+ Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đặc điểm dân cư, xã hội của vùng.. 3.Về tư tưởng: + HS nhận thức được: đây là vùng gặp nhiều khó khăn về điều kiện tự nhiên, chịu
Trang 1I Mục tiêu bài học: Sau bài học , HS cần:
1.Về kiến thức:
+ Nắm vững vị trí giới hạn của vùng trên bản đồ
+ Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đặc điểm dân cư, xã hội của vùng
+ Thấy được những khó khăn do thiên tai, hậu quả chiến tranh, các biện pháp cần khắc phục và triển vọng của vùng trong thời kì CNH - HĐH đất nước
2.Về kĩ năng:
+ Thấy được sự thống nhất và khác biệt về tự nhiên và xã hội giữa Bắc và Nam, Đông và Tây,vận dụng để phân tích một số vấn đề tự nhiên và dân cư xã hội của vùng
+ Đọc, phân tích bản đồ, lược đồ tự nhiên của vùng , các biểu bảng trong bài 3.Về tư tưởng:
+ HS nhận thức được: đây là vùng gặp nhiều khó khăn về điều kiện tự nhiên, chịu thiệt hại nặng nề trong hai cuộc chiến tranh nhưng người dân có đức tính cần cù, thông minh trong lao động, dũng cảm trong đấu tranh bảo vệ tổ quốc Là nơi xuất thân của nhiều nhân vật lịch sử kiệt xuất của dân tộc như Lê Lợi, Nguyễn Du, Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Trần Phú, Lê Duẩn,
II Kiến thức liên quan:
+ Chiến thắng lịch sử mùa xuân Kỉ Dậu 1789 của vua Quang Trung ( Hội quân tại chân núi Tam Điệp, trước khi tiến vào giải phóng Thăng Long)
+ Bài thơ “ Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan
+ Bài thơ “ Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây “ của Phạm Tiến Duật
+ Bài thơ “Mẹ Suốt “ của Tố Hữu.(hình ảnh cồn cát ven biển Bắc Trung Bộ) + Bài 28, 29 và bài 42 chương trình Địa lí lớp 8
III Các phương tiện dạy học cần thiết:
+ Bản đồ tự nhiên Bắc Trung Bộ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Aïtlát địa lí VN
+ Tranh ảnh cần thiết: Nhà Bác Hồ tại làng Kim Liên, Cố đô Huế, động Phong Nha, Hầm đường bộ Hải Vân, chân dung một số nhân vật lịch sử xuất thân từ vùng
IV Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5 phút)
1 Nhờ vào đâu đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao
nhất nước?
2 Nêu lợi ích của việc đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất
chính của vùng?
HS phải trả lời được: + Nhờ trình độ thâm canh cao, cơ sở hạ tầng toàn diện, người dân
Trang 2Giới thiệu bài: Vùng Bắc Trung
Bộ nằm trên trục đường giao thông Bắc -
Nam, là điều kiện thuận lợi để phát
triển kinh tế - xã hội Trong chiến tranh,
vùng bị đánh phá ác liệt Về tự nhiên,
vùng hay bị thiên tai, gây nhiều khó khăn
cho sản xuất và đời sống Tuy nhiên, với
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa
dạng người dân dân vùng có truyền
thống cần cù lao động, dũng cảm trong
đấu tranh bảo vệ tổ quốc Chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu những thuận lợi, khó
khăn; những thế mạnh cần phát huy và
cả những hạn chế cần khắc phục trên
con đường phát triển của vùng qua bài
học hôm nay.
trong vùng có nhiều kinh nghiệm
+ Tạo ra được các sản phẩm nông nghiệp ôn đới và cận nhiệt đới có giá trị kinh tế cao
Hoạt động 2: Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ (10 phút)
Hoạt động 1: cả lớp
Bước 1: Giáo viên treo lược đồ (hình 23.1) lên bảng, gọi một
HS lên đọc tên các tỉnh, chỉ giới hạn của vùng trên bản đồ
I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Người soạn : Huỳnh Kim Lân, Trường THCS Phan Bội Châu, Thăng Bình, Quảng Nam
Trang 3Hình 23.1: Lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ
Nêu ý nghĩa KT-XH của vị trí địa lý vùng
Bước 2: HS trình bày kết quả - GV chuẩn kiến thức và bổ sung
“ Núi Tam Điệp là nơi vua Quang Trung hội quân vào ngày 27
tháng chạp năm 1788 để ăn tết sớm trước khi phá tan 20 vạn
quân Thanh vào mùng 3 tết Kỉ Dậu 1789.”
- Là cầu nối giữa các vùng phía Bắc và các vùng phía Nam của đất nước -Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông
Mê Công
Hoạt động 3:Nhóm - II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (17 phút)
Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: HS dựa vào các kiến thức đã học, hãy cho biết dải
núi Trường Sơn Bắc ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu ở Bắc
Trung Bộ?
GV gợi ý HS nhớ lại những gì đã học trong chương trình lớp 8,
sao cho HS đánh giá được sườn đông Trường Sơn Bắc là sườn
đón gió gây mưa lớn, mặt khác Trường Sơn Bắc là nguyên nhân
gây nên hiệu ứng phơn
Nhóm 2: Dựa vào hình 23.1 và hình 23.2, hãy so sánh tiềm
năng tài nguyên rừng và khoáng sản phía Bắc và phía nam dãy
Hoành Sơn
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Trang 4Hình 23.2:Biểu đồ tỉ lệ đất lâm nghiệp có rừng phân theo phía
bắc và phía nam Hoành Sơn (%)
GV yêu cầu HS đọc kĩ hình 23.1 và 23.2 để rút ra nhận xét
quan trọng về tiềm năng rừng và khoáng sản.(GV có thể đọc
cho HS nghe bài thơ “Qua đèo Ngang” hoặc kể cho HS nghe
câu chuyện Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm “tư vấn “ cho
Chúa Nguyễn )
Nhóm 3: Từ Tây sang Đông, địa hình của vùng có sự khác nhau
như thế nào? Điều đó có ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế?
Nhóm 3: Nêu các loại thiên tai thường xảy ra ở Bắc TB
Bước 2: Bằng những kiến thức đã học ở lớp 8, kết hợp SGK,
HS trình bày kết quả - GV chuẩn kiến thức
Tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ có thuận lợi, khó khăn gì cho
phát triển kinh tế- xã hội của vùng? Em hãy nêu những giải
pháp khắc phục khó khăn
Sau khi HS trình bày, GV bổ sung:
+Dãy Trường sơn Bắc vuông góc với hai hướng gió chính của
hai mùa Mùa đông đón gió mùa đông bắc gây mưa lớn Mùa
hạ chịu ảnh hưởng của hiệu ứng phơn với gió tây nam khô
nóng, thu đông nhiều bão
+ Đất sản xuất ít, đất xấu, nhiều đất cồn cát, bạc màu
+Việc hoàn thành đường Hồ Chí Minh và hầm đường bộ qua
đèo Hải Vân giúp khai thác có hiệu quả nguồn lợi tài nguyên
+Các giải pháp: Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, trồng
rừng phòng hộ, xây dựng hệ thống hồ chứa nước, triển khai trên
diện rộng mô hình kinh tế nông - lâm - ngư kết hợp
+ GV đọc cho HS nghe 1 đoạn trong bài thơ “ Trường Sơn
Đông, Trường Sơn Tây” :
Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây, Bên nắng đốt bên mưa quây
hoặc: Trường Sơn đông nắng, tây mưa
Ai chưa đến đó như chưa hiểu mình
Chuyển ý: Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng vùng có nhiều
tiềm năng phát triển, đó là sự đa dạng của tài nguyên và nhiều
cơ hội phát triển, đặc biệt sự quyết tâm, tinh thần lao động cần
cù, dũng cảm của người dân nơi đây
+ Tự nhiên phân hoá theo hai hướng : Đông-Tây và Bắc-Nam
+ Tài nguyên : có nhiều loại : khoáng sản, rừng, tài nguyên du lịch,
+ Nhiều thiên tai như bão, lũ, gió Lào, cát lấn, cát bay, hạn hán,
Người soạn : Huỳnh Kim Lân, Trường THCS Phan Bội Châu, Thăng Bình, Quảng Nam
Trang 5Hoạt động 4:Cá nhân/ cặp - III Đặc điểm dân cư và xã hội ( 8 phút)
Bước 1:Giáo viên yêu cầu HS quan sát bảng 23.1,
cho biết những khác biệt trong cư trú và hoạt động
kinh tế giữa phía đông và phía tây của Bắc TB
HS quan sát bảng 23.2, nhận xét sự chênh lệch các
chỉ tiêu của vùng so với cả nước
Bước 2: HS trình bày kết quả - GV chuẩn kiến thức
Nêu tên các danh nhân xuất thân từ Bắc Trung Bộ
III Đặc điểm dân cư , xã hội
+Địa bàn cư trú của 25 dân tộc + Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt theo hướng Đông-Tây.(Bảng 23.1) + Đời sống dân cư còn nhiều khó khăn
V: Củng cố và đánh giá tiết dạy:(3 phút)
1.Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế và xã hội?
2 Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của Bắc Trung Bộ Nêu những thuận lợi và khó khăn của các đặc điểm đó đối với phát triển kinh tế, xã hội
3 Các biện pháp cần thực hiện ngay và thường xuyên để phòng chống thiên tai ở Bắc trung Bộ là:
a Củng cố nhà cửa, cầu đường để phòng chống lụt bão
b Xây kè chắn sóng để chống cát lấn, triều cường và xâm nhập mặn
c Bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn, trồng rừng phòng hộ ven biển để phòng chống lũ lụt, xây hồ chứa nước để chống hạn, chống cháy rừng, cháy khu dân cư
d Tất cả đều đúng
VI Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
+ HS làm câu số 3 trang 85 SGK
+ Sưu tầm ảnh về Phong Nha - Kẻ Bàng, Cố Đô Huê úvà viết lời thuyết minh VII Phụlục:
Người soạn : Huỳnh Kim Lân, Trường THCS Phan Bội Châu, Thăng Bình, Quảng Nam
Hình 24.4
Ngôi nhà Bác Hồ tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An
Hình 23.3
Công trình thủy lợi ở Hưng Lợi, Nghệ An
Trang 6Người soạn : Huỳnh Kim Lân, Trường THCS Phan Bội Châu, Thăng Bình, Quảng Nam