Tiết: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật Trong văn bản thuyết minh I- Mục tiêu cần đạt : Giúp HS: - Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng, ngoài trình bày, giớithiệu
Trang 1Tiết 1: Ngày dạy:
* GV giới thiệu bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
hoá của thế giới đến
với HCM trong hoàn
cảnh nào?
- HS chú ý lắngnghe
- HS đọc văn bản
- HS đọc chú thích
- HS xung phongtrả lời cá nhân
HS thảo luậnnhóm, cử đại diệntrả lời
HS xung phong trả
lời cá nhân, HSkhác nhận xét, bổsung
I- Đọc và tìm hiểu chú thích:
II- Tìm hiểu văn bản:
1 Chủ đề: là một văn bản nhật dụng.Chủ đề: Sự hội nhập với thế giới và giữgìn bản sắc văn hoá dân tộc
2 Bố cục: 2 phần
- Phần 1: HCM với sự tiếp thu tinh hoavăn hoá nhân loại
- Phần 2: Những nét đẹp trong lối sốngHCM
3 Phân tích:
a HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoánhân loại
- Hoàn cảnh: HCM hoạt động cách mạnggian lao vất vả, đi tìm đờng cứu nớc (qua
NS:
Trang 2- GV chốt ý
? HCM tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại
HS đọc phần 2 củavăn bản
HS xung phong trả
lời cá nhân (giống:
giản dị, thanh cao
Khác: Bác gắn bóchia sẻ gian khổcùng nhân dân)
- HS thảo luậnnhóm cử đại diệntrả lời
nhiều cảng, nhiều nớc)
- Cách tiếp thu:
+ Nắm vững ngôn ngữ của nhiều nớc.+ Qua công việc lao động và hoạt độngcách mạng mà học hỏi
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc.+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoavăn hoá nhân loại
+ Tiếp thu cái hay, đẹp, phê phán cái tiêucực, hạn chế
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếpthu văn hoá của thế giới
* HCM tiếp thu tinh hoa văn hoá nhânloại nhng vẫn giữ gìn phát huy bản sắcvăn hoá dân tộc
b Nét đẹp trong lối sống HCM:
- Nơi ở và nơi làm việc đơn sơ
- Trang phục giản dị
- Ăn uống đạm bạc
* Bác sống giản dị và thanh cao
- Nghệ thuật: So sánh lối sống của Bác vớicác nhà hiền triết xa
* Lối sống giản dị và thanh cao của Bác là
Trang 3Tiết: Các phơng châm hội thoại
I- Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS:
- Nắm nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
II- Chuẩn bị : Bảng phụ ghi bài tập 2.
III- Lên lớp :
A- ổ n định lớp:
B- Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS.
C- Bài mới:
* GV giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy Hoạt động
- Gọi HS đọc đoạn đối
?Cần phải tuân thủ yêu
cầu gì trong giao tiếp?
?Truyện cời này phê
phán điều gì? Khi giao
tiếp cần tránh điều gì?
GV chốt ý
- Một HS đọcBT1 của SGK
- HS thảo luậnnhóm, cử đạidiện trả lời HSnhóm khác bổsung
- HS đọc BT2SGK
- HS xung phongtrả lời cá nhân
HS khác nhận xét
bổ sung
- HS đọc truyệncời
- HS xung phongtrả lời cá nhân,
HS khác bổ sung
I- Ph ơng châm về l ợng:
1 Bài tập:
a Bài tập 1:
- Câu trả lời của Ba cha đầy đủ nội dung
mà An cần biết (một địa điểm cụ thể)
- Cần nói nội dung đúng với yêu cầugiao tiếp
b Bài tập 2:
- Truyện gây cời vì cả hai nhân vật đềutrả lời thừa nội dung
- Anh “lợn cới” cần bỏ chữ “cới”, anh
“áo mới” cần bỏ cụm từ “từ lúc tôi mặccái áo mới này”
* Không nên nói nhiều hơn những gìcần nói
Trang 4nêu yêu cầu BT2
- HS thi đua lên điền
- Một HS đọc vànêu yêu cầu BT2
- HS xung phonglên điền nhanh ởbảng phụ
- HS đọc BT3,nêu yêu cầu BT
HS xung phonglên bảng làm
- Một HS đọc vànêu yêu cầu BT4
- HS khá- giỏilên trình bày
- HS làm bàikiểm tra 5 phúttrên giấy
1 Bài tập 1:
a Vi phạm phơng châm về lợng.
Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”
b Vi phạm phơng châm về lợng.Thừa cụm từ “có hai cánh”
2 Bài tập 2:
a- Nói có sách, mách có chứng.b- Nói dối
c- Nói mòd- Nói nhăng nói cuộie- Nói trạng
=> Liên quan đến phơng châm về chất
3 Bài tập 3:
- Vi phạm phơng châm về lợng, thừa câuhỏi ở cuối
4 Bài tập 4:
a Các cụm từ thể hiện lời nói cho
biết thông tin họ nói cha chắc chắn
b Cách nói nhằm không lặp lại nộidung cũ
5 Bài tập 5:
- Các thành ngữ có liên quan đến phơngchâm về chất:
+ Ăn đơm nói đặt: vu khống đặt điều + Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ+ Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt+ Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhngkhông có lý lẽ
+ Khua môi múa mép: nói năng ba hoa,khoác lác
+ Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng,không xác thực
+ Hứa hơu hứa vợn: hứa mà không thựchiện lời hứa
Trang 5Tiết: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trong văn bản thuyết minh
I- Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS:
- Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng, ngoài trình bày, giớithiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
II- Chuẩn bị : Bảng phụ ghi câu hỏi BT1.
III- Lên lớp :
A- ổ n định lớp:
B- Bài cũ: Trả bài kiểm tra 5 phút ở tiết 3 Nhận xét.
C- Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy Hoạt động của
- Một HS đọc vănbản
- HS thảo luậnnhóm, cử đại diệntrả lời, đại diệnnhóm khác nhậnxét bổ sung
- HS trả lời cá
nhân
- HS thảo luậnnhóm cử đại diệntrả lời
I- Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
Trang 6- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá,
có tình tiết
- Các biện pháp nghệ thuật trên có tácdụng gây hứng thú cho ngời đọc
2 Bài tập 2:
- Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhậnhồi nhỏ làm đầu mối cho câu chuyện
D- Dặn dò:
- Hớng dẫn HS chuẩn bị cho tiết 5
- Lập dàn bài cho đề bài sau: Thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam
* Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tiết: luyện tập sử dụng một số biện pháp
Nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B- Bài cũ: Kiểm tra dặn bài ở vở học sinh.
C- Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Học sinh thảoluận nhóm, thốngnhất ý trả lời, cử
đại diện lên bảngtrình bày, địa diệnnhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Học sinh nêu cácbiện pháp nghệthuật mà em dựkiến sẽ sử dụng
- Học sinh xungphong đọc phần
mở bài
- Học sinh khácnhận xét, bổ sung
1- Lập dàn bài cho đề bài sau:
Đề: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam
Trang 8Hớng dẫn học sinh soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Tiết: văn bản
đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(Mác – Két)
I- Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh hiểu:
- Nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thế giới là ngăn chặn nguy cơ đó, đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực ,
rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục, bồi dỡng tình yêu hoà bình, tự do, ý thức đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Rèn luyện kỹ năng đọc, phát biểu, cảm thụ một văn bản nhật dụng (Văn bản nghịluận)
II- Chuẩn bị:
III- Lên lớp :
A- ổ n định:
B- Bài cũ:
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
ý nghĩa của việc học tập phong cách Hồ Chí Minh
- Học sinhthảo luậnnhóm, cử đạidiện trả lời,
đại diệnnhóm khác
Trang 9nhân, HSkhác nhậnxét, bổ sung
- Học sinhnêu (Anh,
ở bảng nháp
- Thời gian cụ thể: 8-8-1986
- Số liệu chính xác: hơn 50.000 đầu đnạ hạt nhân
- Những tính toán lý thuyết: sức tàn phá khủngkhiếp của vũ khí hạt nhân
* Cách vào đề trực tiếp, chứng cúa xác thực, thuhút ngời đọc, gây ra ấn tợng mạnh mẽ về hiệnthực khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạtnhân
b Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiếntranh hạt nhân để làm mất đi khả năng để con ng -
ời đ
ợc sống tốt đẹp hơn
- So sánh bằng những dẫn chứng cụ thể, số liệuchính xác
- Tính chất phi lý và sự tốn kém ghê gớm củacuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranhhạt nhân để cớp đi của thế giới nhiều điều kiện đểcải thiện đời sống con ngời
- Cách lập luận đơn giản mà có sức thuyết phụcbằng cách đa ra ví dụ, so sánh nhiều lĩnh vực(những con số biết nói)
c Chiến tranh hạt nhân đi ng ợc lại lý trí của loạing
ời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
- Chiến tranh hạt nhân tiêu diệt nhân loại, tiêuhuỷ sự sống trên trái đất
- Tác giả đa ra những chứng cứ từ khoa học, địachất, sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sựsống trên trái đất
- Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hoátrở về điểm xuất phát, tiêu huỷ mọi thành quả của
- Đề nghị của tác giả: Lên án những thế lực hiếuchiến đẩy loài ngời vào thảm hoạ hạt nhân
* Tổng kết: (Ghi nhớ ở SGK trang 21)
D- Củng cố:
? Cảm nghĩ của em khi học xong văn bản này?
E- Dặn dò:
Nắm nội dung và biện pháp nghệ thuật của văn bản trên
Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài: Các phơng châm hội thoại (TT)
Trang 10- Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp.
II- Chuẩn bị: Bảng phụ
III- Lên lớp:
A- ổ n định:
B- Bài cũ:
? Hãy xem xét mỗi câu sau vi phạm phơng châm hội thoại nào? Vì sao?
1 Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà
2 Ăn không nói có
C- Bài mới: GV giới thiệu bài.
- 1 HS đọc ghi nhớ
ở trang 21 SGK
- HS đọc bài tập ởbảng phụ
- HS thảo luậnnhóm, cử đại diệntrả lời, đại diệnnhóm khác nhậnxét, bổ sung
- 1 HS đọc truyệnNgời ăn xin
Trang 11- 1HS đọc ghi nhớ
- Mỗi nhóm họcsinh làm 1 BT từtrái sang phải TTlà: 1, 2, 3, 4 (a)
Mỗi nhóm 1 em
đọc BT của mình;
Nêu yêu cầu BTrồi cả nhóm cùngthảo luận để làmbài tập Cử đạidiện lên bảng trìnhbày
- Hs theo dõi vàgóp ý để chữa bàitập
2/ Bài tập 2: Là phép nói giảm, nói tránh.3/ Bài tập 3:
a/ Nói mátb/ Nói hớtc/ Nói mócd/ Nói leoe/ Nói ra đầu ra đũa
Liên quan đếnphong cáchlịch sự
4/ Bài tập 4:
a/ Nhân tiện đây xin hỏi:
- Vì khi ngời nói chuẩn bị hỏi 1 vấn đềkhông đúng vào đề tài mà 2 ngời đang trao
đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình khôngtuân thủ phơng châm quan hệ
Trang 12Tiết: sử dụng một số yếu tố miêu tả
Trong văn bản thuyết minh
I- Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nhận thức đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Yếu tố miêu tả làm cho văn bản thuyết minh sinh động, cụ thể hơn, RLKN làm văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
II- Chuẩn bị: Bảng phụ có ghi BT1
III- Lên lớp:
A- ổ n định:
B- Bài cũ: ? Muốn bài văn thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn, ngời viết cần
làm gì?
C- Bài mới: GV giới thiệu bài.
đặc điểm tiêu biểu
của cây chuối?
và câu (“nhng cómột điều”)
- HS xung phongtrả lời cá nhân,
HS khác nhậnxét, bổ sung
- HS xung phongtrả lời cá nhân
I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1- Đọc và tìm hiểu bài: “Cây chuối…”
- Vai trò, tác dụng của cây chuối đối với conngời
- Đặc điểm của cây chuối:
+ Chuối ở nơi nào cũng có
+ Cây chuối là thức ăn, thức dùng từ cây lá,
đến gốc, quả
+ Công dụng của cây chuối
- Những câu văn miêu tả cây chuối:
+ Câu 1: Thân chuối mềm vơn lên nh nhữngcột trụ
+ Câu 3: Gốc chuối tròn nh đầu ngời
* Sử dụng miêu tả: giàu hình ảnh, gợi hình ợng, giúp ta hình dung về sự vật
Trang 13- HS đọc bài tập
ở bảng phụ xungphong lên bảng
bổ sung yếu tốmiêu tả
- HS xung phonglên bảng đọcnhững câu gạchchân
D- Cũng cố: Học sinh xung phong nhắc lại phần ghi nhớ
E- Dặn dò: HD chuẩn bị bài ở nhà trang 28 – 29 (SGK)
Tiết: luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả NS:
Trang 14Trong văn bản thuyết minh
I- Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn thuyết minh
RLKN diễn đạt và trình bày một vấn đề trớc tập thể
II- Chuẩn bị: HS chuẩn bị: cho đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1/ Tìm hiểu đề: Giải thích đề bài và cho biết đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?2/ Tham khảo văn bản thuyết minh ở trang 28 – 29 cho biết: Có thể sử dụng đợcnhững ý gì cho bài thuyết minh của em?
III- Lên lớp :
A- ổn định :
B- Bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
? Yếu tố miêu tả có tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh?
C- Bài mới:
- Giáo viên ghi đề lên
- HS đã chuẩn bị ởnhà cho các nhómthảo luận, thốngnhất ý trả lời rồi cử
đại diện lên trìnhbày đại diện nhómkhác bổ sung
- HS viết bài vănvào vở nháp, mỗi
tổ cứ 1 em đọc 1bài
- Học sinh khácnhận xét, bổ sung
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Yêu cầu: Thuyết minh
- Vấn đề: Con trâu ở làng quê ViệtNam
- Trâu Việt Nam có nguồn gốc ở đâu?
- Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Trâu làm việc ở trên đồng ruộng
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.+ Thổi sáo trên lng trâu
+ Làm trâu bằng lá mít, cộng rơm
3/ Kết bài:
Cảm nghĩ của ngời viết
II- Viết bài:
Đề: Viết một đoạn văn thuyết minh có
sử dụng yếu tố miêu tả, thuyết minh về
“Con trâu ở làng quê Việt Nam”
D- Cũng cố, dặn dò:
- Về nhà viết bài văn hoàn chỉnh: Con trâu ở làng quê Việt Nam
HDHS soạn bài: Tuyên bố thế giới….trẻ em
Trang 15Tiết: văn bản: tuyên bố thế giới về sự sống còn,
Quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
- RLKN cảm thụ, cách lập luận của văn bản chính luận
- Cảm nhận đợc sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ, chăm sóc của cộng đồng
II- Chuẩn bị : Tranh ảnh (Bác Hồ, Nông Đức Mạnh đang thăm nhi đồng).
? Theo em, trẻ em Việt
Nam nay đã thoát tình
- 1 HS đọc phầncơ hội
- HS xp trả lời cá
nhân (gọi họcsinh TB và yếu)-HS xp trả lời cá
nhân, HS khácnhận xét bổ sung
I- Đọc và tìm hiểu chú thích II- Tìm hiểu văn bản:
1- Bố cục: 3 phần2- Phân tích:
a/ Sự thách thức:
* Tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ cuộcsống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ emtrên TG
- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực,
sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợcchiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài
- Chịu đựng những thảm hoạ của đóinghèo Khủng hoảng kinh tế, tình trạngvô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờngxuống cấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suydinh dỡng và bệnh tật
b/ Cơ hội: Các điều kiện cơ bản để cộng
đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chămsóc trẻ em
- Sự liên kết các quốc gia cùng ý thứccao cả của cộng đồng quốc tế trên lĩnhvực này Đã có công ớc về quyền trẻ emlàm cơ sở tạo cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngàycàng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh
NS:
ND:
Trang 16- 1 HS đọc nhiệmvụ
- HS xp trả lời cá
nhân
HS thảo luậnnhóm cử đại diệntrả lời, HS củanhóm khác nhậnxét, bổ sung
HS làm bài KT 1tiết trên giấy
- 1 HS nhắc lạiphần ghi nhớ
vực , phát triển giải trừ quân bị đợc đẩymạnh tạo đk cho một số tài nguyên tolớn có thể chuyển sang phục vụ các mụctiêu kinh tế tăng cờng phúc lợi xã hội.c/ Nhiệm vụ:
- Quan tâm đến đời sống vật chất, dinhdỡng cho trẻ em nhằm giảm tử vong
- Vai trò của phụ nữ cần đợc tăng cờng:Nam – nữ bình đẳng
Cũng cố gia đình, xây dựng nhà trờng,xã hội, khuyến khích trẻ em tham giaxây dựng văn hoá
* Nhiệm vụ cụ thể, toàn diện
* Tổng kết: (Ghi nhớ SGK trang 35)
Luyện tập: Kiểm tra 1 tiết.
Đề: Phát biểu ý kiến của em về sự quantâm chăm sóc của chính quyền địa ph-
ơng, của các tổ chức xã hội nơi em ởhiện nay đối với trẻ em
D- Cũng cố, dặn dò:
Hớng dẫn HS chuẩn bị bài Các PC HT (TT)
Tiết: các phơng châm hội thoại NS:
ND:
Trang 17II- Chuẩn bị : Bảng phụ.
III- Lên lớp :
A- ổ n định :
B- Bài cũ : ? Em hãy kể tên các phơng châm hội thoại đã học.
? Phép tu từ từ vựng nào đã học có liên quan trực tiếp đến phơng châm lịch sự?
- HS thảo luậnnhóm, cử đạidiện trả lời, đạidiện nhóm khác
bổ sung, GV chốtý
- 1 em đọc phầnghi nhớ
- HS xp trả lời cá
nhân
- HS XP lên điềnvào bảng phụ câutrả lời từ BT1 đếnBT4
I- Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
1/ Bài tập: “Chào hỏi”
2/ Nhận xét:
- Chàng rễ đã tuân thủ đúng phơng châmlịch sự Nhng không đúng lúc
3/ Kết luận: vận dụng PCHT cần phù hợpvới đặc điểm của tình huống giao tiếp
c) “Quả bí khổng lồ”: vi phạm PC về chất.d) “Dây cà ra dây muống”: vi phạm PCthức
e) “Ông nói gà bà nói vịt”: vi phạm PCphong độ
* ở a, b, c, d, e các PCHT không đợc tuânthủ vì ngời nói vô ý vụng về
* Bài tập 2 trang 37:
Câu trả lời của Ba không đáp ứng yêu cầugiao tiếp vi phạm phơng châm về chất, vì
Trang 18? “ Khi Bác sĩ nói…”
Vì sao? Cho HS tìm
những tình huống
t-ơng tự
? Khi nói “tiền bạc…”
Có phải ngời nói
nêu yêu cầu BT
- Cho mỗi dãy làm 1
bài
- GVHD cả lớp chữa
bài
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- GV chốt ý
- HS đọc BT nêuyêu cầu của BT,
HS thảo luậntheo dãy cử đạidiện trả lời
ngời nói vô lý
* Bài tập 3 trang 37:
- Bác sĩ không tuân thủ phơng châm vềchất
- Vì yêu cầu (nhân đạo) quan trọng
* Bài tập 4 trang 37:
- Xét nghĩa tờng minh thì câu này khôngtuân thủ phơng châm về lợng
- Xét nghĩa hàm ý: tiền bạc là phơng tiện
- Ngời nói muốn gây sự chú ý để ngờinghe hiểu câu nói theo 1 hàm ý nào đó
Trang 19Giúp học sinh tự viết đợc một văn bản thuyết minh theo yêu cầu, có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả một cách hợp lý.
RLKN viết văn bản thuyết minh hấp dẫn, giàu sức thuyết phục
Kiểm tra việc áp dụng lý thuyết viết văn thuyết minh vào việc TH
II- Đề ra :
Em hãy viết bài thuyết minh giới thiệu cây tre ở làng quê em
III- Yêu cầu - Đáp án Biểu điểm:–
B- Yêu cầu về nội dung:
Học sinh có thể sắp xếp, trình bày, diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhng cần
đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1) Mở bài: Giới thiệu đợc đối tợng thuyết minh, đó là cây tre ở làng quê em.2) Thân bài: HS trình bày đợc:
- Cấu tạo của cây tre ở làng quê em
- Các đặc điểm của cây tre…
- Lợi ích của cây tre…
3) Kết bài: Cảm nghĩ của em đối với cây tre ở làng quê em
C- Biểu điểm:
+ Điểm 9 – 10: Bài làm thể hiện sự chủ động, sáng tạo của học sinh, đáp ứng tốt
các yêu cầu về kỹ năng cũng nh về nội dung Có thể còn những sai sót nhỏ
+ Điểm 7 – 8: Bài làm có thể hiện sự chủ động sáng tạo của học sinh đap ứng ở mức độ khá Về nội dung có thể thiếu một vài ý nhỏ
Các ý triển khai ở mức độ khá, diễn đạt suôn sẻ, mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
+ Điểm 5 – 6: Bài làm có thể hiện sự chủ động sáng tạo của học sinh nhng ở mức độ thấp hơn Các ý triển khai ở mức độ trunb bình, diễn đạt tơng đối suôn sẻ Có mắc một số lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
+ Điểm 3 – 4: Có hiểu đề, có nêu đợc các ý, có thể thiếu một số ý Diễn đạt cònvụng, mắc lỗi chính tả, ngữ pháp,…hơi nhiều
+ Điểm 1- 2: Bài làm sơ sài, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn
đạt
+ Điểm 0: Lạc đề hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng
Tiết: Chuyện ngời con gái nam xơng
(Trích truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ)
I- Mục tiêu cần đạt:
NS:
ND:
Trang 20Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng
- Thấy rõ oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng truyện, xây dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố ký ảo với nhữngtình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyền kỳ
- RLKN cảm thụ , phân tích truyện truyền kỳ
II- Chuẩn bị : Tìm hiểu về chuyện vợ chồng chàng Trơng.
III- Lên lớp:
A- ổ n định :
B- Bài cũ: Trong những trờng hợp nào thì có thể không tuân thủ 1 số PCHT? Vì
sao? Cho ví dụ?
D- Bài mới : GV giới thiệu bài
HS đọc VB
- HS đọc thầm chúthích
- HS xp trả lời cá
nhân, HS khácnhận xét, bổ sung
- 1HS đọc phần 1
- HS thảo luậnnhóm, cử đại diệntrả lời…
I- HD đọc và tìm hiểu chú thích
1- HD đọc:
2- Tìm hiểu chú thích:
a) Tác giả: Nguyễn Dữ sống vào TK XVI
ở tỉnh Hải Dơng- Là học trò của NguyễnBỉnh Khiêm Ông học rộng, tài cao, làmquan 1 năm rồi an nghiơr nhà viết sáchnuôi mẹ
b) Tác phẩm:
- Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ gồm20: nhận vật chính là ngời phụ nữ đứchạnh khao khát cuộc sống bình yên, TP
“Chuyện ngời…” Trích trong TP Truyền
kỳ mạn lục của Nguyễn dữ
2 Bố cục: 3 phần
3 Phân tích:
a) Vẻ đẹp của Vũ N ơng (P1)
- Nàng thuỳ mị, nết na, có t dung tốt đẹp
- Nàng khéo ở để không xảy ra thất hoàvới chồng
- Nàng thơng yêu chồng chỉ mong chồngbình an về
Trang 21yếu tố kỳ ảo vào
truyện này tác giả
ý nghĩa chi tiết VũNơng tự vẫn
- HS thảo luậnnhóm, cử đại diệntrả lời đại diệnnhóm khác bổsung
* Vũ Nơng xinh đẹp, nết na, hiếu thảo,
đảm đang, thuỷ chung hết lòng vun đắpcho hạnh phúc gia đình
b) Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của
(2) Cuộc sống đầy oan khuất và khổ
đau bi thảm của ngời phụ nữ bị xã hội phụquyền PK chà đạp
- Niềm thơng cảm của tác giả
(3) Nguyên nhân cái chết của Vũ N -
+ Do những hủ tục hà khắc của chế độPK
- NT XD nhân vật với lời tự bạch hợp lý,câu chuyện sinh động…
Trang 22- HS đọc bài Lạibài viếng Vũ Thị(Lê Thánh Tông)
+ NTXD chuyện khéo léo (chi tiết cáibóng)
+ NT miêu tả nhân vật tài tình+ Kết hợp tự sự với trữ tình
V- Luyện tập:
D- Cũng cố :
Học sinh kể tóm tắt truyện, nêu ý nghĩa của truyện
E- Dặn dò:
- Chuyện giáo dục chúng ta điều gì?
- HDHS chuẩn bị bài: Xng hồ trong hội thoại
Tiết: xng hô trong hội thoại
I- Mục tiêu cần đạt:
NS:
ND:
Trang 23Giúp học sinh:
- HIểu sự phong phú, đa dạng của hệ thống từ, ngữ xng hô trong tiếng việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô và tình huống giao tiếp
- ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô và biết
sử dụng tốt những phơng tiện này
II- Chuẩn bị:
Su tầm các đoạn hội thoại sử dụng từ ngữ xng hô
III- Lên lớp:
A- ổ n định :
B- Bài cũ: ? Em hãy đặt tình huống hội thoại không tuân thủ phơng châm hội
thoại mà vẫn đạt yêu cầu giao tiếp? Lý giải vì sao
- Hs thảo luậnnhóm, cử đại diệntrả lời…
- HS thảo luậnnhóm, cử đại diệntrả lời, đại diệnnhóm khác bổsung
- HS xp trả lời cá
nhân, HS khác bổsung
- Mỗi tổ cử 1 em
đọc BT của tổmình, nêu yêu cầucủa BT và cách
I- Từ ngữ x ng hô và việc sử dụng từ ngữ x ng hô.
1- Một số từ ngữ x ng hô:
Tôi, ta, chúng ta
- Kết luận: TV có 1 hệ thống từ ngữ xngrất phong phú, tinh tế và giàu sắc tháibiểu cảm
- Xng hô với Bố mẹ là thầy giáo mình
Em họ lớn tuổi hơn mình
2- Bài tập 2: Dế mèn phiêu lu kýa) Dế choắt xng em – gọi Dế mèn làanh (Dế choắt vị thế yếu)
- Dế mèn xng ta - gọi Dế choắt là chúmày (Dế mèn kiêu căng hách dịch)
b) Dế choắt xng tôi – gọi Dế mèn làanh (Bình đẳng ngang hàng)
- Dế mèn xng tôi – gọi Dế choắt là anh(Bình đẳng ngang hàng)
* Có sự thay đổi vì tình huống giao tiếpthay đổi
Trang 24mình nêu yêu cầu và
- HS cả lớp nhậnxét và bổ sung chotừng tổ
với vị giáo s Việt Nam
2- Bài tập 2:
Dùng “Chúng tôi” trong văn bản khoahọc làm tăng tính khách quan và thểhiện sự khiêm tốn của tác giả
3- Bài tập 3:
- Cách xng hô của Gióng: Ông – ta,chứng tỏ Gióng là một đứa bé khác th-ờng
4- Bài tập 4:
- Vị tớng gặp thầy giáo cũ gọi thẫyngcon: Lòng biết ơn và thái độ kính trọngngời thầy: thể hiện truyền thống tôn strọng đạo
D- Cũng cố:
Em hãy nhận xét về hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng việt?
Trong giao tiếp phải căn cứ vào điều gì để dùng từ ngữ xng hô cho đúng?
Trang 25B- Bài cũ: ? Gọi HS làm bài tập số 5 trang 40 (SGK)
C- Bài mới : GV giới thiệu bài.
- GV treo bảng phụ,
có ghi BT ở phần I
trang 53 SGK
? Trong đoạn trích a
Bpin đậm và lời nói
hay ý nghĩa của nhân
bị ở nhà ra thảoluận thống nhất ýtrả lời rồi cử đạidiện trả lời Đạidiện nhóm khácnhận xét bổ sung
Tr-* Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên vănlời nói hay ý nghĩa của ngời hoặc nhânvật, lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấungoặc kép
II- Cách dẫn gián tiếp:
- Trong Bt (a) câu in đậm lời nói
- Đây là ND của lời khuyên có thể thấy
ở từ “Khuyên” trong phần lời của ngờidẫn
- Nó không đơc đặt trong dấu ngoặckép
- Trong đoạn trích (b) phần in đậm là ýnghĩ, vì trớc đó có từ “hiểu”
- Giữa phần ý nghĩa đợc dẫn và phần lờinói của ngời dẫn có từ “rằng”
- Có thể từ “rằng” đó bằng 1 từ “là”
Trang 26đọc bài BT1, nêu yêu
cầu của BT Cho học
sinh hđ cá nhân
- BT2: GV HDHS
cách chuyển rồi cho
HS viết vào giấy
- HS xp trả lời cá
nhân
- 1 HS đọc BT, nêuyêu cầu của BT
- Gọi 1 HS TB lênlàm bài…
- HS làm bài cá
nhân rồi xungphong đọc- HSkhác nhận xét, bổsung
- HS làm bài cá
nhân
- HS xp đọc bài-HSkhác nhận xét, bổsung
* Ghi nhớ: (SGK trang 54 phần dẫn giántiếp)
a) Câu có lời dẫn trực tiếp:
Trong báo cáo…HCM nêu rõ: “Chúngta…anh hùng”
b) Câu có lời dẫn gián tiếp:
Trong báo cáo…của Đảng, CT HCMkhẳng định rằng chúng ta phải…
3- Bài tập 3:
- Yêu cầu: Chuyển lời dẫn trực tiếpthành lời dẫn gián tiếp
- Có thể thêm những từ ngữ thích hợp:VD: Vũ Nơng nhân lúc đó cũng đa gửimột chiếc hoa tai vàng và dặn Phan nói
Trang 27nêu đ cha? Có thiếu sự
việc quan trọng nào
- HS thảo luận nhóm
cử đại diện trả lời,
đại diện nhóm khácnhận xét, bổ sung
- 1HS đọc BT1, nêuyêu cầu BT1
- HS thảo luận nhóm
cử đại diện trả lời,
đại diện nhóm khácnhận xét bổ sung
- 1HS đọc BT2 , nêuyêu cầu BT2
- HS hoạt động cá
nhân
- 1 HS đọc BT3 nêuyêu cầu
- HS rút ngắn BT2thành 10 dòng
- 1HS đọc BT2, nêuyêu cầu BT2
- HS xp lên tóm tắtmiệng, HS khácnhận xét bổ sung
- 1HS nhắc lại phầnghi nhớ ở trang 59
- VB tóm tắt thờng ngắn gọn nên dễnhớ
em đã đợc nghe hoặc đợc chứngkiến
D- Cũng cố:
Trang 29đọc lại BT, nêu yêu
cầu BT Cho HS thảo
? Ngày nay, ta hiểu
nghĩa của từ “kinh
? Nghĩa của từ nào là
nghĩa gốc, nghĩa của
cử đại diện trả lời
Đại diện nhómkhác nhận xét, bổsung
- GV chốt ý
- HS xp trả lời cá
nhân, HS khác bổsung…
- 1HS đọc BT2,nêu yêu cầu BT2
- Lớp thảo luậnnhóm, cử đại diệntrả lời, đại diệnnhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Ngày nay từ “Kinh tế” là: toàn bộ hoạt
động của con ngời trong lđsx, trao đổi,phân phối và sử dụng của cải vật chấtlàm ra
3- Kết luận:
- Nghĩa của từ không phải bất biến Nó
có thể thay đổi theo thời gian; có nghĩa
cũ bị mất đi và nghĩa mới đợc hìnhthành
- “Tay” (2): ngời chuyên giỏi về mộtnghề nào đó Nghĩa chuyển (Hoán dụ)2.3- Kết luận:
- Một trong những cách phát triển nghĩacủa từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc củachúng
- Có 2 phơng thức chủ yếu để phát triểnnghĩa của từ ngữ: ẩn dụ và hoán dụ
* Ghi nhớ (SGK trang )
Trang 30- Phần luyện tập GV
chia lớp thành 4 dãy
Mỗi dãy làm 1 BT
Cho HS đọc BT của
dãy mình, nêu yêu
cầu BT rồi làm vào
- Mỗi dãy cử 1 em
đọc BT của dãymình, nêu yêu cầu
HS thảo luận(bàn)
- Mỗi dãy cử 1 emlên bảng trình bày
- HS làm BT trắcnghiệm bài 4 câu31,32,trang 41(BTTN9)
II- Luyện tập:
1- Bài tập 1:
- Chân (a) nghĩa gốc
- Chân (b) nghĩa chuyển (hoán dụ)
- Chân (c) (d) nghĩa chuyển (ẩn dụ)2- Bài tập 2:
- “Từ” trong các tên gọi (…) là nghĩachuyển (ẩn dụ)
3- Bài tập 3:
- Đồng hồ điện…chỉ những khí cụ để đo
có bề ngoài giống đồng hồ (nghĩachuyển) (ẩn dụ)
Trang 31Giúp học sinh:
- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa pk, sự nhũng nhiễu của quan lại thời
Lê - Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút thời xa và đánh giá đợcgiá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này
? Tìm hiểu ý nghĩa của
đoạn cuối bài văn
? Qua VB này tg thể
hiện thái độ ntn đối với
- HS theo dõi
- HS đọc bài1HS đọc chúthích
có t tởng ẩn c và sáng tác văn chơng,khảo cứu về nhiều lĩnh vực – ở tỉnh HảiDơng
b) Tác phẩm: “Vũ trang tuỳ bút” đợcviết khoảng đầu TK XIX Là 1 TP vănxuôi ghi lại hiện thực đen tối của LS nớc
- Chúa cho xd nhiều cung điện đền đài
- Chúa bày ra nhiều cuộc dạo chơi ở TâyHồ
- Chúa sai ngời thu mua và cớp đoạtnhững vật quý trong thiên hạ
* Chúa Trịnh chỉ biết chăm lo đến việc
ăn chơi hởng lạc trên mồ hôi, xơng máucủa dân lành
b) Bọn quan lại:
- Việc tìm thu vật “phụng thủ” thực chất
là cớp đoạt những của quý trong thiên hạlại đợc tiếng là mẫn cán
* Bọn quan lại nhũng nhiễu, áp bức dânlành
Trang 32bọn vua quan? đối với
ND? - Nghệ thuật:+ Sự việc cụ thể, khách quan
+ BP liệt kê và miêu tả tỉ mỉ một số sựkiện tiêu biểu
+ Dể sự việc tự nói lên ý nghĩa củachúng (không bình)
2- T t ởng, thái độ, cảm xúc của tác giả:
- Tác giả phê phán thói ăn chơi xa cỉ củabọn vua chúa đơng thời 1 cách kín đáo
- Phê phán tệ nhũng nhiễu ND của lũquan lại
- Thể hiện lòng thơng cảm ND của tg.3- Tổng kết:
a) Nghệ thuật: Phần nghệ thuật ở bàidạy
b) T t ởng cảm xúc chủ đạo phần 2 củabài dạy
D- Cũng cố:
HS đọc VB đọc thêm: ở trang 63
? Hãy so sánh thể tuỳ bút với thể truyện: gọi học sinh khá giỏi trả lời
E- Dặn dò: Viết 1 đoạn văn ngắn theo yêu cầu LT ở trang 63 (SGK)
HD HS chuẩn bị: Hoàng Lê Nhất Thống Chí
Trang 33- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hừng dân tộc Nguyễn Huệ trongchiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận bi thảm củabọn vua quan bán nớc, hại dân.
- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp vớimiêu tả chân thực, sinh động
II- Chuẩn bị: Một số hiểu biết về Quang Trung.
C- Bài mới: GV giới thiệu bài.
- HS thảo luậnnhóm, cử đạidiện trả lời, đạidiện nhóm khácnhận xét, bổsung
- HS thảo luậnnhóm, cử địadiện trả lời, địadiện nhóm khácnhận xét, bổsung
- 1HS đọc phầncuối của VB
II- Tìm hiểu VB: Hồi 14: Đánh Ngọc Hồi,
quân Thanh thua trận Bỏ Thăng Long ,chiêu Thống trốn ra ngoài
1- Đại ý: Đoạn trích dựng lại bức tranhchân thực, sinh động về hình tợng ngời anhhùng Nguyễn Huệ và sự thảm bại của quântớng nhà Thanh, số phận bi đát của vua tôi
Lê Chiêu Thống
2- Bố cục: 3 phầna) Từ đầu đến năm 1788: Nguyễn Huệ lênngôi Hoàng đế, cầm quân đánh giặc
b) Tiếp 1 đến vào thành: Cuộc hành quânthần tốc và chiến thắng
c) Còn lại: Đại bại của quân Thanh và bi
Trang 34- HS xp thuật lạitình cảnh thảmhại của vua tôi
- HS xp trả lời cá
nhân, HS khácnhận xét, bổ sung
- HS thảo luậnnhóm, cử đạidiện trả lời
rộng
- Có tài dùng binh nh thần
- Oai phong lẫm liệt trong chiến trận
* Do tôn trọng sự thực lịch sử và ý thức dân tộc khiến tg viết thực và hay.
b) Sự thảm bại của quân Thanh và số phận
bi đát của vua tôi nhà Lê
* So sánh 2 cuộc tháo chạy:
+ Giống: đều tả thực với những chi tiết cụthể
E- Dặn dò: Về nhà làm BT ở phầnLT tRang 72 (SGK)
HD chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng (TT)
IV- Rút kinh nghiệm:
Tiết: sự phát triển của từ vựng
Trang 35a) Tạo thêm từ ngữ mới
b) Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài
RLKN sử dụng và tạo thêm từ mới
II- Chuẩn bị: Từ điển Tiếng Việt + Từ điển Hán Nôm, 1 chiếc điện thoại di động III- Lên lớp:
A- ổN định:
B- Bài cũ: ? Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ: hội chứng, ngân hàng, sốt
vua là những từ nhiều nghĩa
nêu yêu cầu BT1
- Cho HS thi nhau lên
- HS đọc BT1, nêuyêu cầu BT1
- HS thảo luậnnhóm, cử đại diệntrả lời, đại diệnnhóm khác nhận xét,
bổ sung
1 HS đọc BT2, nêuyêu cầu BT2
HS xp trả lời cá
nhân, HS khác bổsung
- HS xp trả lời cá
nhân…
- 1HS đọc BT1, nêuyêu cầu BT1
- HS thảo luậnnhóm, cử đại diệntrả lời, đại diệnnhóm khác bổ sung
- 1HS đọc BT2, nêuyêu cầu BT2
- HS làm BT cá nhânrồi xung phong lêntrả lời
- HS xp trả lời cá
nhân…
- 1HS đọc BT1, nêuyêu cầu BT1
- Đặc khu kinh tế: khu vực giành riêng
để thu hút vốn và CNnớc ngoài vớichính sách u đãi
- Sỡ hữu trí tuệ: quyền sỡ hữu đối vớisản phẩm hoạt động trí tuệ mang lại.2- Bài tập 2:
- Lâm tặc: kẻ cớp tài nguyên rừng
- Tin tặc: kẻ dùng kỹ thuật xâm nhậptrái phép vào dữ liệu máy tính ngờikhác để khai thác hoặc phá hoại
b- Bạc mệnh, duyên phận, thần linh,chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết,trinh bạch, ngọc
Trang 36- 1HS đọc BT4 nêuy/c BT4.
- HS thảo luậnnhóm, cử đại diệnlên bảng trình bày
2- Bài tập 2:
VD: Cơm bụi: cơm giá rẻ thờng bán ởquán nhỏ
- Thơng hiệu: nhãn hiệu thơng mại
- Đờng cao tốc: Đờng xây dựng vớitiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho loại
xe cơ giới có tốc độ cao
3- Bài tập 3:
- Những cách cách nghĩ phát triểnnghĩa của từ vựng:
+ Phát triển về nghĩa của từ vựng+ Phát triển về số lợng từ ngữ
- Sự phát triển về số lợng từ ngữ (2cách)
+ Tạo từ ngữ mới+ Mợn từ ngữ tiếng nớc ngoài
- Từ vựng của ngôn ngữ không thểkhông thay đổi
Trang 37II- Chuẩn bị
- Bộ tranh ảnh dạy Truyện Kiều
- Đọc kỹ Truyện Kiều của Nguyễn Du
- XHSXP trả lời cá
nhân (u tiên gọi họcsinh TB và yếu)
HS xung phong trả
lời cá nhân, hs khácnhận xét, bổ sung
- HS quan sát ảnhchụp Truyện Kiều đ-
ợc dịch ra tiếng nớcngoài
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS xung phongtóm tắt tác phẩm
* Giá trị hiện thực:
- HS thảo luậnnhóm, cử đại diệntrả lời, đại diệnnhóm khác bổ sung
I- Tác giả Nguyễn Du (1765 - 1820) quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh
1) Cuộc đời:
- Gia đình: Xuất thân từ dòng dõi quýtộc
- Bản thân: Học giỏi nhng gặp nhiềulận đận, ông bôn ba nhiều nơi, tiếp xúcvới nhiều vùng văn hóa khác nhau: có
ảnh hởng nhiều đến sáng tác của tácgiả
- Ông có trai tim giàu lòng yêu thơng2) Sự nghiệp văn thơ: Gồm nhiều tácphẩm có giá trị lớn bằng chữ Hán vàchữ Nôm
- Có 243 bài thơ chữ Hán
- Chữ Nôm có: Truyện Kiều, phảnchiêu hồn
II- Truyện Kiều:
1- Nguồn gốc: Dựa theo cốt truyệnKim Vân Kiều truyện của Thanh TâmTài Nhân ở Trung Quốc
2- Tóm tắt tác phẩm:
- Gặp gỡ và đính ớc
- Gia biến và lu lạc
- Đoàn tụ3- Giá trị của Truyện Kiều:
a) Giá trị nội dung:
- Phản ánh XHPK đơng thời tàn bạo(tầng lớp thống trị, quan lại)
Trang 38- 1 HS đọc phầnnghệ thuật, cả lớptheo dõi
- Lên án, tố cáo các thế lực tàn bạo
- Khẳng định, đề cao tài năng, nhâncách và khát vọng chân chính của conngời
b) Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểucảm
- Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng: trựctiếp, gián tiếp, nửa gián tiếp
- NT miêu tả phong phú
D- Củng cố:
GV giới thiệu tợng đài Nguyễn Du tại khu lu niệm Nguyễn Du ở Hà Tĩnh quakênh hình ở trang 77 (SGK)
E- Dặn dò : Về nhà tập kể lại Truyện Kiều
HD soạn bài: Chị em Thúy Kiều
*Rút kinh nghiệm:
Tiết: chị em thuý kiều
(TríchTtruyện Kiều của Nguyễn Du)
NS:
ND:
Trang 39- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều: Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹpcủa con ngời
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
ở phần mở đầu của Truyện Kiềub) Chú thích (SGK)
Trang 40? Khi gợi tả nhan sắc
của Thúy Kiều tg vẫn
(HS nêu đợc khuônmặt đầy đặn nh mặttrăng, lông mày đậmsắc nh nét con ngài,miệng cời tơi thắm
nh hoa, tiếng nóitrong nh ngọc)
- HS trả lời cá nhân(Đặc tả về đôi mắt
và chân mày)
- HS trả lời cá nhân
- HS xp trả lời cá
nhân (Cảm hứngnhân đạo: trân trọng,
ca ngợi vẻ đẹp củacon ngời)
sang, quý phái
- Các đờng nét: Khuôn mặt, mái tóc,làn da, nụ cời, giọng nói đều đợc miêutả bằng những hình ảnh ẩn dụ, so sánh,liệt kê với những thứ cao đẹp (trắng,mây, hoa, tuyết, ngọc) cùng những bổngữ, định ngữ
* Thuý Vân đẹp: phúc hậu, quý phái
- Vẻ đẹp gợi sự hài hoà êm đềm
- Cuộc đời bình lặng suôn sẻ
c) Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
- Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâmhồn
- NT ớc lệ gợi tạo ấn tợng vẻ đẹp tuyệtthế giai nhân
- ND: ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của conngời và dự cảm về kiếp ngời tài hoabạc mệnh Cảm hứng nhân văn của tácphẩm
F- Cũng cố : HS xung phong đọc thuộc lòng VB.
G- Dặn dò : Về nhà học thuộc lòng đoạn trích.
Hớng dẫn học sinh soạn bài “Cảnh ngay xuân”
*Rút kinh nghiệm: