các thao tác trong qui trình kỹ thuật.

• Để khi giáo viên thao tác mọi học sinh đều quan sát được và hiểu rõ cách thực hiện

thao tác kỹ thuật

• Khi hướng dẫn thao tác kỹ thuật cần hướng dẫn cách thực hiện các thao tác đúng qui

trình kỹ thuật, tập trung hướng dẫn thao tác mới và khó Luôn đặt các câu hỏi để HS

động não và phát huy khả năng sáng tạo trong quá trình GV hướng dẫn như làm thế nào, làm bằng cách nào , cách nào tốt hơn, tại sao làm vậy …

• Trước khi thực hành GV cần yêu cầu HS thực hiện thao tác kỹ thuật chủ yếu trong qui trình để hiểu rõ học sinh đã chuyển những điều nhận biết được vào hoạt động thực hành đạt mức nào, chú ý nhắc nhở an toàn lao động

• Cuối bàI thực hành dành thời gian thích hợp để tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả

Trang 9

Thực tế khi dạy tại cơ sở

Trao đổi nhóm

- Thuận lợi :

- Khó khăn :

Trang 10

Cấu trúc chung của kế hoach bài học

- Phần mở đầu: bao gồm các nội dung về thời gian học tập, tên môn học, tên bài học và thời gian dành cho bài học.

- Mục tiêu bài học: bao gồm mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ.

- Các điều kiện thực hiện kế hoạch bài học: bao

gồm các phương tiện dạy học GV và HS cần chuẩn bị để thực hiện bài học đạt mục tiêu đã

Trang 11

- Tiến trình giờ học: ghi rõ các bước, các hoạt động được thực hiện trong giờ học Thông thường, tiến trình giờ học được cấu trúc như sau:

+ Giới thiệu bài

mới) : Thể hiện cụ thể các nội dung chủ yếu của

bài học, cách sử dụng các phương pháp dạy học, hình thức dạy học, phương tiện dạy học nhằm đạt được mục tiêu bài học

Thay đổi cách thiết kế các hoạt động theo hướng lấy HS làm trung tâm: lấy thiết kế hoạt động của

HS làm cơ sở để xác định các hoạt động của GV

Trang 12

MỘT SỐ MẪU KẾ HOẠCH BÀI HỌC

(DÙNG ĐỂ THAM KHẢO)

Phương tiện

dạy học Nội dung chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2 Kế hoạch bài học soạn theo cách chia làm 4 cột

1 Kế hoạch bài học soạn theo cách chia làm 3 cột

Nội dung chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 13

3 Kế hoạch bài học soạn theo cách chia làm 5 cột

4 Kế hoach bài học soạn theo cách không chia cột

- Hoạt động 1 (ghi rõ tên của hoạt động, bắt đầu bằng động từ) Mục tiêu (của hoạt động 1)

Thời gian Nội dung

chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS tiện dạy Phương

học

Trang 14

Lưu ý

• Phương tiện dạy học :

• - Giáo viên chuẩn bị, học sinh chuẩn bị

Trang 15

Nghiên cứu tàI liệu

trao đổi nhóm

• Nhóm 1: Bài 5 – Sản xuất cây con bằng hạt

• Nhóm 2 : Bài 13 – trồng cây rừng bằng hạt

Thiết kế kế hoạch bài thực hành

Nhóm 3 : Bài 9 – Gieo hạt trên luống và trên bầu Nhóm 4 : Bài 16 – Làm đất trồng cây

Nhóm 5 : Bài 25 – Tham quan rừng

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ NUÔI PHỔ BIẾN

• Nhận biết một số đặc điểm chính của một số loài cá nuôi

- Môi trường sống (cần chú ý đến yếu tố nhiệt độ, nồng độ oxy)

- Tập tính ăn (cá hiền, cá dữ, cá ăn động vật, thực vật,

mùn hữu cơ)

- Tập tính sinh đẻ

Căn cứ vào những đặc điển sinh học trên để lựa chọn đối tượng cá nuôi phù hợp với từng điều kiện cụ thể, cho

hiệu quả kinh tế cao

Từ những đặc điểm sinh học của một số loài cá đã biết, học sinh có thể suy luận ra tập tính sinh học ( tính ăn, loại thức ăn) của một loài cá khác khi các em gặp

Trang 17

C THỨC ĂN DÙNG TRONG NUÔI CÁ

I.Thức ăn tự nhiên và phương pháp gây nuôi thức ăn tự nhiên cho cá

1 Thức ăn tự nhiên trong ao nuôi cá gồm các loại chủ yếu sau:

+ Vi khuẩn

+ Thực vật : Tảo (thực vật phù du), trong nước ngọt có đến

7 ngành tảo khác nhau, thực vật bậc cao

+ Động vật không xương sống : Động vật phù du, động vật đáy

Trang 18

T¶o lam ( Thanh t¶o cyanophyta)

Tảo lam spirulina

Trang 19

T¶o vµng ¸nh ( chrysophyta)

Trang 20

T¶o gi¸p (Pyrrophyta)

Trang 21

T¶o si lÝc (khuê tảo Bacillariophyta )

Trang 22

T¶o vµng (Xanthophyta)

Trang 23

T¶o m¾t (t o tr n(t o tr nảả ầầ Euglenophyta )

Trang 24

T¶o lôc (Chlorophyta)

Trang 25

Thực vật nước bậc cao (rong, bèo sen, súng)

Trang 26

Đ NG V T PHÙ DU Ộ Ậ

Lu©n trïng (Rotifera)

Trang 27

KiÕm tóc (ch©n chÌo Copepoda)

Trang 28

Chi gi¸c ( Râu ngành Cladocera)

Trang 29

Chi gi¸c ( Cladocera )

Trang 30

Động vật đáy (Zoobenthos)

Trang 31

MỐI QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG AO NUÔI CÁ

Trang 32

PHƯƠNG PHÁP GÂY NUÔI THỨC ĂN TỰ NHIÊN

2.Phương pháp gây nuôi thức ăn tự nhiên cho cá là bón phân (hữu cơ và vô cơ)

Bón phân cho ao là để nuôi các sinh vật thức ăn cho cá.

- Phân hữu cơ có đầy đủ các thành phần muối dinh dưỡng nhưng trong quá trình phân hủy dễ làm ô nhiễm nguồn nước, phân vô cơ được tảo hấp thụ ngay nhưng không

có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho tảo, kết hợp

cả 2 loại phân bón sẽ cho hiệu quả cao

Trang 33

VÒNG TUẦN HOÀN DINH DƯỠNG TRONG AO

PHÂN HỮU CƠ +MUỐI VÔ CƠ HÒA

Trang 34

THỨC ĂN CHẾ BIẾN

2 Thức ăn chế biến (thức ăn nhân tạo) là thức ăn được cá sử dụng trực tiếp.

• Nguyên tắc chế biến và sử dụng thức ăn chế biến :

- Thức ăn phải được nghiền nhỏ (cá không có khả năng nhai nghiền nhỏ thức ăn, chủ yếu là tiêu hóa hóa học.

- Thức ăn giầu đạm nên dùng cho cá nhỏ

- Phối trộn nhiều loại thức ăn đơn lẻ với nhau để cân đối các chất

dinh dưỡng

- Khi năng suất nuôi chưa cao thì không cần thiết phải dùng thức ăn

giầu đạm nếu nguồn thức ăn tự nhiên trong ao đảm bào

- Nuôi năng suất cao, khi dùng thức ăn chế biến phải đảm bảo cân

đối các thành phần dinh dưỡng, loài cá ăn thức ăn thiên về động vật hàm lượng đạm trong thức ăn phải cao

- Thức ăn chế biến khi được sử lí nhiệt có lợi cho tiêu hóa nhưng bất

lợi vì thất thoát vi ta min

- Cho cá ăn thức ăn nhân tạo làm nhiều lần tốt hơn cho ăn ít lần

Trang 35

miệng, răng hầu

3 Nhận dạng các loại thức ăn tự nhiên của cá cần phân biệt được: Tảo, động vật phù du, động vật đáy, hiểu ý nghĩa của chuỗi thức ăn

4 Cách ủ phân và sơ chế thức ăn : Hiểu được ý nghĩa của

ủ phân và việc chế biến thức ăn cho nuôi cá

Trang 36

KĨ THUẬT SẢN XUẤT CÁ CON

1 Khái niệm về giai đoạn phát triển của cá: Phôi, cá bột, cá hương,

cá giống

2 Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng của cá trong từng

giai đoạn phát triển để có biện pháp chăm sóc thích hợp.

3 Nắm vững quy trình kĩ thuật ương cá bột thành cá hương từ khâu

chuẩn bị ao, mật độ, chăm sóc quản lí đến khâu thu hoạch

Điểm cần chú ý:

- Tất cả các loài cá, trong giai đoạn từ cá bột lên cá hương đều dùng

thức ăn tự nhiên là chính, vì vậy khâu bón phân để nuôi các sinh vật thức ăn là quan trọng.

- Trong giai đoạn cá hương có nhiều sinh vật hại cá con cần phải

phòng tránh

- Thu hoạch là khâu quan trọng, cá phải được luyện ép cẩn thwnj

để tránh hao hụt

Trang 37

ƯƠNG CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG

NhỮNG điều cần lưu ý khi ương cá hương lên cá giống:

- Trong giai đoạn cá giống, cá ăn thức ăn như cá trưởng thành (có chuyển đổi từ từ)

- Ao ương rộng hơn và sâu hơn ao ương cá hương

- Có thể cho cá ăn lọc (cá mè) ăn thức ăn nhân tạo dạng bột mịn, té đều trên mặt nước

- Có thể nuôi ghép nhiều loài để tận dụng hết các loại thức

ăn tự nhiên có trong ao, chú ý không ghép cá trôi và trắm

cỏ vì cạnh tranh thức ăn của nhau

- Mật độ ương thưa thời gian thành cá giống rút ngăn.

- Thường sau mỗi cấp ương, mật độ giảm đi 10 lần

- Chăm sóc, quản lí ,thu hoạch giống như ương cá hương, lượng thức ăn tinh cho ăn theo số lượng cá (ao ương cá hương cho ăn theo diện tích ao)

Trang 38

CHO CÁ CHÉP ĐẺ

1 Cá chép bố mẹ phải nuôi riêng để tránh không

cho cá tự đẻ trong ao.

2 Trong ao nuôi vỗ ngoài phân bón cần phải cho

thêm thức ăn tinh, đặc biệt là thức ăn giầu

đạm

3 Khi cá thành thục, cho cá đẻ khi nhiệt độ nước

trên 180C,

4 Có thể cho cá đẻ tự nhiên trong ao có kích

thích nước hoặc tiêm thuốc dục đẻ, trong ao

đẻ phải có giá bám cho trứng (loài cá đẻ trứng dính)

5 Có thể cho cá đẻ theo hướng công nghiệp:

Tiêm thuốc dục đẻ, thụ tinh nhân tạo, khử dính

Trang 39

NHÂN GIỐNG CÁ RÔ PHI

1 Ao cho cá rô phi đẻ cần : đáy cứng, nông, diện

tích nhỏ cá cũng vẫn sinh sản

2 Thức ăn phân bón (thức ăn tinh, phân hữu cơ,

vô cơ) vừa dùng nuôi vỗ cá bố mẹ, vừa nuôi

cá con

3 Khi nhiệt độ trên 240C sau 45 ngày nuôi có thể

thu hoạch cá con

4 Chú ý khi thu hoạch cá con vì cá không được

đùa luyện như ao ương cá hương, cá giống.

5 Có thể bón nhiều phân hữu cơ để cá nổ đầu

vào buổi sáng, vớt cá bột sang ao ương, cá

mẹ nhanh đẻ trở lại để thu nhiều cá con trong thời gian đầu vụ, có nhiều giống nuôi cá thịt

Trang 40

VẬN CHUYỂN CÁ SỐNG

1 Có 2 phương pháp vận chuyể cá sống : Vận chuyển cá

bằng túi ni lông có bơm oxi và vận chuyển hở lấy oxi từ không khí (do lắc hoặc máy xục khí)

2 Trong vận chuyển cá khâu quan trọng nhất là luyện ép

cá trước khi vận chuyển, nếu cá không được luyện ép

kĩ thì không thể vận chuyển được

3 Không vận chuyển khi cá no (cá mới bắt từ ao lên, cá

bột trong bể mới cho ăn xong)

4 Vận chuyển cá ở nhiệt độ thấp cho tỉ lệ sống cao hơn ở

nhiệt độ cao

5 Vận chuyển bằng túi bơm oxi khi nghỉ phải lắc túi để oxi

hòa tan trong nước

6 Mật độ vận chuyển phụ thuộc vào nhiệt độ nước, kích

Trang 41

THỰC HÀNH CHƯƠNG 2

1 Lựa chọn ao ương, chuẩn bị ao ương

- Lựa chọn ao theo những điều kiện có thể đáp

ứng được

- Chuẩn bị ao ương: quan trong nhất là làm

sạch ao, tẩy vôi trừ tạp, tăng độ pH, phơi ao

để thoát hết khí độc trong bùn ao

- Lấy nước vào ao phải lọc nước để tránh cá tạp

và sinh vật hại cá theo vào

- Tùy điều kiện cụ thể của ao và nguồn nước

mà có thể lấy nước vào thả cá ngay (phải tăng cường thức ăn tinh) hoặc chờ ao lên mầu mới thả cá, chú ý khắc phục những nhược điểm

của mỗi cách thả cá cá

Trang 42

NUÔI CÁ THƯƠNG PHẨM

1 Các hình thực nuôi cá thương phẩm (cá thịt): nuôi cá

ao nước tĩnh, nước chảy, nuôi cá lồng, bè, ruộng…nuôi đơn, nuôi ghép Dù nuôi hình thức nào thì cung cần chú

ý những điều sau đây:

- Nuôi nước tĩnh, dùng phân bón thì nuôi ghép nhiều loài

sẽ tận dụng hết nguồn thức ăn tự nhiên, giá thành mỗi

kg cá thấp, năng suất ao không cao

- Nuôi nước chảy phải dùng thức ăn nhân tạo, nuôi loài

cá ăn thức ăn trực tiếp, giá thành mỗi kg cá cao nhưng năng suất cũng cao

- Nuôi đơn cá trong ao nước tĩnh phải chọn loài cá chịu

được nồng độ oxi thấp (cá tra, rô phi…), dùng thức ăn nhân tạo để có năng suất cao nhưng giá thành mỗi kg

cá cũng cao hơn

Trang 43

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUẬT

9 Chăm sóc quản lí chu đáo

10 Thu hoạch nhanh gọn, đảm bảo

Trang 44

NUÔI CÁ KẾT HỢP

• Nuôi cá kết hợp là cách nuôi tận dụng các sản phẩm phụ của một phần trong hệ canh tác để phục vụ cho nuôi cá,

vì vậy có thể kết hợp:

- Chăn nuôi với nuôi cá

- Trồng trọt với nuôi cá

- Chăn nuôi, trồng trọt với nuôi cá

Tùy theo đối tượng nuôi kết hợp, điều kiện ao (ruộng) Nuôi

cá kết hợp cần chọn đối tượng nuôi chính, phụ và mật độ thả cho phù hợp

Nuôi cá nước chảy :Có thể nuôi trong ao, lồng bè

Trung quốc áp dụng kĩ thuật nuôi cá trong bè nhỏ, mật độ cao (lồng có KT 1m x 1m x 1m,bao bọc bằng lưới đạt

năng suất 200kg/1m3/vụ, trong điều kiện tốt nhất đã đạt 600kg) Cá mè trắng nuôi lồng trong môi trường dinh

Trang 45

THỰC HÀNH KĨ THUẬT NUÔI CÁ THƯƠNG PHẨM

• Phần thực hành nuôi cá thịt cần chú ý một số

điểm sau đây:

- Phân bón cho ao : Không phải tăng lên theo độ

lớn của cá, thực tế phân bón cho ao trong quá trình nuôi luôn ở mức tối đa, vượt quá mức đó

dễ làm ô nhiễm nguồn nước

- Cho ăn thêm thức ăn nhân tạo để nâng cao

năng suất nuôi và vẫn lợi dụng được thức ăn tự nhiên.

- Mật độ nuôi trong ao nước tĩnh không nên quá

dày, mật độ phụ thuộc kích thước cá khi thu

hoạch, kích thước loài cá nuôi.

- Bón vôi và kích thích nước mới có tác dụng tốt

cho cá sinh trưởng

Trang 46

• Chữa bệnh cho cá gặp nhiều khó khăn và thiệt

hại về kinh tế Điều khiển các yếu tố môi trường thuận lợi cho cá, tăng cường sức đề kháng, tẩy trùng môi trường trước khi nuôi là biện pháp

phòng bệnh có hiệu quả

• Dưới đây là một số hình ảnh bệnh cá thường gặp

Trang 47

BỆNH ĐỐM ĐỎ (xuất huyết)

Trang 48

Trïng b¸nh xe (Trichodina)

Trang 49

Trïng má neo (lernea)

Trang 50

Bµo tö trïng

Trang 51

NÊm thñy my ( Saprolegnia, Achlya)

Trang 52

Bä g¹o sinh v t h i ậ ạ

Trang 53

B¾p cµy - sinh v t h i c sinh v t h i c ậ ậ ạ ạ á

Trang 54

Bä g¹o sinh v t h i ậ ạ

Trang 55

Sán lá đơn chủ

Trang 56

BÖnh Êu trïng s¸n l¸ song chq trong mang c¸

Trang 57

BÖnh Êu trïng s¸n l¸ gan

trong c¬ c¸

Trang 58

BÖnh rËn c¸

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nghề trồng rừng trải rộng trên diện tích rất lớn, địa hình đồi dốc núi dốc, lớp thực bì dày đặc , nhiều vùng sình lầy nguy hiểm - Nuôi cá - trồng rừng
gh ề trồng rừng trải rộng trên diện tích rất lớn, địa hình đồi dốc núi dốc, lớp thực bì dày đặc , nhiều vùng sình lầy nguy hiểm (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w