1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyende: Phuong trinh duong thang trong Oxy

2 337 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ba điểm không thẳng hàng khi hai vectơ không cùng phương.. - Hai đường thẳng song song ⇔2 vectơ cùng phương và không có điểm chung... Áp dụng: Viết phương trình đường cao, đường trung

Trang 1

HỆ THỐNG KIẾN THỨC MÔN HÌNH HỌC PHẦN MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ OXY

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Hệ trục tọa độ:

- Trục Ox là trục hoành: trên đó ri= (1;0) Nếu OM xi y juuuur= +r r thì tọa độ M(x;y)

- Trục Oy là trục tung: trên đó rj = (0;1)

- Điểm O là gốc tọa độ: O(0;0)

Các công thức tọa độ điểm và vectơ

1/ Tọa độ điểm:

a/ Tọa độ điểm đặc biệt trong mặt phẳng:

Điểm M nằm trên các trục tọa độ:

- Trục Ox thì tọa độ M(x;0)

- Trục Oy thì tọa độ M(0;y)

Điểm bất kỳ trong mặt phẳng có tọa độ M(x;y)

b/ Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm tam giác, tâm hình bình hành

*Tọa độ trung điểm M của đoạn thẳng AB: với A x y B x y( ; ); ( ; ) 1 1 2 2 thì tọa độ trung điểm ( 1 2 ; 1 2 )

2 2

x x y y

*Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC: với A x y B x y C x y( ; ); ( ; ); ( ; ) 1 1 2 2 3 3 thì tọa độ ( 1 2 3 ; 1 2 3 )

*Tọa độ tâm I của hình bình hành ABCD: với A x y B x y C x y( ; ); ( ; ); ( ; ); ( ; ) 1 1 2 2 3 3 D x y4 4 thì tọa độ tâm của nó là

1 3 1 3 2 4 2 4

( ; ) hay ( ; )

x x y y x x y y

c/ Công thức tính độ dài đoạn thẳng: cho 2 điểm A x y B x y( ; ); ( ; ) 1 1 2 2 thì ta có: 2 2

2 1 2 1

AB= xx + yy

Chú ý: dùng công thức tính độ dài đoạn thẳng để tính khoàng cách từ 1 điểm đến 1 điểm, một đoạn thẳng,

chu vi một hình,

2/ Vectơ:

Cho hai điểm A x y B x y( ; ); ( ; ) 1 1 2 2 ; khi đó, ta có công thức tính tọa độ vectơ uuuurAB là uuurAB = (x2 −x y1 ; 2 − y1 )

*Cho hai vectơ ar = ( ; ) và a a1 2 br = ( ; )b b1 2 ; khi đó, ta có các công thức sau:

CT1: (Tọa độ vectơ tổng và vectơ hiệu của 2 vectơ) ar± =br (a1 ±b a1 ; 2 ±b2 )

CT2: (Tọa độ của vectơ tích của một số thực với một vectơ) kar = (ka ka1; 2) (k là số thực bất kỳ)

CT3: (Tích vô hướng của 2 vectơ) a b a b r r = 1 1 + a b2. 2

CT4: (Hai vectơ cùng phương) 1 2

1 2

a b a kb

b b

r r r r

Chú ý: Vận dụng 2 vectơ cùng phương để chứng minh:

- Ba điểm thẳng hàng 2 vectơ cùng phương và có điểm chung.

- Ba điểm không thẳng hàng khi hai vectơ không cùng phương.

- Hai đường thẳng song song 2 vectơ cùng phương và không có điểm chung.

CT5: (Hai vectơ vuông góc) ar ⊥ ⇔br a burr = ⇔ 0 a b1 1 +a b2 2 = 0

Chú ý: Vận dụng 2 vectơ vuông góc để chứng minh:

- Tam giác vuông

- Hai đường vuông góc

CT6: (Hai vectơ bằng nhau) 1 2

a a

a b

b b

=

= ⇔  =

r r

Chú ý: Vận dụng 2 vectơ bằng nhau để:

Tìm tọa độ điểm khi biết tứ giác đó là một hình bình hành.

CT7: (Tính góc của 2 vectơ) 2 1 12 222 2

1 1 2 2

cos( ;)

a b a b

a b a

a b a b a b

+

urr r

r r

3/ Phương trình đường thẳng: Dạng tổng quát ax by c+ + = 0 trong đó có vectơ pháp tuyến nr = ( ; )a b

O y

x

Trang 2

Chú ý: phương trình trục Ox: y = 0 có vectơ pháp tuyến nr = (0;1);

phương trình trục Oy: x = 0 có vectơ pháp tuyến nr = (1;0);

Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua M x y( ; ) 0 0 và có vectơ pháp tuyến nr = ( ; )a b có dạng :

a x x − + b y y − = (1)

Mối liên hệ giữa các vectơ đặc biệt trong đường thẳng:

+ Đường thẳng d có vectơ pháp tuyến nr = ( ; )a b Viết phương trình tổng quát (1)

+ Đường thẳng d có vectơ chỉ phương ur = ( ; )a b suy ra vectơ pháp tuyến nr = − ( ; )b a hoặc nr = ( ;b a− )

+ Nếu d có hệ số góc k Suy ra vectơ pháp tuyến nr = − ( k;1) hoặc vectơ chỉ phương ur = (1; )k

4/ Phương trình phân giác của đường thẳng:

Cho hai đường thẳng có phương trình tổng quát: d: ax by c+ + =0và d’: a x b y c' + ' + =' 0

Phương trình phân giác có dạng: 2 2 ' 2 ' 2 '

ax by c a x b y c

+ + = ± + +

Các dạng phương trình đường thẳng:

Dạng 1: Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm A x y B x y( ; ); ( ; ) 1 1 2 2 có dạng : 1 1

− = −

− − ; biến đổi về

dạng tổng quát

Hay ta có đường thẳng đi qua A,B có vectơ chỉ phương uuurAB= (x2 −x y1 ; 2 − y1 )suy ra vectơ pháp tuyến

2 1 2 1 2 1 2 1

AB

n = yyxx = − yy xx

uuur

, từ đó viết phương trình tổng quát của đường thẳng

Dạng 2: Phương trình đường thẳng đi qua điểm M x y( ; ) 0 0 và song song với đường thẳng có vectơ pháp tuyến ( ; )

n= a b

r

, thì áp dụng phương trình tổng quát (1) để viết

Áp dụng: Viết phương trình đường cao, đường trung trực trong tam giác,…

Dạng 3: Phương trình đường thẳng song song với đường thẳng đã cho ax by c+ + = ' 0 có dạng ax by c+ + = 0

Sau đó dùng tính chất điểm thuộc đường thẳng để tìm c

Dạng 4: Phương trình đường thẳng vuông góc với đường thẳng đã cho ax by c+ + = ' 0 có dạng bx ay c− + = 0

Dạng 5: Phương trình đường thẳng biết hệ số góc k (hay song song với đường thẳng có hệ số góc k) có

dạng: y kx b= + Sau đó dùng tính chất điểm thuộc đường thẳng để tìm b

Dạng 6: Phương trình đường thẳng vuông góc với đường thẳng có hệ số góc k’ có dạng y kx b= + với điều kiện k k ' = − 1 Sau đó dùng tính chất điểm thuộc đường thẳng để tìm b

Bài tập:

1/ Trong mặt phẳng Oxy, cho 3 điểm A(-1,2); B(2,4); C(1;-4) Viết phương trình các đường thẳng

a/ Chứa trung trực của các cạnh AB, BC, CA

b/ Chứa các đường cao của tam giác ABC

2/ Viết phương trình đường thẳng đi qua M(-1;2) và

a/ song song với đường thẳng có vectơ pháp tuyến nr = (3; 4)

b/ song song với đường thẳng (d) : 3x− 4y+ = 5 0

c/ song song với trục Ox

d/ Vuông góc Oy

e/ Có hệ số góc k = 2

f/ Vuông góc đường thẳng có hệ số góc k = -1

g/ Tạo với đường thẳng d: 3x− 4y+ = 5 0 một góc 600

Ngày đăng: 12/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w