1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an van 7 ki I moi

48 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 151,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : Trong những năm học trước, các em đã được làm quen với công việc xây dựng dàn bài, Dàn bài lại là chính kết quả, hình thức thể hiện của bố cục?. Vì thế bố cục trong vb không [r]

Trang 1

2 K ĩ n ă ng : Đọc diễn cảm, nhận biết được văn bản nhật dụng.

3 Thái độ : Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người

B Chuẩn Bị:

- Dự kiến khả năng tích hợp : với môn Tiếng Việt qua bài Từ ghép , với phân môn Tập Làm Văn qua bài Liên kết trong văn bản :

- GV : Một số bức tranh minh họa về ngày tựu trường.

- HS: Đọc bài trước, soạn bài theo câu hỏi trong SGK.

C Ti ế n trình lên l ớ p :

1 Ổ n đị nh t ổ ch ứ c :

2 Ki ể m tra : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.

3 B à i m ớ i : GV giới thiệu bài

Tất cả chúng ta , đều trải qua cái buổi tối trước ngày khai giảng trọng đại chuyển từ mẫu giáo lên lớp 1 bậc tiểu học Còn vương vấn trong nổi nhớ của chúng ta xiết bao bồi hồi , xao xuyến … cả lo lắng và sợ hãi.Bây giờ nhớ lại ta thấy thật ngây thơ và ngọt ngào , tâm trạng của

mẹ ntn khi cổng trường sắp mở ra đón đứa con yêu quí của mẹ Tiết học hôm nay sẽ làm rõ điều đó

GV: Hướng dẫn HS đọc văn bản, chú ý đọc

diễn cảm

GV: Đọc sau đó mời lần luợt khoảng 3 HS đọc

? Văn bản này thuộc loại văn bản gì ? ( Nhật

- Ph ầ n 2 : Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và liêntửơng cuả mẹ

GV :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1.

? Theo dõi vb , em hãy cho biết : người mẹ nghĩ

đến con trong thời điểm nào ?

? Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm

hai mẹ con , hãy tìm những từ ngữ trong vb thể

hiện điều đó

Hs :Trao đổi (2’) trình bày

Gv : Định hướng.

? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau ? ở

II Tìm hiểu chi tiết.

1 Di ễ n bi ế n tâm tr ạ ng c ủ a ng ườ i m ẹ :

- Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gìcả

- Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủ được

- Mẹ nhớ sự nôn nao , hồi hộp khi cùng bàngoại… nỗi chơi vơi hốt hoảng

 Yêu thương con , tình cảm sâu nặng đối với

Trang 2

đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

( Tương phản)

Hs : Phát hiện trả lời.

? Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ

được ?

Hs : Thảo luận 3’.Trình bày

GV g ợ i m ở : Người mẹ không ngủ có phải vì

lo lắng cho con hay vì người mẹ đang nôn nao

nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính

mình ? Hay vì lí do nào khác ?

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để

lại dấu ấn trong tâm hồn người mẹ ?

Hs : Tìm , trả lời.

? Từ những trăn trở suy nghĩ đến những mong

muốn của mẹ trong cái đêm trước ngày khai

trường của con , em thấy người mẹ là người

ntn?

? Em nhận thấy ở nước ta , ngày khai trường

có diễn ra như ngày lễ của toàn xh không ?

( có)

? Trong đoạn cuối vb xuất hiện câu tục ngữ

“sai một li đi một dặm” Em hiểu câu tục ngữ

này có ý nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp giáo

dục ?

? Học qua vb này ,có những kỉ niệm sâu sắc

nào thức dậy trong em ?

 Khẳng định vai trò to lớn của nhàtrường đối với con người và tin tưởng ở sựnghiệp giáo duc

Gv : Hướng dẫn hs tổng kết theo phần ghi nhớ.

? Thông điệp tác giả gửi đến qua văn bản này

là gì ?

HS : Đọc ghi nhớ sgk/9.

III T ổ ng k ế t :

* Ghi nhớ: sgk /9

4 C ủ ng c ố - d ặ n dò :

- Học phần ghi nhớ

- Tóm tắt và nêu bố cục của văn bản, nêu ý chính của từng phần?

- Tâm trạng của nguòi mẹ và con có gì khác nhau trước ngày khai trừơng của con

- Soạn bài “ Mẹ tôi”

Trang 3

Tiết 02

Văn bản: MẸ TÔI

(E.A-mi-xi)

1 Ki ến th ức: Hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối

với con cái

2 K ĩ n ă ng : Rèn kĩ năng viết thư

3 Thái đ : Hiểu được cách nghiêm khắc nhưng vẫn tế nhị , có lí , có tình của người cha

B Chuẩn bị:

- GV: Một số bức tranh minh hoạ.

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

- Dự kiến khả năng tích hợp : Vb Cổng trường mở ra , Tiếng việt qua bài Từ ghép , TLV qua bài Liên kết trong vb

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra:

? So sánh tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường?

? Vài trò của nhà trường đối với nền giáo dục ntn?

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ Thờ cha, kính

mẹ” Dù xh có văn minh tiến bộ ntn nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiện hàng

đầu của thế hệ con cháu Tuy nhiên lúc nào ta cũng ý thức được điều đó , có lúc vì vô tình hay tự

ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được

những lỗi lầm mà ta đã làm VB “ Mẹ tôi” mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy

được tình cảm của các bậc cha mẹ đối với con cái mình

GV: Cùng hs đọc toàn bộ vb ( trong khi đọc thể

hiện hết tâm tư và tình cảm của người cha trước

lỗi lầm của con và sự tôn trọng của ông đối với

vợ mình)

? Em hãy nêu ngắn gọn ,dầy đủ thông tin về

tác giả , tác phẩm

Hs : Nêu , gv : Định hướng.

? Tại sao nội dung vb là bức thư người bố gửi

cho con , nhưng nhan đề lại lây tên Mẹ tôi ?

Hs : Bộc lộ.

Gv : Giảng

Gv : Cho HS tóm tắt lại văn bản

HS : Thảo luận nhóm sau đo trình bày

? Em hãy nêu bố cục của văn bản ? Nêu nội

- Từ đầu đến sẽ ngày mất con : Tình yêu

thương của người mẹ đối với En- ri- cô

- Tiếp theo đến yêu thương đó : Thái độ của

người cha

- Còn lại : Lời nhắn nhủ của người cha

? Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên qua

những chi tiết nào trong vb ?

? Em cảm nhận về người mẹ trong vb như thế

nào chất đó được biểu hiện như thế nào ở mẹ

em ? hoặc một người mẹ VN nào mà em biết ?

II.Đọc- Hiểu văn bản

1 Tình th ươ ng c ủ a ng ườ i m ẹ d à nh cho cô

En-ri Dành hết tình yêu thương cho con , quênmình vì con

Trang 4

Hs: Tự bộc lộ.

Gv : Gọi hs đọc đoạn 2

? Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của người

bố đối với En-ri-cô?

? Qua đó em thấy thái độ của bố đối với

En-ri-cô ntn?

HS:Thả lời

? Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động khi

đọc thư bố Trong 4 lí do đã nêu trong phần tìm

hiểu vb sgk?

Hs : Lựa chọn dấp án.

? Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ của

bố ?

? Theo em tại sao người bố không nói trực tiếp

mà lại viết thư ?

Hs : Thảo luận (3’) trình bày

Gv : Định hướng.

2.Thái độ c ủ a ng ườ i cha đố i v ớ i En- ri-cô

- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vàotim bố vậy

- Bố không thể nén cơn tức giận

- Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?

- Thật đáng xấu hổ và nhục nhã

 Vừa dứt khoát như ra lệnh,vừa mềm mại như khuyên nhủ Mong muốncon hiểu được công lao , sự hi sinh vô bờ bếncủa mẹ

3 L ờ i khuyên c ủ a b ố :

- Không bao giờ thốt ra 1 lời nói nặng với mẹ

- Con phải xin lỗi mẹ

- Con hãy cầu xin mẹ hôn con

 Lời khuyên nhủ chân tìnhsâu sắc

Gv : Tích hợp giáo dục: Qua bức thư người bố

gửi cho En-ri – cô em rút ra được bài học gì

- Thái độ của nguời cha ntn khi En- ri-cô xúc phạm mẹ? Qua VB em học đuợc bài học gì?

- Hướng dẫn về nhà: Tóm tắt vb , Học thuộc phần ghi nhớ , làm hết bài tập

- Soạn bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

Tiết 03:

TỪ GHÉP

A M ụ c tiêu :

Giúp HS

1 Ki ến th ức: Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép:Từ ghép chính phụ và Từ ghép đẳng lập

2 K ĩ n ă ng : Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt

3 Thái đ : Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ

thống từ ghép Tiếng Việt

B Chu ẩ n b ị :

- GV: Bảng phụ,một số mẫu câu,giáo án.

- HS: Soạn bài theo đề mục SGK.

- Dự kiến khả năng tích hợp với phần văn qua văn bản Cổng trường mở ra và văn bản Mẹ

tôi;Phần Tập làm văn trong Liên kết trong văn bản;Phần Tiếng Việt qua bài Cấu tạo từ đã học ở

lớp 6

C Ti ế n trình lên l ớ p :

Trang 5

1 Ổ n đị nh l ớ p :

2 Bà i c ũ : Kiểm tra việc soạn bài của HS

3 B à i m ớ i : GV giới thiệu bài

Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm từ

ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để giúpcác em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm hiểu bàihọc hôm nay

GV: Treo bảng phụ VD sgk/13.HS đọc VD

? Em hãy so sánh nghĩa từ Bà với từ Bà ngoại

và nghĩa của từ Vui với Vui lòng?

? Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép

Bà ngoại,Vui lòng với nghĩa của từ đơn

Bà,Vui?

? Vậy trong từ ghép Ngoại,Lòng tiếng nào là

tiếng chính? Tiếng nào là tiếng phụ?

? Nhận xét về trật tự tiếng chính,tiếng phụ trong

? Quan sát trong các từ Quần áo,Trầm

bổng.Các tiếng thứ hai có bổ nghĩa cho tiếng

đầu không?Vì sao?

Hs : Phát hiện trả lời.

? Thế nào là từ ghép đẳng lập?

Gv giảng : Về mặt cấu tạo,từ ghép Quần

áo,Trầm bổng đều có các tiếng bình đẳng với

nhau,còn về cơ chế nghĩa thì Các tiếng trong

TGĐL hoặc đồng nghĩa hoặc trái nghĩa,hoặc

cùng chỉ về sự vật,hiện tượng gần gũi nhau.

 Nghĩa từ Bà ngoại hẹp hơn nghĩa từ Bà

b – Vui: Chỉ tâm trạng thoả mãn,thích thú,cũng

* Ghi nhớ 2 sgk/14

? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép đẳng

lập so với nghĩa của các tiếng?

* GV lưu ý các từ Giấy má,Viết lách,Qùa

cáp.Các tiếng má,lách,cáp không còn rõ nghĩa

nhưng nghĩa của các từ ghép trên khái quát hơn

nghĩa từng tiếng nên vẫn là từ ghép đẳng lập

* GV khái quát lại bài,

HS đọc ghi nhớ

II Ngh ĩ a c ủ a t ừ ghép :

 Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn,kháiquát hơn so với nghĩa của các tiếng Hợpnghĩa

 Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩacủa tiếng chính Phân nghĩa

Trang 6

à i 1/15 : Cho HS làm vào vở sau đó gọi HS lên

bảng làm

B

à i 2,3/15 : HS thảo luận sau đó cho các nhóm

lên bảng thi làm bài tập nhanh

B

à i 4/15 : Hướng dẫn HS về nhà làm

III Luy ệ n t ậ p B

1 Ki ến thức : Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết

ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt:Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thúc đã học để bước đầu xây dựng đọc văn bản có tính liên kết.

3 Thái đ ộ : Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản

2 Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được thể hiện ntn? Qua các phương tiện gì ?Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu

HS: Đọc VD được ghi ở sgk/17 vào bảng phụ

? Theo em,đọc mấy dòng ấy En-ri-cô có thể

hiểu được điều gì bố muốn nói chưa?(chưa)

* GV giảng: Chúng ta đều biết lời nói không

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:

1 Tính liên kết của văn bản:

Trang 7

thể hiểu được rõ khi các câu văn diễn đạt sai

ngữ pháp

? Trường hợp này có phải như thế không?

(không)

? Vậy En-ri-cô chưa thật hiểu rõ vì lí do gì?

Hãy tìm lí do xác đáng trong các lí do nêu dưới

đây:

1 Vì các câu văn viết còn khó hiểu

2 Vì các câu văn mục đích chưa thật rõ ràng

3 Vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết

HS :Phát biểu.

* GV giảng: Chỉ có câu văn chính xác rõ

ràng,đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ

làm nên văn bản.Không thể có văn bản nếu các

câu,các đoạn trong đó không nối liền

? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì

phải có tính chất gì?

? Liên kết có vai trò ntn?

Hs : Trao đổi (2) trình bày.

HS :Đọc VD được ghi ở mục 2 sgk/18 vào

bảng phụ

? So sánh những câu trên với nguyên văn bài

viết Cổng trường mở ra và cho biết người viết

đã chép thiếu hay sai ở chỗ nào?

Hs : Phát hiện.

? Vậy em thấy bên nào có sự liên kết,bên nào

không có sự liên kết?

*GV chốt: Những VD cho thấy các bộ phận

của văn bản thường phải được gắn bó,nối buộc

với nhau nhờ những phương tiện ngôn ngữ

(từ,câu) có tính liên kết

GV: Chuyển ý

HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19

? Đoạn văn trên giữa các câu có những từ ngữ

liên kết hay không?.Hãy chỉ ra và ghạch dưới

các từ ngữ đó trong đoạn văn?

b Liên kết về nội dung:

VD: Bài tập 2 sgk/19

- Tôi nhớ đến mẹ tôi…………mẹ tôi ……sángnay…………chiều nay…

 Có sự liên kết về mặt hình thức nhưng chưa

có sự liên kết về mặt nội dung

 Cần có sự liên kết về mặt nội dung

* Ghi nhớ sgk/1

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Bài 1/19: Sắp xếp câu văn theo một thứ tự hợp

HS làm vào vở,sau đó gọi đứng dậy trình bày

II Luyện tập:

Bài 1/19

(1) Một quan chức… như sau: (4)

“Ra….này!”.(2)Và ông……hành lang(5)nghe lời… các cô.(3)Các thầy…hs

Bài 3/19

Trang 8

Bài 3/19 (HS thảo luận)Điền từ thích hợp để

các câu liên kết với nhau

Bà ơi! …hình bóng của bà…bà trồng cây,cháuchạy…Bà bảo khi nào…bà

…cháu….Thế là bà ôm cháu vào lòng,hôncháu…

4 Củng cố -dặn dò:

-Học bài,làm bài tập còn lại

-Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê

1 Kiến thức: Thấy được những tình cảm chân thành , sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện

Cảm nhận được nỗi xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy

2 Kĩ năng : Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động

3 Thái độ: Rèn kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật

B Chuẩn bị :

- GV: Một số bức tranh minh hoạ

- HS: Soạn bài trước khi tới lớp

- Dự kiến khả năng tích hợp : Tiếng việt với khái niệm Từ ghép , tập làm văn ở bài Bố cục

và Mạch lạc trong vb

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra :

? Viết một đoạn văn ngắn , khoảng 5-6 câu trình bày cảm nhận của em về hình ảnh và

vai trò của người mẹ qua 2 vb nhật dụng vừa mới học : Cổng trường mở ra và Mẹ tôi

3 Bài mới: Trong cuộc sống , ngoài việc trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn

làm cho con trẻ đầy đủ , hoàn thiện về đời sống tinh thần Trẻ có thể thiếu thốn vật chất nhưngtinh thần cần phải đầy đủ Cho dù rất hồn nhiên , ngây thơ nhưng trẻ vẫn cảm nhận , vẫn hiểubiết 1 cách đầy đủ về c/ s gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh , các emcũng biết đau đớn , xót xa , nhất là khi phải chia tay với gia đình thân yêu của mình Để hiểu rõhoàn cảnh đó , bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu được vấn đề đó

- Gv : Đọc mẫu một đoạn, gọi hs đọc tiếp cho

Từ khó: SGK/26)

Trang 9

? Em hãy tóm tắt vb này một cách ngắn gọn

nhất ?

Gv : Giải thích từ khó.

? Truyện có thể chia làm mấy phần?

HS : Thảo luận (2’) trình bày.

Gv: Định hướng.

- Tóm tắt

3 Bố cục : 2phần + Từ đầu đến ….Từ thủa ấu thơ :Cuộc chia

tay cua hai anh em Thành và Thủy + Còn lại: Cuộc chia tay của Thủy với lóphọc,và chia tay đột ngột ở nhà

Gv :Yêu cầu hs tóm tắt lại đoạn 1.

? Truyện viết về ai ? Về việc gì ? Ai là nhân

vật chính ?

? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay của

những con búp bê” ? Tên truyện có liên quan

gì đến ý nghĩa của truyện không ?

Hs :Thảo luận (3’), trình bày.

Gv : Giảng

? Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em

trong câu chuyện này ? (tình cảm chân

thành , sâu nặng)

? Chính vì tình cảm sâu nặng như thế nên

gặp cảnh ngộ phải chia tay chúng đã bộc lộ

cảm xúc gì ?

Hs : Cảm nhận , trả lời

II Đọc – hiểu văn bản :

1 Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai

- Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá

áo cho anh

- Chiều nào Thành cũng đón em đi học về ,dắt tay nhau vừa đi vừa trò chuyện

- Thành nhường hết đồ chơi cho em nhưngThuỷ lại thương anh “Không ai gác đêm choanh ngủ” nên để lại cho anh cả 2 con búp bê

 Tình cảm chân thành , sâu nặng, tấm lòngnhân hậu,vị tha

4 Củng cố-dặn dò:

- Tóm tắt vb

- Học phần ghi nhớ Soạn mục tiếp theo của bài

- Soạn bài “Bố cục trong văn bản

Tiết 06 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (tiếp)

(Khánh Hoài)

A Mục tiêu:

Giúp HS

1 Kiến thức: Thấy được những tình cảm chân thành , sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện

Cảm nhận được nỗi xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy

2 Kĩ năng : Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động

3 Thái độ: Rèn kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật

B Chuẩn bị :

- GV: Một số bức tranh minh hoạ

- HS: Soạn bài trước khi tới lớp

- Dự kiến khả năng tích hợp : Tiếng việt với khái niệm Từ ghép , tập làm văn ở bài Bố cục

và Mạch lạc trong vb

Trang 10

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra :

3 Bài mới:

Gv :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 2.

Hs : Thực hiện

? Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy

anh chia 2 con búp bê Vê sĩ và em nhỏ ra 2

bên có mâu thuẫn gì ?

GV gợi ý: Thuỷ đặt 2 con búp bê nằm cạnh

nhau Gợi lên trong lòng người đọc lòng

thương cảm đối với em:Một em bé gái giàu

? Hãy nhận xét về cách kể truyện của tác giả ,

cách kể này có tác dụng gì trong việc làm nổi

rõ tư tưởng của truyện ?

Hs :Thảo luận(3’) trình bày.

Gv : Định hướng.

? Qua câu chuyện này , theo em tác giả muốn

gửi gắm đến mọi người điều gì ?

2 Cuộc chia tay với lớp học

- Cô mở cặp lấy một quyển sổ cùng với chiếcbút máy nắp vàng đưa cho Thuỷ

- Em tôi …nức nở

-> Cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợicủa trẻ em , đừng làm tổn hại đến hững tìnhcảm tự nhiên, trong sáng

Trang 11

3 Thái độ: Nghiêm túc thực hiện.

? Thế nào là liên kết trong vb

? Muốn 1 vb có tính liên kết người viết phải ntn?

3 Bài mới : Trong những năm học trước, các em đã được làm quen với công việc xây dựng

dàn bài, Dàn bài lại là chính kết quả, hình thức thể hiện của bố cục Vì thế bố cục trong vb không phải là 1 vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế, vẫn có rất nhiều học sinh không qua tâm đến bố cục, và rất ngại xd bố cục trong lúc làm bài Vì vậy bài học hôm nay

sẽ học ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong vb, bước đầu giúp ta xd được bố cục rành mạch,

h p lí ợ

Tìm hiểu bố cục của văn bản

GV :Yêu cầu hs nhắc lại bố cục của văn bản

Cuộc chia tay của những con búp bê?

? Em muốn viết một lá đơn để xin ra nhập đội

TNTPHCM, hãy cho biết trong lá đơn ấy cần

ghi những nội dung gì ?

HS: Tên , tuổi , nghề nghiệp

Nêu yêu cầu , nguyện vọng , lời hứa

? Những nội dung trên được sắp xếp theo một

trật tự ntn?

Gv : Giảng Theo trật tự trước sau một cách

hợp lí , chặt chẽ , rõ ràng

? Em có thể tuỳ tiện thích ghi nd nào trước

cũng được không ? Ví dụ có thể viết lí do trước

sau đó mới viết tên được không ?

Hs : Phát biểu.

? Từ đó em thấy bố cục một vb cần đạt những

yêu cầu gì để người đọc có thể hiểu được vb

đó ? ( ghi nhớ 1)

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

Yêu cầu đối với bố cục trong văn bản

Gv : Gọi hs đọc 2 câu truyện trong phần 2

Chú ý câu chuyện thứ nhất

? Đọc câu chuyện này lên ta thấy nội dung

được sắp xếp ntn so với vb kể trong sách ngữ

văn ?

? Trong câu chuyện thứ nhất gồm mấy đoạn ?

các câu trong mỗi đoạn có tập trung 1 ý chung

không ? ý của đoạn này và đoạn kia có phân

biệt được với nhau không ?

Hs : Thaỏ luận trả lời.

Gv : Chốt ý.

I Bài học

1 Bố cục của vb VD: Một lá đơn xin gia nhập Đội

- Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của người viếtđơn

- Yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa

 Các nội dung được sắp xếp theo một trình

tự , 1 hệ thống rành mạch, hợp lí

2 Những yêu cầu về bố cục trong vb

- Nội dung trong vb phải thống nhất chặt chẽvới nhau , giữa chúng phải có sự phân biệt rạchròi

- Trình tự sắp xếp các phần các đoạn phải giúpcho người viết (nói) dễ dàng đạt được mục đích

3 Các phần của bố cục

3 phần : Mở bài , Thân bài , Kết bài mỗi phần

Trang 12

? Vậy trong vb bố cục phải như thế nào ?

Gv : Yêu cầu hs chú ý câu chuyện thứ 2

? Câu chuyện này gồm mấy đoạn ? ( 2 đoạn)

? Vậy cách kể này bất hợp lí chỗ nào ? ( Làm

cho câu chuyện không nêu bật được ý phê

phán, không còn buồn cười )

Gv : Khái quát nội dung và yêu cầu hs nêu tên

3 phần của văn bản định hướng : Nói như vậy

là không đúng vì qua bảng hệ thống đã điền

vào nd thích hợp và qua sự lập luận về 1 bố cục

rành mạch như trên , ta thấy rõ sự phân biệt

giữa các đoạn , phần Có như thế bố cục mới

đạt yêu cầu

có một nhiệm vụ riêng

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Gv : Hướng dẫn hs thực hiện các bài tập trong

Bài tập 2 : - Mb: Từ đầu … khóc nhiều

- Tb: Tiếp theo đi thôi con

- Kb: Còn lại

Bố cục đã rành mạch hợp lí

Bài tập 3: Chưa rành mạch hợp lí vì các điểm

1,2,3 ở phần thân bài mới chỉ kể lại việc họcchứ chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tốt Trong đó điểm 4 lại không phải nói về việc học

1 Kiến thức: Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong vb và sự cần thiết phải làm

cho vb có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc lặp ý Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

2 Kĩ năng : Rèn chữ và vận dụng vào viết tập làm văn

3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học

B Chuẩn bị :

- GV: Một số vb mẫu có sự mạch lạc

- HS: Đọc bài trước khi tới lớp

- Dự kiến khả năng tích hợp :phần văn ở các văn bản đã học

Trang 13

C Tiến trình lên lớp

1 Ổn định :

2 Kiểm tra :

? Bố cục của vb là gì ?

? Một bố cục như thế nào được gọi là rành mạch và hợp lí ? cho vd minh hoạ

3 Bài mới : GV gi i thi u b i (1p)Nói ớ ệ à đế n b c c l nói ố ụ à đế ự ắ đặ n s s p t , s phân ự chia nh ng vb l i không th không liên k t V y l m th n o ư ạ ể ế ậ à ế à để các ph n , các o n ầ đ ạ

c a 1 vb v n ủ ẫ đượ c phân cách r nh m ch m l i không m t i s liên k t ch t ch v i à ạ à ạ ấ đ ự ế ặ ẽ ớ nhau ? Để à đượ đ ề đ l m c i u ó thì cô cùng các em tìm hi u ti t h c n y ể ế ọ à

GV : Yêu cầu hs đọc ví dụ trong sgk.

? Dựa vào hiểu biết (sgk/ 31) , Em hãy xác

định mạch lạc trong vb có những tính chất gì

trong số 3 tính chất được nêu trong sgk ?

? Khái niệm mạch lạc trong vb có được dùng

theo nghĩa đen không ?(Không)

? Nội dung của khái niệm mạch lạc trong vb có

hoàn toàn xa rời với nghĩa đen của từ mạch lạc

không ?

? Vậy sự mạch lạc có vai trò ntn đối với vb ?

Hs : Dự vào bài soạn ở nhà trả lời.

? Hãy cho biết toàn bộ sự việc trên xoay quanh

sự việc chính nào ? ( chia tay)

? Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò

gì trong truyện ? Hai anh em Thành và Thuỷ có

vai trò gì trong truyện ?

Hs :Thảo luận (5’) trình bày.

Gv : Trong vb Cuộc chia tay của những con

búp bê có đoạn kể việc hiện tại, có đoạn kể việc

quá khứ, có đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể

việc ở trường, có đoạn kể chuyện hôm nay, có

đoạn kể chuyện sáng mai

? Hãy cho biết các đoạn ấy được nối với nhau

theo mối liên hệ nào trong các mối liên hệ dưới

đây: Liên hệ thời gian, không gian, liên hệ tâm

lí , liên hệ ý nghĩa ?

? Từ thực tế của truyện, theo em 1 vb có tính

mạch lạc là 1 vb như thế nào ?

Hs : Dựa vào mục 2 phần ghi nhớ trả lời.

Gv : Gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.

Gv :Yêu cầu hs đọc bài tập 1

? Nêu yêu cầu của bài tập 1? (HSTLN)

? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm

II Luyện tập :

* Bài tập 1 /32,33

+ Ý chủ đạo xuyên suốt toàn đoạn văn là :

Trang 14

sắc vàng trù phú , đầm ấm của làng quê vàomùa đông , giữa ngày mùa Ý tứ ấy được dẫndắt theo một dòng chảy hợp lí , phù hợp vớinhận thức của người đọc

- Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàngtrong thời gian

- Hai câu cuối : là nhận xét cảm xúc về màuvàng

- Một trình tự với 3 phần nhất quán và rõ ràngnhư thế đã làm cho mạch văn thông suốt và bốcục các đoạn văn trở nên mạch lạc

*Bài tập 2 :

Ý chủ đạo của câu chuyện xoay quanh việc chiatay của 2 đứa trẻ và 2 con búp bê ….do đó , làm mất sự mạch lạc của câu chuyện

4 Củng cố-dặn dò:(1p)

- Học thuộc ghi nhớ sgk - Hoàn thành bài tập

- Soạn câu hỏi bài “Ca dao – dân ca”

Tiết 9: CA DAO - DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu được Ca dao, dân ca là gì ?

2 Kĩ năng : Nắm được nội dung , ý nghĩa của một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca

dao , dân ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

3 Thái độ: Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm 1 số bài ca dao thuộc hệ thống của

chúng

B Chuẩn bị:

- GV : Một số bài ca dao có liên quan,giáo án , tlbt.

- HS : Soạn bài theo câu hỏi trong SGK và học bài cũ ở nhà.

- Dự kiến khả năng tích hợp :Văn – Tập làm văn : văn bản , thể thơ lục bát , văn biểu cảm

.Tiếng việt qua bài Từ láy

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra :

? Tóm tắt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” ?

? Nêu ý nghĩa truyện ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Đối với tuổi thơ mỗi người VN, ca dao – dân ca là dòng sữa ngọt

ngào, vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà, của mẹ, của chị những buổi trưa

hè nắng lửa, hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta ngủ say mơ màng, chúng ta dần dần cùng với tháng năm, lớn lên và trưởng thành cùng với dòng suối trong lành đó Bây giờ ta cùng đọc lại,lắng nghe và suy ngẫm

Trang 15

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Tìm hiểu khái niệm ca dao-dân ca

GV: Đọc 4 bài ca dao sau đó gọi hs đọc lại

( chú ý ngắt nhịp thơ lục bát , giọng đọc dịu nhẹ

, chậm êm )

? Em hiểu thế nào là ca dao – dân ca?

Hs : Phát biểu dựa vào bài soạn.

GV : Giới thiệu thêm về cadao , dân ca cho hs

Giải thích các từ khó trong phần chú thích.Chú

ý từ Cù lao chín chữ, phân biệt với Cù lao:bãi

nổi trên sông(hòn cù lao,cù lao tràm)

? Theo em , tại sao bốn bài ca dao ,dân ca khác

nhau lại có thể kết hợp thành 1 vb ?(Vì cả 4 đều

có nd tình cảm gia đình)

? Trong chủ đề chung tình cảm gia đình , mỗi

bài có một nội dung tình cảm riêng Em hãy chỉ

ra tình cảm của từng bài ?

- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ

- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông bà

- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt

? Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt của

? Bài 1 là lời của ai , nói với ai về việc gì ?

? Theo em , có gì sâu sắc trong cách ví von so

sánh ở lời ca: Công cha như núi ngất

trời biển Đông ?

? Tìm những bài ca dao nói về công cha,nghĩa

- Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng

và trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ

- Cách so sánh dân dã , quen thuộc dễ nhớ dễhiêu

- Phép đối xứng

- Âm điệu sâu lắng tình cảm

Bài 4 :

- Khuyên nhủ anh em phải đoàn kết, hoà thuận

để cha mẹ vui lòng , phải biết nương tựa lẫnnhau

- So sánh

 Thể hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh

em

Trang 16

? Bốn bài ca dao , dân ca hợp lại thành một vb

tập trung thể hiện tình cảm gia đình Từ tình

cảm ấy em nhận được vẻ đẹp cao quí nào trong

đời sống tinh thần của dân tộc ta?

HS :Dựa vào ghi nhớ trả lời.

Gv :gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.

III Tổng kết

* Ghi nhớ sgk/36

4 Củng cố dặn dò ; (1p)

- Học thuộc khái niệm ca dao,dân ca

- Học thuộc 4 bài ca dao và nội dung của mội bài , học thuộc phần ghi nhớ

- Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương , đất nước , con người”

1 Kiến thức: Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca

dao – dân ca qua những bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương , đất nước , con người

2 Kĩ năng : Đọc ca dao trữ tình, phân tích hình ảnh nhịp điệu, các mô típ quen thuộc trong ca

dao dân ca

3 Thái độ: Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của

chúng

B Chuẩn bị :

- Gv : Một số câu ca dao có nội dung tương tự

- HS: Học bài , soạn bài theo câu hỏi SGK

- Dự kiến các khả năng tích hợp trong các bài ca dao ( văn – tập làm văn ) : văn bản , thể thơ lục bát , văn bản biểu cảm ; Văn- Tiếng Việt : Từ láy , so sánh

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định : (1P):

2 Kiểm tra: (5P)

? Thế nào là cao dao – dân ca ?

? Đọc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và nêu nội dung từng bài ?

Trang 17

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

Trong kho tàng ca dao – dân ca cổ truyền VN , các bài ca về chủ đề tình yêu quê hương , đất nước, con người rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không ít câu ca hay , đẹp , mượt mà , mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình Bốn bài dưới đây chỉ là

4 ví dụ tiêu biểu mà thôi

GV : HD HS đọc bằng giọng vui , trong sáng ,

tự tin và chậm rãi

GV : Hiện tượng này được gọi là hiện tượng dị

bản , một bài ca dao có nhiều bản khác nhau

Đó là một đặc điểm vh dân gian

? Theo em , vì sao bốn bài ca khác nhau có thể

hợp thành một vb

? Từ nội dung cụ thể của từng bài , hãy cho

biết : Những bài nào phản ánh tình cảm quê

hương đất nước , bài nào kết hợp phản ánh tình

yêu con người ? (Bài 1,2,3;Bài 4)

HS :Thảo luận (3’)_ trình bày.

? Bài ca dao này lời của 1 người hay 2 người ?

So với các bài khác , bài ca dao này có bố cục

khác thế nào ?

Gv : Hỏi đáp là hình thức đối đáp trong ca dao

dân ca Em biết bài ca dao nào khác có hình

thức đối đáp ? Theo em , hình thức này có phổ

biến trong ca dao không ?

? Các địa danh trong bài này mang những đặc

điểm riêng và chung nào ? ( Riêng : Gắn với

mỗi địa phương

Chung : đều là những nơi nổi

tiếng ở nước ta)

GV ghi bảng phụ câu hỏi:Nội dung đối đáp

toát lên nhiều ý nghĩa : Em hiểu theo ý nghĩa

nào trong các nghĩa sau : Bày tỏ hiểu biết về

văn hoá , lịch sử ; tình cảm quê hương đất nước

thường trực trong mỗi con người ; niềm tự hào

về vẻ đẹp văn hoá lịch sử của dân tộc

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Quan sát 2 dòng đầu và nhận xét cấu tạo đặc

biệt của 2 dòng này ?

? Phép lặp , đảo , đối đó có tác dụng gì trong

việc gợi hình , gợi cảm ? (Tạo không gian rộng

lớn của cánh đồng lúa xanh tốt; Biểu hiện cảm

xúc phấn chấn , yêu đời của người nông dân)

Gv :Giảng

? Từ những vẻ đẹp đó , bài ca đã toát lên tình

II Tìm hiểu chi tiết

Bài 1

- Lời của 2 người ( người hỏi và người đáp )

- Đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều là những disản văn hoá lịch sử nổi tiếng của nước ta

- Ý nghĩa : Bộc lộ những hiểu biết và tình cảm

yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc

Bài 4 :

- Phép đảo , lặp và đối xứng ở 2 dòng đầu

- Gợi tả vẻ đẹp và sức sống thanh xuân đầy hứahẹn của người thôn nữ

- Vẻ đẹp của đồng quê , vẻ đẹp của con người

* Ý nghĩa : Biểu hiện tình cảm yêu quí , tự

hào , lòng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơi quêhương

Trang 18

cảm dành cho quê hương và con người Theo

em , đó là tình cảm nào ?

HS: Yêu quí , tự hào về vẻ đẹp , sức sống của

quê hương và con người Tin vào c/s tốt đẹp ở

làng quê

? Từ nội dung bài học và phần ghi nhớ sgk hãy

cho biết : Giá trị nội dung nổi bật của những

câu hát Gía trị hình thức nổi bật của vb này ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

Gv : Gọi 1,2 hs thực hiện phần ghi nhớ.

1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo của 2 từ láy : Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

2 Kĩ năng : Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng viết

3 Thái độ: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụngtốt từ láy.Nghiêm túc trong giờ học

B Chuẩn bị ;

- GV: Bảng phụ , mẫu câu

- HS: Làm bài tập và soạn bài ở nhà

- Dự kiến khả năng tích hợp : Với phần văn qua vb Tình cảm gia đình , Những câu hát về

tình yêu quê hương , đất nước , con người ; Tập làm văn ở bài Qúa trình tạo lập vb

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra:

? Thế nào là từ ghép chính phụ ? Từ ghép chính phụ có tính chất gì ? Cho vd

? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Nêu tính chất của từ ghép đó ? Cho vd minh hoạ

3 Bài mới : Giới thiệu bài(1p)

Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy , đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Với tiết học hôm nay , các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để các em sử dụng tốt từ láy

GV :Yêu cầu hs : Hãy nhắc lại cho cô thế nào là

từ láy ?

? Hãy tìm những từ láy trong 2 vd ở sgk ?

HS: Đăm đăm , mếu máo , liêu xiêu

? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3 từ láy

Trang 19

đó ?

Hs : Thảo luận (3’)

HS: - Tiếng láy lại hoàn toàn : đăm đăm

- Biến âm để tạo nên sự hài hoà về vần và

thanh điệu ( mếu máo , liêu xiêu )

Gv giảng: - Từ láy toàn bộ : đăm đăm

- Láy bộ phận : mếu máo , liêu xiêu

Gv : Yêu cầu hs đọc tiếp 2 vd trong phần 3

? Trong các từ mếu máo,liêu xiêu.Tiếng nào là

tiếng gốc? Tiếng nào láy lại tiếng gốc? Chỉ ra

sự giống nhau trong các từ láy trên?

? Vậy thế nào là từ láy toàn bộ , từ láy bộ

phận ?

Hs: Đọc Ghi nhớ sgk (lấy vd minh hoạ)

Từ láy toàn bộ

b Mếu máo,liêu xiêu

 Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âmđầu hoặc phần vần

Từ láy bộ phận

* Ghi nhớ 1 sgk/42

Gv :Yêu cầu hs tìm hiểu vd.

? Nghĩa của các từ láy : Ha hả , oa oa , tích

tắc , gâu gâu được tạo do đặc điểm gì của âm

thanh ?

? Trong từ láy mãi mãi,khe khẽ từ nào có nghĩa

nhấn mạnh?Từ nào có nghĩa giảm nhẹ?  Rút

ra nghĩa của từ láy toàn bộ?

Hs : Phát biểu.

? Qua tìm hiểu,em hãy rút ra nhận xét về

nghĩa của TLTB và nghĩa của TLBP?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

II Nghĩa của từ láy

VD1: -Mãi mãi Có nghĩa nhấn mạnh

- Khe khẽ Có nghĩa giảm nhẹ

 Nghĩa của từ láy toàn bộ do tiếng gốc quyếtđịnh

VD2: Mếu máo,liêu xiêu  Bỏ tiếng láy thìkhông còn rõ nghĩa

 Nghĩa của từ láy bộ phận khác với nghĩa củatiếng gốc

4 Củng cố ,dặn dò: - Học phần ghi nhớ , Làm hết bài tập còn lại

- Soạn bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”

- Đọc lại văn bản Cổng trường mở ra

Tiết 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

Trang 20

A Mục tiêu cần đạt

Giúp hs

1 Kiến thức: Nắm được các bước của quá trình tạo lập vb , để có thể tập làm văn một cách

có phương pháp và hiệu quả hơn

2 Kĩ năng : Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết , bố cục và mạch lạc

trong vb

3 Thái độ: Khi làm bài biết cách tạo lập văn bản

B Chuẩn bị

- GV: Một số đoạn văn

- HS: Làm bài ,học bài ,đọc trước vd SGK

- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua các vb đã học , Tiếng việt :Từ láy

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Các em vừa học về liên kết , bố cục và mạch lạc trong vb Hãy suy nghĩ xem : Các em học những

kĩ năng , kiến thức đó để làm gì ? Chỉ để hiểu thêm về vb thôi hay còn vì lí do nào khác nữa ? Để các em hiểu rõ và nắm vững hơn về vấn đề mà ta đã học Hôm nay , cô cùng các em tìm hiểu về 1công việc mà các em vẫn làm đó là “ Qúa trình tạo lập vb”

Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản

* Bước 1 H ướng dẫn hs các bước tạo lập văn

? Nếu viết một bức thư thì điều gì thôi thúc em

viết thư cho bạn?

Hs : Phát biểu.

? Vậy để tạo lập một văn bản (bức thư) trước

tiên phải xác định điều gì?

Hs : Dựa vào sách trả lời.

Gv : Chốt.(khi có nhu cầu giao tiếp ta phải xây

dựng văn bản nói hoặc viết.muốn cho gt hiệu

quả ta phải định hướng vb về nội dung,đối

tượng , mục đích

* Bước 2 Gv nêu vấn đề cụ thể.

? Em được nhà trường khen thưởng,đẻ mẹ dễ

hiểu điều em muốn nói thì em phải làm gì?

 Định hướng của văn bản : Vb viết (nói)cho

ai ? để làm gì? về cái gì và ntn?

2 Xây dựng bố cục

a MB: Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng

b TB: Diễn biến tâm trạng của mẹ

c KB: Suy nghĩ của mẹ về ngày mai khi cổngtrường mở ra

 Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rànhmạch , hợp lí , thể hiện đúng định hướng trên

3 Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành

những câu , đoạn văn chính xác , trong sáng ,

có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau

4 Kiểm tra xem vb vừa tạo lập có đạt yêu cầu

đã nêu ở trên chưa và cần sửa chữa gì không

* Ghi nhớ sgk/46

Trang 21

Gv : Hướng dẫn hs diễn đạt các ý.

? Trong thực tế khi giao tiếp người ta có giao

tiếp bằng các ý của bố cục không?vì sao?

? Vậy sau khi có bố cục ta phải làm gì?

Hs: Trả lời.

Gv : Định hướng.

? Khi hoàn thành vb có cần đọc kiểm tra không

? Nếu có,thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo những

tiêu chuẩn nào ?

Hs: Trả lời.

? Từ quá trình tìm hiểu,em hãy cho biết để làm

nên một văn bản,người lập cần thực hiện các

bước nào?

Hs : Dựa vo ghi nhớ trả lời.

Bài 1/46: HS trả lời theo sự hướng dẫn của giáo

tế ấy phải rút những kinh nghiệm học tập đểgiúp các bạn khác học tập tốt hơn

+ Bạn không chỉ thuật lại công việc học tập vàbáo cáo thành tích học tập Điều quan trọngnhất là bạn phải từ thực tế ấy rút ra những kinhnghiệm học tập để giúp các bạn khác học tập tốthơn

- Giúp HS ôn lại cách làm văn miêu tả về cách dùng từ đạt câu và liên kết trong văn bản

- Giúp HS qua việc làm bài có điều kiện vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm bàivăn cụ thể và hoàn chỉnh

Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

Trang 22

A Mục tiêu:

Giúp hs

1 Kiến thức: Nắm được nội dung và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn

ngữ) của những bài ca về chủ đề than thân trong bài học

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc diễn cảmvà phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình

3 Thái độ:Thuộc những bài ca dao trong vb

B Chuẩn bị :

- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

- HS: Đọc kĩ văn bản, đọc bài theo câu hỏi trong SGK

- Dự kiến khả năng tích hợp: Phần Tiếng việt qua bài Đại từ, Phần Tập làm văn Quy trình

tạo lập vb; Một số bài ca dao có nội dung than thân

Yêu cầu: Thể thơ lục bát mang âm điệu tâm

tình, ngọt ngào thể hiện sự đồng cảm sâu sắc

? Bài ca dao bày tỏ niềm thương cảm đến

những đối tượng nào?

? Những hình ảnh con vật và những việc làm

cụ thể như vậy gợi cho em liên tưởng đến đđối

tượng nào trong xh? ? (Người lao động với

nhiều nỗi khổ khác nhau ).

Hs: Trao đổi trả lời.

? Qua đó, em hiểu gì về thân phận người phụ

nữ trong xh phong kiến ?

II Tìm hiểu chi tiết

* Ý nghĩa: Ẩn dụ nỗi khổ nhiều bề của người

lao động bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái

Bài 3:

Hình ảnh so sánhThân em … trái bần

- Lời của cô gái, nói về thân phận chìm nổi,lênh đênh, vô định của người phụ nữ

* Ý nghĩa: - Thân phận nhỏ bé đắng cay, chịu

nhiều đau khổ, họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàncảnh

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT

? Những bài ca dao thuộc chủ đề than thân

muốn nói lên điều gì III Tổng kết Ghi nhớ : sgk /49

Trang 23

Hs: Dựa vo ghi nhớ trả lời.( ghi nhớ sgk) GV

hướng dẫn hs đọc

4 Củng cố ,dặn dò::

- Học thuộc 2 bài ca dao, phần ghi nhớ

- Sưu tầm các bài cao dao cùng chủ đề

- Soạn bài “Những câu hát châm biếm”

Tiết 14: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

A Mục tiêu:

Giúp hs

1 Kiến thức: Nắm được nội dung , ý nghĩa 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài

ca dao về chủ đề châm biếm trong bài học

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc diễn cảmvà phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình

3 Thái độ: Thuộc bài ca dao 1 và 2 trong văn bản Nghiêm túc trong giờ học

B Chuẩn bị:

- GV : Một số bài ca dao sưu tầm có nội dung tương tự

- HS: Học bài và sọn bài theo câu hỏi trong SGK

- Dự kiến khả năng tích hợp: Với Tiếng việt qua bài Đại Từ , Tập làm văn ở bài Quy trình

tạo lập vb

C Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra :

? Đọc 2 bài ca dao than thân

? Nêu những điểm chung về nghệ thuật và nội dung của những bài ca dao này ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Nội dung cảm xúc, chủ đề ca dao, dân ca rất đa dạng Ngoài

những câu hát yêu thương, câu hát than thân, ca dao – dân ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười, vè, những câu hát châm biếm thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian VN, nhằm phơi bày các hiện tượng đáng cười trong xh Các em hãy tìm

hiểu qua vb “Những câu hát châm biếm”

GV Hướng dẫn hs đọc vb và tìm hiểu chú thích

Yêu cầu: Đọc giọng hài hước, vui có khi mỉa

mai nhưng vẫn độ lượng … ) Giải thích từ khó

? Đọc 2 câu đầu của bài ca dao, em thấy có

hình ảnh nào đã từng nhắc đến trong những câu

hát than thân ? ( con cò)

? Trong những câu hát than thân, người nông

dân mượn hình ảnh cái cò để diễn tả điều gì ?

(Cuộc đời thân phận của mình )

? Qua cách xưng hô trong bài, em thấy đó là lời

II Tìm hiểu chi tiết

Trang 24

của ai, nói với ai, nói để làm gì ?

? Bức chân dung của người chú được xây dựng

gián tiếp qua lời của người cháu ntn?

HS : Phát hiện trả lời.

? Trong lời giới thiệu đó có từ nào được lặp đi

lặp lại nhiều lần ? ( hay)

? Người cháu giới thiệu người chú hay những

gì ?

? Qua lời giới thiệu của người cháu, em có nhận

xét gì về bức chân dung của người chú

? Bài ca dao này châm biếm điều gì ?

Hs :Trình bày.

Gv :Gọi hs đọc bài 2.

? Bài ca dao nói về việc gì, Đối tượng đi xem

bói là ai ?

? Thầy phán những nội dung gì ? Phán toàn

những chuyện quan trọng như vậy mà cách nói

của thầy ntn?

? Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong

xh?

? Hiện tuượng mê tín dị đoan này ngày nay có

còn tồn tại hay không ? Hãy nêu dẫn chứng

Hs : Thảo luận(5’) trình bày.liên hệ thự

=> Lặp từ, liệt kê, nói ngược

* Ý nghĩa: Châm biếm những người nghiện

ngập, lười lao động, thích hưởng thụ

Bài 2:

- Là lời của thầy bói

- Đối tượng xem bói là người phụ nữ

- Phán những truyện hệ trọng về số phận giàu –nghèo, cha-mẹ, chồng – con

* Ý nghĩa: - Phê phán những người hành nghề

mê tín dị đoan, lợi dụng lòng tin của người khác

để lừa bịp kiếm lời Đồng thời cũng phê phánnhững người mê tín dị đoa

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT

? Nhận xét sự giống nhau của 2 bài ca dao?

Tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật nào để gây tiếng cười?

III Tổng kết

Ghi nhớ : sgk /49

4 Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc 2 bài ca dao và phần ghi nhớ, làm hết bài tập

- Soạn bài mới “Đại từ”

Tiết 15: ĐẠI TƯ

A.Mục tiêu.

1 Kiến thức: Nắm được thế nào là đại từ Nắm được các loại đại từ

2 Kĩ năng: Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

3 Thái độ:Sử dụng đại từ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp

B Chuẩn bị

- GV: Một số bài tập nhanh, Bảng phụ

- HS: học bài, làm các bài tập về nhà, đọc trước VD SGK

- Dự kiến khả năng tích hợp: Phần văn qua vb “Những câu hát than thân và những câu hát

châm biếm” ; Phần tập làm văn qua bài “Luyện tập tạo lập vb”

C Tiến trình lên lớp

1 Ổn định :

2 Kiểm tra : Kiểm tra 15 phút

Đề ra:

Ngày đăng: 25/05/2021, 21:00

w