Văn phong Hồ Chí Minh cũng như văn phong của mỗi nhà văn hĩa lớn ở nước ta, cho tơi bài học về một bản lĩnh như vậy.. Tiết 4 Tập làm văn SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢ
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
Văn học
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác HS có ý thức tu dưỡng học tập, rèn luyện theo gương Bác
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên :
+ SGK, giáo án
+ Aûnh nhà sàn của Hồ Chí Minh
+ Aûnh những người thân trong gia đình Bác
- Học sinh : Soạn bài
+ Bố cục
+ Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra sỉ số.
* Giới thiệu bài mới :
Sống, chiến đấu, lao động, học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi, thúc
giục mỗi người chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thực chất nội dung của khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gương sáng ngời của Bác, học theo phong cách sống và làm việc của Bác Vậy vẻ đẹp văn hóa của phong cách Hồ Chí Minh là gì ? Đoạn trích dưới đây sẽ phần nào trả lời cho câu hỏi ấy
Giáo viên ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU VỀ
TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
Giáo viên giới thiệu khái quát về
tác giả và xuất xứ của tác phẩm
HOẠT ĐỘNG 2 : HƯỚNG DẪN
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- GV hướng dẫn cách đọc : đọc
chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết
- GV gọi HS đọc
- Văn bản viết theo phương thức
biểu đạt nào ? Thuộc loại văn bản
nào ?
-Văn bản đề cập đến vấn đề gì
-Văn bản chia làm mấy phần ? Nội
dung chính của từng phần
- Nắm những nét chính về tác giả, tác phẩm
- Nắm cách đọc
- Đọc giọng khúc triết mạch lạc, thể hiện niềm tôn kính với Bác
- Làm việc độc lập, phát hiện phương thức biểu đạt chính luận, loại văn bản nhật dụng
- Suy nghĩ trả lời
- Từ đầu hiện đại
- Còn lại
- Đọc văn bản
I GIỚI THIỆU :
1/ Tác giả : Lê Anh Trà.
2/ Tác phẩm : Văn bản trích từ bài viết Phong
cách Hồ Chí Minh , cái vĩ đại gắn với cái giản dị ,
in trong tập Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam,
Viện văn hóa xuất bản, Hà Nội, 1990
II PHÂN TÍCH :
* Văn bản đề cập đến vấn đề : Sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
* Bố cục : hai phần
+ Phần một : Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa của Hồ Chí Minh
+ Phần hai : Những nét đẹp trong lối sống Hồ
Trang 2- Gọi HS đọc phần một.
- Những tinh hoa văn hóa nhân loại
đến với Hồ Chí Minh trong hoàn
cảnh nào ?
- Hồ Chí Minh đã làm cách nào để
có thể có được vốn tri thức văn hóa
nhân loại ?
- Chìa khóa để mở ra kho tri thức là
gì ?
- Động lực nào giúp Bác có được
những tri thức ấy ? Tìm những dẫn
chứng cụ thể trong văn bản minh
họa cho những ý mà em đã trình
bày ? ( GV chia nhóm thảo luận )
- Qua những vấn đề trên em nhận
xét gì về phong cách Hồ Chí
Minh ?
- Kết quả Hồ Chí Minh đã có được
vốn tri thức nhân loại ở mức độ như
thế nào và theo hướng nào ?
- Theo em, điều kì lạ nhất đã tạo
nên phong cách HCM là
gì ?
- Để làm nổi bật vấn đề HCM với
sự tiếp thu văn hóa nhân loại, tác
giả đã sử dụng những biện pháp
- Suy nghĩ độc lập trả lời
- Suy nghĩ độc lập trả lời
- Suy nghĩ độc lập trả lời
- Chia nhóm thảo luận, phát hiện câu văn cuối phần một vừa khép lại vừa mở ra vấn đề
- Cách tiếp thu : nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
- Qua công việc lao động mà học hỏi ( làm nhiều nghề khác nhau )
- Động lực : ham hiểu biết, học hỏi
+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
+ Làm nhiều nghề
+ Đến đâu cũng học hỏi
=> Hồ Chí Minh là người thông minh, cần cù, yêu lao động
- Hồ Chí Minh có vốn kiến thức rộng ( từ văn hóa phương Đông đến văn hóa phương Tây ) và sâu ( uyên thâm ), tiếp thu có chọn lọc Tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp nhưng phê phán những mặt tiêu cực
- Hồ Chí Minh tiếp thu văn hóa nhân loại dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc
* Củng cố :
- Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào ?
- Để làm nổi bật vấn đề HCM với sự tiếp thu văn hóa nhân loại, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì ?
* Dặn dò :
- Học kỉ bài
- Chuẩn bị phần còn lại
+ Nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh
+ Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
+ Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách HoÀ Chí Minh
***
Trang 3Tiết 2
Văn học
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( tiếp theo )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác HS có ý thức tu dưỡng học tập, rèn luyện theo gương Bác
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên :
+ SGK, giáo án
+ Aûnh nhà sàn của Hồ Chí Minh
+ Aûnh những người thân trong gia đình Bác
- Học sinh : Soạn bài
+ Nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh
+ Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
+ Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách HoÀ Chí Minh
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra bài cũ :
1/ Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào ?
2/ Để làm nổi bật vấn đề HCM với sự tiếp thu văn hóa nhân loại, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì ?
* Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
- Khi trình bày những nét đẹp trong
lối sống của HCM , tác giả tập trung
vào những khía cạnh nào, phương
diện cơ sở nào ? ( Nơi ở và làm
việc ? Trang phục ? Việc ăn uống
của Bác ?
- Em hình dung như thế nào về cuộc
sống của các vị nguyên thủ quốc gia
ở các nước khác trong cuộc sống
cùng thời với Bác và cuộc sống
- Tác giả so sánh lối sống của Bác
với Nguyễn Trãi- vị anh hùng dân
tộc thế kỉ XV Em hãy tìm những nét
giống và khác nhau giữa hai lối sống
của Bác với vị hiền triết như thế nào?
- Để nêu bật vẻ đẹp phong cách lối
sống giản dị của HCM tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
- Chỉ ra được 3 phương diện : nơi ở, trang phục, ăn uống
- Chia nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày
- Trình bày ý kiến
- Tìm ra điểm giống nhau và khác nhau
- Trình bày ý kiến
2 Nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh :
- Nơi ở và làm việc : nhỏ bé, mộc mạc : chỉ vài phòng nhỏ, là nơi tiếp khách, họp Bộ chính trị Đồ đạc đơn sơ
- Trang phục giản dị : quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ
- Ăn uống đạm bạc với những món ăn dân dã
=> Hồ Chí Minh chọn lối sống vô cùng giản dị
- Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của nhà văn hóa dân tộc mang nét đẹp thời đại gắn với nhân dân
3 Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.
- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen giữa những
lời kể là lời bình luận : " Có thể nói HCM ", " Quả
như cổ tích ".
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, có dùng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa HCM với các bậc hiền triết
Trang 4- Trong cuộc sống hiện đại, xét về
phương diện văn hóa trong thời kì hội
nhập Hãy chỉ ra những thuận lợi và
nguy cơ ?
- Tấm gương của Bác cho thấy sự hòa
nhập vẫn giữ nguyên bản sắc dân
tộc Vậy từ phong cách của Bác em
có suy nghĩ gì về việc đó ?
- Em hãy nêu một vài biểu hiện mà
em cho là sống có văn hóa và phi văn
hóa ?
- GV chốt lại : Vấn đề ăn mặc, cơ sở
vật chất, cách nói năng ứng xử vừa
có ý nghĩa hiện tại vừa có ý nghĩa lâu
dài
HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN
TỔNG KẾT
Hãy rút ra ý nghĩa của việc học tập
rèn luyện theo phong cách Hồ Chí
Minh ?
HOẠT ĐỘNG 4 : LUYỆN TẬP
- Kể một số câu chuyện về lối sống
giản dị của Bác ?
- GV bổ sung
- Hát minh họa
- Trình bày ý kiến
- Sống, làm việc theo gương Bác Hồ Tự tu dưỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn hóa
- Tự do phát biểu ý kiến
- Trình bày ý kiến
- Kể
- Hát minh họa
- Sử dụng nghệ thuật đối lập : Vĩ nhân mà hết sứcgiản
dị, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại mà hết sức dân tộc
4 Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách HoÀ Chí Minh
- Thuận lợi : giao lưu mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa hiện đại
- Nguy cơ : có nhiều luồng văn hóa tiêu cực phải biết nhận ra độc hại
III TỔNG KẾT : Cần phải hòa nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng phải giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc
IV LUYỆN TẬP :
1 Kể một số câu chuyện về lối sống giản dị của Bác
2 Hát minh họa " HCM đẹp nhất tên người "
* Củng cố :
- Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của HCM , tác giả tập trung vào những khía cạnh nào, phương diện cơ sở nào ?
- Để nêu bật vẻ đẹp phong cách lối sống giản dị của HCM tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
- Hãy rút ra ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh ?
* Dặn dò :
- Học bài
- Chuẩn bị bài : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
+ Phương châm về lượng
+ Phương châm về chất
+ Giải các bài tập
****
Trang 5TƯ LIỆU THAM KHẢO
Tiêu biểu cho ý thức trách nhiệm về sự chăm sĩc mơi trường giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, vẫn là Hồ Chí
Minh, trên cả hai tư cách: Nhà văn hĩa và Chủ tịch nước
Tiếp theo là các vị lãnh đạo Phạm Văn Đồng, Trường-Chinh và nhiều nhà lãnh đạo cao cấp khác Đáng tiếc là từ hơn mười năm nay nhiệm vụ bảo vệ tiếng Việt của những người cầm bút đã bị xem nhẹ dần dần đến tình trạng mơi trường tiếng Việt đang bị "ơ nhiễm" nghiêm trọng và tồn diện, cả về dùng từ, cấu trúc câu, chính tả, lạm dụng tiếng nước ngồi (Riêng về chính tả, thì nạn viết tắt đã đến mức "đáng sợ", với những câu, cụm chữ tắt như đánh đố bạn đọc)
Một nhà văn lão thành nổi tiếng đã nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh, cĩ lần đã nĩi với tơi rằng: Nhà văn chúng ta cần
cĩ ngoại ngữ, nhưng trước hết là hàng ngày phải chăm lo học tiếng Việt Thì chính danh nhân văn hĩa, nhà văn đa ngữ Hồ Chí Minh, cũng đã cĩ lần tâm sự với giới báo chí, văn nghệ, là "Đến ngày Việt Nam Thanh niên cách mạng
đồng chí hội ra tờ báo Thanh niên, thì mình lại học viết tiếng ta"(*) Sự học viết ấy của Bác Hồ xuất phát từ một nhận
thức khoa học đầy tâm huyết "Tiếng nĩi là một thứ của cải vơ cùng lâu đời và vơ cùng quý báu của dân tộc Chúng
ta phải giữ gìn nĩ, quý trọng nĩ, làm cho nĩ phát triển ngày càng rộng khắp" Sau này, hơn một năm trước lúc "đi xa", Bác lại khẳng định tiếp "Tiếng Việt của ta rất phong phú, ta phải làm giàu thêm cho tiếng của ta"
Bác đã nhiều lần thẳng thắn nêu lên những cái tật trong viết và nĩi, làm cho nghèo đi, làm vẩn đục cái kho tàng và mơi trường tiếng Việt Chẳng hạn, cái tật "vay mượn lu bù" chữ Hán để "lịe thiên hạ" (cũng như hiện nay, đang rộ lên các mốt khoe khoang tiếng Anh) Tuy nhiên, tơi cũng khơng quên rằng, đã từ lâu, Bác Hồ vẫn nhấn mạnh " Cịn bây giờ khác, sinh hoạt đã cao hơn, người ta thấy hay, thấy lạ, thấy văn chương thì mới thích đọc" Cĩ nghĩa là muốn sáng hồn văn, thì phải luơn đề cao trách nhiệm tận tâm, tận trí, tận lực bảo vệ và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt Văn phong Hồ Chí Minh cũng như văn phong của mỗi nhà văn hĩa lớn ở nước ta, cho tơi bài học về một bản lĩnh như vậy Cái bản lĩnh phấn đấu và cống hiến vì sự nghiệp "Trau dồi cho văn hĩa Việt Nam thật cĩ tinh thần thuần túy Việt Nam Văn hĩa phải soi đường cho quốc dân đi" Tơi hiểu lời Hồ Chí Minh "Trau dồi cho văn hĩa Việt Nam thật cĩ tinh thần thuần túy Việt Nam" cĩ nghĩa là xây dựng một nền văn hĩa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc như tiêu đề Nghị quyết V của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khĩa VIII) Nhưng trau dồi bằng khả năng và sức mạnh nào? Về vấn đề này, Bác Hồ đã đề xuất một cách giải quyết thấu đáo như sau:
"Bất đắc dĩ mới phải dùng chữ - Thí dụ: Độc lập - Tự do - Hạnh phúc, là chữ Trung Quốc, nhưng ta khơng cĩ những chữ gì dịch thì cố nhiên ta phải dùng Nếu quá tải, khơng mượn, khơng dùng hoặc là nĩi "Việt Nam đứng một", thì khơng ai hiểu được đã mượn thì phải mượn cho đúng"
Bác đã nêu lên hai nguyên nhân dẫn đến sự vay mượn khi khơng khơng cần thiết, hoặc vay mượn khơng đúng, vì:
1 Khơng quý báu tiếng nĩi của dân tộc Tự ti
2 Học khơng đến nơi đến chốn
Bác nhấn mạnh: "Vay mượn là cần, nhưng phải chống lạm dụng, chống lười biếng Cần cĩ cuộc vận động chống lạm dụng tiếng nước ngồi, lạm dụng chữ Nho Cĩ vơ số trường hợp cĩ thể tìm tiếng ta mà khơng chịu khĩ tìm Đây cũng phải theo nguyên tắc tự lực cánh sinh là chính, phải quý báu tiếng mình, dựa vào bản thân nĩ để phát triển nĩ
là chính, vay mượn là phụ"
Bác cịn đề xuất: "Cần nghiên cứu cách đặt từ của mình, nghiên cứu nghĩ thêm cách đặt từ mới của mình"
Lời Bác Hồ cách đây hàng chục năm, vẫn cịn giữ nguyên giá trị nĩng hổi trong nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, hiện nay
Cùng với cơng cuộc đổi mới, tiếng Việt đang phát triển với quy mơ rộng lớn Tuy nhiên, bên cạnh những từ chính xác
Trang 6thì cũng lẫn lộn vô số là hạt sạn Mà buồn thay, những hạt sạn như vậy ngày càng dễ gặp, dễ thấy Chẳng hạn,
trước đây người ta nói: cơ quan hữu trách, cơ quan chủ quản, cơ quan hữu quan, cơ quan liên quan, thì giờ đây chỉ còn gộp lại một cụm từ vô nghĩa cơ quan chức năng (rồi kéo theo một loạt cụm từ khác: các cơ quan chức năng, ban
ngành chức năng, thậm chí có cả lực lượng chức năng nữa).
Vô nghĩa vì chức năng là nhiệm vụ của một tổ chức, một tập thể, một đoàn thể, một ngành khoa học Thí dụ: nhận
thức, khám phá, sáng tạo là chức năng của văn nghệ Vậy nói "cơ quan chức năng" là không nói gì cả, vừa thừa lại
vừa thiếu Cũng gần như vô nghĩa, khi người ta dùng cụm từ "giải pháp tình thế" thay cho "giải pháp đột xuất; giải pháp tạm thời", giải pháp nào thì chẳng phải xuất phát từ một tình thế cụ thể để tạo nên một tình thế thuận lợi hơn
Sự vay mượn không đúng hoặc không cần thiết mà trước đây danh nhân văn hóa Hồ Chí Minh đã cảnh báo, thì bây giờ đây đã trở nên nặng trĩu những va vấp lộn xộn và lủng củng Tại sao người ta không chịu viết và nói giản dị, là
công ăn bắt tên buôn lậu, mà viết và nói công an bắt đối tượng buôn lậu Đối tượng ở đây là người xấu, là kẻ phá
hoại Nhưng rồi đối tượng cũng là người tốt, người có công với nước: "Ông Chủ tịch xã đi thăm đối tượng gia đình
chính sách, trong khi vẫn có thể viết đơn giản, là ông Chủ tịch xã đi thăm gia đình thương binh liệt sĩ ở đây, sự vay
mượn từ đối tượng quả là vô duyên.
Rồi nào là "thành tích còn khiêm tốn", "đầu tư khiêm tốn", thậm chí còn có cả "chiều cao khiêm tốn" thì không một ai hiểu nổi tác giả muốn nói gì Từ "khiêm tốn" vốn nằm ở lĩnh vực đạo đức, từ khi nào đã được chuyển sang lĩnh vực đánh giá mức độ, hoặc trình độ, đồng nghĩa với "ít ỏi", "thấp kém" Sự vay mượn phải nói là đáng nực cười Rồi xu hướng dùng từ "bà con" thay cho đồng bào, cũng đã thành phổ biến Mà cũng lạ! Cứ hễ nói đến "nông dân" là y như phải kèm tiếng "bà con" (rất thừa) Bà con nông dân; bà con dân tộc (vô nghĩa); lại có người còn "liều mạng" viết:
"Bà con các bộ tộc nhân dân Lào"
Rồi lại còn những cụm từ chắp vá, như "phối kết hợp", "kỹ chiến thuật", "khán thính giả"
Còn với tiếng Anh, tiếng Pháp, thì sự vay mượn lại còn vô duyên hơn Người ta thích dùng chữ Fair play tiếng Anh thay cho chơi đẹp vốn là một từ vô cùng chính xác, vô vàn hay trong tiếng Việt Trong một cuộc đấu bóng chuyền quốc gia, mặc dầu đã có cái băng vải viết cụm từ Giải thưởng lớn, ấy thế mà, người tường thuật vẫn cứ cố gào to lên tiếng Pháp Gờ-răng-pơ-ri (grand prix) Còn nhiều, nhiều lắm những hạt sạn "cắn gãy răng" như thế, mà người viết
bài nhỏ này, chỉ xin lấy ra vài thí dụ làm minh chứng cho nhận định rất chủ quan và bất cập của mình Nói bất cập vì vấn đề thì lớn lắm, mang tính chiến lược, vậy thì sự hiểu biết cá nhân làm sao mà bao quát được, làm sao mà tránh được sai sót
Chỉ xin nêu mấy đề nghị sau đây:
- Đảng, Quốc hội, Nhà nước phải lãnh đạo, quản lý có luật về môi trường tiếng Việt và nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Các cơ quan chủ quản và hữu quan, như Ban Tư tưởng - Văn hóa, Bộ Văn hóa - Thông tin, Viện Ngôn ngữ học, cùng các đoàn thể, Hội Nhà báo, Hội Nhà văn, các báo, các tạp chí cần có chương trình hành động cho sự ngăn chặn nạn ô nhiễm môi trường tiếng Việt và "làm giàu thêm cho tiếng của ta"
- Đề nghị mở cuộc vận động giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, như ý kiến Bác Hồ trước đây
- Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo, nên đưa nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt vào chương trình học tập
ở các cấp học, từ tiểu học đến đại học
- Còn những người viết văn phải thực sự gương mẫu trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong việc viết lách hàng ngày
Cuối cùng xin kể lại mẩu chuyện sau đây: Hôm ấy (1968) Hồ Chủ tịch chủ trì hội nghị bàn về việc ra loại sách Người
tốt, việc tốt Khi kết thúc, Bác Hồ nhắc các giám đốc xuất bản, viết sao cho giản dị, dễ hiểu, đừng có lạm dụng chữ
Nho Rồi đột nhiên, Bác nói đại ý: Có phải các chú thích nói "hỗ trợ" Bác thì quan trọng hơn là "giúp đỡ" Bác? Đáng tiếc là hơn ba mươi năm sau, tức là bây giờ đây, người ta đua nhau nói chữ Nho "hỗ trợ" thay cho tiếng Việt "giúp đỡ", mặc dầu "hỗ trợ", thật ra là giúp đỡ lẫn nhau, chứ không phải chỉ giúp một chiều
Minh Hueä
Trang 7( Báo Văn nghệ )
Tiết 3
Tiếng Việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ :
- GV :
+ Giáo án, SGK
+ Bảng phụ ghi bài tập 1, 2 trang 10 - 11 SGK
+ Các đoạn hội thoại
- HS : Soạn bài
+ Phương châm về lượng
+ Phương châm về chất
+ Giải các bài tập
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra sỉ số.
* Giới thiệu bài mới :
Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ , nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại Vậy có các phương châm hội thoại nào ? Chúng ta sẽ hãy cùng nhau tìm hiểu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU
PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
- GV gọi HS đọc mục 1 trong SGK
- Khi An hỏi " Học bơi ở đâu ? " mà
Ba trả lời " ở dưới nước '' thì câu trả
lời có đáp ứng nhu cầu mà An cần
biết không
- Bơi nghĩa là gì ?
- Em rút ra được bàiø học gì trong giao
tiếp ?
- Gọi HS đọc mục 2 trong SGK
- Vì sao truyện lại gây cười ?
- Lẽ ra anh " lợn cưới " và anh " áo
mới " phải hỏi và trả lời như thế nào
để người nghe đủ hiểu biết điều cần
hỏi và trả lời ?
- Như vậy cần tuân thủ yêu cầu gì khi
giao tiếp ?
- Đọc đoạn đối thoại
- Trình bày ý kiến
- Trình bày ý kiến
- Thảo luận nhóm rút ra nhận xét
- Đọc truyện cười
- Suy nghĩ tìm ra hai yếu tố gây cười
- Trình bày ý kiến
- Trình bày ý kiến
I PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG :
- Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà An cần biết - một địa điểm cụ thể
- Bơi : di chuyển trong nước và trên mặt nước bằng cử động của cơ thể
Cần nói nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp
- Truyện cười vì hai nhân vật đều nói thừa nội dung : khoe lợn cưới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời người đi tìm lợn
- Anh hỏi : bỏ chữ cưới Anh trả lời : bỏ ý khoe áo
Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
Trang 8- Từ 2 ví dụ trên , em rút ra điều gì
cần tuân thủ khi giao tiếp ?
HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU
PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
- Gọi HS đọc truyện cười
-Truyện cười phê phán điều gì
-Như vậy trong giao tiếp cần tránh
điều gì ?
- GV đưa ra tình huống : Nếu không
biết chắc bạn mình nghỉ thì em có trả
lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì
bệnh không? Từ đó rút ra trong giao
tiếp cần tránh điều gì ?
- GV khái quát hai nội dung, gọi HS
đọc ghi nhớ ( SGK )
HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN
LUYỆN TẬP
- Goi HS đọc BT 1
- Vận dụng phương châm về lượng để
phân tích lỗi trong câu a và b ( lỗi ở
phương châm nào, từ nào vi phạm )
- Gọi HS đọc BT 2
- Điền từ cho sẵn vào chỗ trống?
Các từ ngữ trên đều chỉ những cách
nói liên quan đến phương châm hội
thoại nào ?
- Cho HS xác định yêu cầu BT 3 và
xác định phương châm vi phạm ?
- Gọi HS đọc BT 4
- Vận dụng những phương châm đã
học để giải thích vì sao người nói đôi
khi phải dùng những cách điễn đạt
như :
a) Tôi tin rằng
b) Như mọi người đã biết
- Gọi HS đọc BT 5
- Giải thích các thành ngữ và cho biết
những thành ngữ này có liên quan
đến phương châm hội thoại nào ?
- Rút ra khái niệm
- Đọc truyện cười
- Suy nghĩ trả lời
- Suy nghĩ trả lời
- Chia nhóm thảo luận rút ra nhận xét
- Một HS đọc ghi nhớ
II PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT :
- Truyện phê phán những người nói khoác, sai sự thật Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật
Đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
III LUYỆN TẬP
Vi phạm phương châm về chất
3/ Vi phạm phưng châm về lượng ( câu hỏi cuối ).4/
a) Các cụm từ thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chắc chắn lắm
b) Các cụm từ không nhằm lặp lại nội dung cũ
5/
- Ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt điều
- Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ
- Ăn không nói có : vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối : cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ
- Khua môi múa mép : nói năng khoác lác, khoa trương
- Nói dơi nói chuột : nói lăng nhăng, không xác thực
- Hứa hươu hứa vượn : hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa
Vi phạm phương châm về chất
Trang 9Tiết 4
Tập làm văn
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
* Kiểm tra sỉ số.
* Giới thiệu bài mới :
Văn bản thuyết minh đã được học tập, vận dụng trong chương trình Ngữ văn lớp 8 Lên lớp 9, các em sẽ tiếp tục
học làm kiểu văn bản này với một số yêu cầu cao hơn như sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, kết hợp thuyết minh với miêu tả Các biện pháp nghệ thuật và miêu tả có tác dụng làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan hơn Vậy có phải văn bản thuyết minh nào cũng có thể tùy tiện sử dụng các yếu tố nghệ thuật ? Câu trả lời sẽ nằm trong tiết học hôm nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1 : ÔN TẬP KIỂU
VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Văn bản thuyết minh là gì ?
- Đặc điểm chủ yếu của văn bản
thuyết minh ?
- Các phương pháp thuyết minh?
HOẠT ĐỘNG 2 : ĐỌC VÀ NHẬN
XÉT KIỂU VĂN BẢN THUYẾT
MINH
- Gọi HS đọc văn bản
- Văn bản thuyết minh vấn đề gì?
- Sự kì lạ của Hạ Long được tác giả
thuyết minh bằng cách nào?
- Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê :
Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo,
nhiều hang động lạ lùng đã nêu được
sự kì lạ của Hạ Long chưa ?
- Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì?
- Hãy gạch dưới câu văn nêu khái
quát sự kì lạ của Hạ Long
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp
tưởng tượng, liên tưởng như thế nào
- Trình bày ý kiến
- Nêu đặc điểm của văn bản thuyết minh
- Định nghĩa, phân loại
- Đọc văn bản
- Trình bày ý kiến
- Trình bày ý kiến
- Chia nhóm thảo luận
- Trình bày ý kiến
- Tìm câu văn
- Chia nhóm thảo luận
I SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
1/ Ôn tập văn bản thuyết minh
2/ Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Vấn đề thuyết minh : sự kì lạ của Hạ Long
- Phương pháp thuyết minh : kết hợp giải thích những khái niệm, sự vận động của nước
- Chưa đạt yêu cầu đó nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê
- Câu : " Chính nước có tâm hồn ".
- " Sự sáng tạo của nước " - làm cho đá sống dậy,
linh hoạt, có tâm hồn
Trang 10để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long ?
- Tác giả đã trình bày được sự kì lạ
của Hạ Long chưa ? Phương pháp nào
được tác giả sử dụng ?
- GV cho HS đọc phần Ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN
LUYỆN TẬP
- Gọi HS đọc văn bản
- Văn bản có tinh chất thuyết minh
không ? Tính chất ấy thể hiện ở
những điểm nào ?
- Những phương pháp thuyết minh
nào đã được sử dụng ?
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào ?
- Các biện pháp nghệ thuật ở đây có
tác dụng gì
- Gọi HS đọc BT2
- Nêu nhận xét về biện pháp nghệ
thuật được sử dụng để thuyết minh ?
- Trình bày ý kiến
- Đọc Ghi nhớ
- Đọc văn bản
- Suy nghĩ trả lời
- Chia nhóm thảo luận, đại diện nhóm trả lời
- Trình bày ý kiến
- Trình bày ý kiến
- Đọc bài tập 2
- Trình bày ý kiến
+ Nước tạo nên sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển
+ Tuỳ theo hướng ánh sáng rọi vào chúng
+ Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng
Thuyết minh kết hợp phép lập luận
Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
II LUYỆN TẬP
1/
- Đây là văn bản có tính chất thuyết minh Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : những tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống
- Các phương pháp thuyết minh được sử dụng là : + Định nghĩa : thuộc họ côn trùng
+ Phân loại : các loại ruồi
+ Số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi
+ Liệt kê : mắt lưới, chân tiết ra chất dính
- Nghệ thuật được sử dụng : nhân hóa, có tình tiết
- Tác dụng :gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui vừa là học thêm tri thức
2/
Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
Trang 11Tiết 5
Tập làm văn
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II CHUẨN BỊ :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : dàn ý chi tiết : thuyết minh vấn đề tự học
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra bài cũ :
Em hiểu như thế nào về văn bản thuyết minh kết hợp với các biện pháp nghệ thuật ?
* Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò Nội dung hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1 : KIỂM TRA VIỆC
CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HS
- GV kiểm tra tình hình chuẩn bị ở nhà
của HS, nhận xét, nhắc nhở
HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý,
LẬP DÀN Ý ĐẠI CƯƠNG : VẤN ĐỀ
TỰ HỌC
- Cho HS đọc lại đề bài và ghi lại trên
bảng
- Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì ?
Tính chất của vấn đề trừu tượng hay cụ
thể ? Phạm vi rộng hay hẹp ?
- Muốn giải quyết vấn đề này phải làm gì
Có cần giải thích tự học là gì không ?
- Phạm vi tự học bao gồm những việc gì ?
- Theo em hiểu học và tự học có khác
nhau không ? Vì sao Học trên lớp có là
- Đọc đề bài
- Trả lời dựa trên sự chuẩn bị
- Trình bày ý kiến
- Học trên lớp, học ở nhà, tự tiếp thu tìm tòi sáng tạo
- Chia nhóm thảo luận
- Trình bày ý kiến
I TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý :
1/ Đề bài :Trình bày vấn đề tự học
2/ Tìm hiểu đề :
- Vấn đề thuyết minh : tự học
- Vấn đề trừu tượng - phạm vi rộng
3/ Tìm ý và lập dàn ý :
Mở bài
- Học là thế nào ?
- Tự học là gì ?
Thân bài :
- Tự học SGK có nghĩa là : chủ động nắm tri thức
- Tự học sách tham khảo là : mở rộng kiến thức
- Tự học khi làm bài tập : suy nghĩ vận dụng lí thuyết vào thực hành để củng cố lí thuyết
- Tự học thuộc lòng : ghi nhớ kiến thức thành tri thức của mình
- Tự học khi liên hệ thực tế : gắn lí thuyết vào đời sống
- Tự học theo các khâu : quá trình tìm kiếm tri thức dù có thầy dìu dắt hay không
- Học mà không tự học : không có kết quả vì chỉ học vẹt, kiến thức đó không thành kiến thức của bản