GV nhận xét ,ghi điểm Hoạt động 2:.Dạy học bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của H C SINH Ä a.. Giới thiệu bài: 2- Hướng dẫn tỡm hiểu bài: Hoạt động 1: Xử lớ tỡnh huống: - Mục tiờu: H
Trang 1Thứ 2 ngày 14 tháng 09 năm 2009
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Bớc đầu biết đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Ngời dám nhận lỗi và sửa lỗi là ngời dũng cảm (trả lời đợc các câu hỏi SGK)
B.Kể chuyện:
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS K,G kể lại
đợc toàn bộ câu chuyện).
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III Các hoạt động dạy học:–
Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ
- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Ông ngoại Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung bài.
GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: GT bài - ghi mục
Hoạt động 2: GV đọc mẫu toàn bài
- HS giải nghĩa từ mới.
Hoạt động 5: Đọc từng đoạn trong nhóm
GV bao quát lớp, giúp đỡ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm.(N4)
Hoạt động 6: Tìm hiểu bài:
- Các bạn nhớ trong truyện chơi trò chơi
gì ? ở đâu? - Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong vờn trờng.
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng duới chân rào?
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vờn ờng.
tr Việc leo rào của các bạn khác đã gây
hậu quả gì?
* Giáo viên liên hệ: Để giáo dục ý thức
bảo vệ cây trồng và giữ gìn bảo vệ môi
- Hàng rào đổ, tớng sĩ ngã đè lên luống hoa mời giờ………
Trang 2- Vì sao chú lính nhỏ " run lên" khi
- Phản ứng của chú lính ntn khi nghe
lệnh " về thôi" của viên tớng?
- HS nêu.
- Thái độ của các bạn ra sao trớc hành
động của chú lính nhỏ? - Mọi ngời sững sờ nhìn chú …
- Ai là ngời lính dũng cảm trong truyện
này? vì sao?
- Chú lính vì chú dám nhận lỗi và sửa lỗi
- 3 HS đọc lại đoạn văn vừa HD.
- 4 –5 HS thi đọc lại đoạn văn.
- HS phân vai đọc lại truyện
- Lớp nhận xét – bình chọn.
Kể chuyện Hoạt động 1: 1 GV nêu nhiệm vụ:
- GV nhận xét – ghi điểm - 1 – 2 (HSK,G) xung phong kể lại
toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét – ghi điểm - Lớp nhận xét.
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò – :
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? -Ngời dũng cảm là ngời dám nhận lỗi và
sửa lỗi lầm ………
- GV: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi
Ngời dám nhận lỗi, sửa chữa khuyết
điểm của mình mới là ngời dũng cảm.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau.
Trang 3Toán: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
A Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
- Làm đợc bài 1(cột 1,2,4),bài 2, bài 3.
B Các hoạt động dạy học:–
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Đọc bảng nhân 6 ( 2 HS ).
GV nhận xét ,ghi điểm
Hoạt động 2:.Dạy học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của H C SINH Ä
a Giới thiệu bài, ghi mục
b.Giới thiệu nhân số có hai chữ số với
- Y/C HS K,G làm các bài còn lại
Bài 2 Gọi HS đọc bài toán
H: Bài toán cho biết gì?
Yêu cầu HS làm và chữa bài
Trang 4H:Muốn tìm số bị chia cha biết ta làm
nh thế nào?
Gọi 2 em lên chữa - Nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò: –
GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học:
- Chuẩn bị bài sau.
H:Muốn tìm số bị chia cha biết ta làm
nh thế nào?
Gọi 2 em lên chữa
HS nêu Y/c, nêu thành phần của phép chia
….lấy thơng nhân với số chia
HS làm vào bảng con Chữa bài
Trang 5
Đạo đức TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MèNH ( Tiết 1 )
I Mục tiêu - Kể đợc một số việc mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy.
- Nêu đợc ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trờng.
II/ Đồ dùng dạy - học
GV: Tranh minh họa tỡnh huống, phiếu học tập.
HS: Vở bài tập đạo đức.
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn tỡm hiểu bài:
Hoạt động 1: Xử lớ tỡnh huống:
- Mục tiờu: HS biết được một số biểu
hiện cụ thể của việc tự làm lấy việc
của mỡnh.
- Cỏch tiến hành: Gọi HS đọc bài tập
1 - vở bài tập.
GV treo tranh và nhắc lại nội dung
của tỡnh huống này.
Từng cỏ nhõn suy nghĩ và nờu cỏch
ứng xử của mỡnh ( GV ghi bảng )
- GV phõn tớch giỳp HS lựa chọn cỏch
đỳng: Đại cần làm lấy bài mà khụng
nờn chộp bài của bạn vỡ đú là nhiệm
vụ của Đại.
* GV kết luận: Trong cuộc sống, ai
cũng cú cụng việc của mỡnh và mỗi
người cần phải tự làm lấy việc của
mỡnh.
Chuyển ý: Vậy thế nào là tự làm lấy
việc của mỡnh và tại sao phải tự làm
lấy việc của mỡnh, chỳng ta tiếp tục
làm bài tập 2.
Hoạt động 2: Thảo luận nhúm.
- Mục tiờu: HS hiểu được như thế nào
là tự làm lấy việc của mỡnh và tại sao
cần tự làm lấy việc của mỡnh.
- Cỏch tiến hành: Chia nhúm 4 em
phỏt phiếu học tập và yờu cầu học
sinh thảo luận những nội dung sau
trong phiếu ( Bài tập 2 )
- HS nhắc lại
- HS sinh hoạt theo nhúm 4.
- HS nhận phiếu, tự cử thư kớ.
Trang 6- GV theo dõi nhóm xong trước, tuyên
dương.
- Gọi đại diện nhóm trình bày ý kiến
Nhóm khác bổ sung tranh luận.
- Thống nhất điền các từ vào bài trên
bảng.
* GV kết luận: ( Nhắc lại bài trên
bảng )
- Tự làm lấy việc của mình là cố gắng
làm lấy công việc của bản thân mà
không dựa dẫm vào người khác.
- Tự làm lấy công việc của mình giúp
em mau tiến bộ mà không làm phiền
- Mục tiêu: HS có kĩ năng giải quyết
tình huống có liên quan đến tự làm
lấy công việc của mình.
* GV chốt nội dung tiết học: Có rất
nhiều việc chúng ta tự làm lấy được
mà không cần phải dựa dẫm hoặc nhờ
vả người khác nhất là những việc của
mình như trong học tập, lao động,
sinh hoạt hàng ngày Các em cần tự
làm lấy việc của mình, có như vậy các
em mới mau tiến bộ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác bổ sung, tranh luận.
- Một số HS nêu ý kiến của mình.
- Từng nhóm đôi thảo luận đưa ra ý kiến.
Trang 7III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ.
B.Dạy học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: GT bài – ghi đầu bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn chép:
GV đọc mẫu đoạn chép, gọi 1 em đọc
lại
1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, -> lớp đọc thầm.
- Đoạn văn này kể chuyện gì ? - HS nêu.
- Hớng dẫn nhận xét chính tả
+ Đoạn văn trên có mấy câu? - 6 câu
+ Những chữ nào trong đoạn văn đợc
viết hoa?
- Các chữ đầu câu và tên riêng.
- Lời các nhân vật đợc đánh dấu bằng
những dấu gì?
- Viết sau dấu hai chấm…
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: quả quyết, vờn trờn, viên
t-ớng, sững lại…
GV nhận xét ,sửa sai
- HS nghe, luyện viết vào bảng.
HĐ3.HS chép bài GV đọc bài: - HS chú ý nghe – viết vào vở.
- GV đến từng bàn quan sát, uốn nắn
cho HS.
HĐ4 Chấm chữa bài:
Trang 8- GV thu bài chấm điểm
HĐ5 Hớng dẫn HS làm bài chính tả.
a Bài 2(a): Điền l hay n - HS nêu yêu cầu BT
GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập
- GV nhận xét – sửa sai
2b en hay eng( tiến hành tơng tự)
b Bài 3 Chép vào vở những chữ và tên
chữ còn thiếu vào bảng sau
- HS làm vào nháp + 2HS lên bảng làm
- HS đọc bài làm -> lớp nhận xét + Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lớt Lam bài , chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS cả lớp làm vào vở
n : en nờ; ng: en nờ giê(en giê), ngh:en
nờ giê hát(en giê hát),nh: en nờ hát; …
p : pê; ph: pê hát
- Lớp nhận xét
- HS đọc thuộc 9 chữ cái trên bảng
- 2-3 HS đọc thuộc lòng theo đúng thứ
tự 28 chữ cái đã học.
- GV nhận xét sửa sai
HĐ6 Củng cố dặn dò .
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 9
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh lên bảng làm - GV nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2: Day học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh lên bảng làm - GV
nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2: Day học bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi mục.
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
Bài 2 Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu bài tập
GV chia L làm 2 N, Y/C HS làm vào - 2 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
N1: bài a N2 : bài b
- GV nhận xét – ghi điểm
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu bài tập
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì ?
Trang 10GVnhận xét, sửa sai cho HS.
Gọi HS đọc giờ đã quay
GV chốt về tính chất của phép nhân 2 x3 = 3 x 2 3 x 5 = 5 x3 …
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
Trang 11
- Bảng phụ viết nội dung BT3.
III Các hoạt động dạy học:–
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS làm lại BT2.
- 2 HS làm lại BT3 ( tiết LTVC tuần 4).
- GV nhận xét – ghi điểm.
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
* Hoạt động 2 Hớng dẫn làm bài tập :
a Bài tập 1 : Tìm hình ảnh so sánh trong
những khổ thơ sau
GV giao nhiệm vụ
a Cháu khỏe hơn ông nhiều
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng.
b.Trăng khuya trăng sáng hơn đèn
c Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
GV chốt lời giải đúng , giúp HS phân biệt
- 3 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
HS nghe
b Bài tập 2: Ghi lại các từ so sánh
- GV nêu yêu cầu HS đọc câu thơ sau đó
tìm từ vào nháp - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS tìm từ so sánh trong các khổ thơ
Trang 12GV giao nhiệm vụ - Cả lớp nhận xét
Chấm 1 số bài, nhận xét … quả dừa - đàn lợn …
GV nhận xét ,chốt lời giải đúng … tàu dừa – chiếc lợc …
c Bài tập 4: Tìm các từ so sánh có thể
thêm vào…
GV giúp HS nắm mẫu
H: Câu ở mẫu khác với câu ở BT3 ở chỗ
nào?
GV bao quát ,giúp đỡ HS yếu
- GV nhận xét chốt lại.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
HS nghe Câu ở mẫu có từ nh
- HS làm vào vở
- 2 HS lên bảng điền nhanh từ so sánh.
- Lớp nhận xét
3 Củng cố dặn dò: –
- HS nhắc lại nội dung vừa học.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn cho tiết học sau.
Trang 13
Tranh minh hoạ bài đọc.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh kể
- GV + HS nhận xét – ghi điểm.
2 Daỵ học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: GT bài – ghi đâù bài.
Dùng tranh minh họa
Hoạt động 2 GV đọc toàn bài. Cả L đọc thầm
- GV hớng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe.
Hoạt động 3.Đọc từng câu:
GV lệnh HS đọc mỗi em một câu
GV theo dõi, chính sửa
- HS nối tiếp đọc từng câu
Y/C HS phát hiện từ khó đọc: dõng dạc Phát âm từ khó
Tất cả, lắc đầu, dấu chấm, lấm tấm.
Hoạt động 4 Đọc từng đoạn trớc lớp
GV chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến đi
đôi dày da lấm tấm mồ hôi
Đoạn 2 : Tiếp đó đến trên trán lấm tấm
mồ hôi.
- HS đánh dấu đoạn
Đoạn 3: Tiếp đó đến ẩu thế nhỉ - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
Y/C HS tìm từ khó hiểu:dõng dạc, ẩu - HS giải nghĩa từ mới.
Hoạt động 5.Đọc từng đoạn trong
nhóm:
- Học sinh nối tiếp đọc theo N4
GV bao quát kèm HS yếu
Hoạt động 6.Thi đọc giữa các nhóm. - 4 nhóm cử 4em thi đọc đoạn 1.
Hoàng? - Giao cho anh dấu chấm yêu cầu bạn Hoàng đọc lại câu văn…
- GV y/c HS thảo luận N4 - Các nhóm đọc thầm, thảo luận
Trang 14Hoạt động 8 Luyện đọc lại Nêu kết quả, N khác nhận xét ,bổ sung
GV mời một vài N, mỗi nhóm cử 4 em
tự phân vai đọc lại chuyện HS luyện đọc
GV hớng dẫn HS đọc đúng ,đọc phân
biệt lời các nhân vật - Lớp bình chọn nhóm và bạn đọc hay
nhất
- GV nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 9 Củng cố dặn dò
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiét học
Trang 15
Toán Bảng chia 6
I Mục tiêu:
- Bớc đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn ( có 1 phép chia 6)
II Đồ dùng dạy học:
- GV,HS: Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ:
- GV chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn và
hỏi: Lấy 6 (chấm tròn) chia thành các
- HS lấy 2 tấm bìa (mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn)
- 6 lấy 2 lần bằng mấy ? - 6 lấy 2 lần bằng 12.
Trang 16- GV cho HS học thuộc bảng chia 6 - HS đọc thuộc bảng chia 6 theo dãy,
nhóm, cá nhân.
Hoạt động 3: Thực hành
a Bài 1: Tính nhẩm - HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tính nhẩm rồi nêu miệng kết quả vừa tính đợc.
- Lớp nhận xét
54 : 6 = 9 36 : 6 = 6
12 : 6 = 2 6 : 6 = 1…
b Bài 2: Tính nhẩm
GV giao nhiệm vụ
- HS nêu yêu cầu bài tập.
HS làm nháp, nêu miệngkết quả theo hình thức nối tiếp
24 : 6 = 4 12 : 6 = 2
24 : 4 = 6 12 : 2 = 6 H:Em có nhận xét gì về các phép chia
trong từng cột?
Lờy tích của phép nhân thứ nhất chia cho thừa số này đợc thừa số kia
c Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
H: Bài toán cho biết gì?
H; Bài toán hỏi gì?
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS phân tích bài toán
- 1 HS lên bảng, lớp giải vào vở.
Bài giải:
Mỗi đoạn dài số xăng-ti-mét là:
48 : 6 = 8 (cm)
Đáp số: 8 cm
- GV nhận xét, ghi điểm
C Củng cố , dặn dò:
GV hệ thống ND bài, nhận xét giờ học
dặn dò về nhà
Trang 17
Thứ 5 ngày 17 tháng 09 năm 2009
Bài 5: gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh
và lá cờ đỏ sao vàng (2 tiết)
I Mục đích – yêu cầu:
- Biết cỏch gấp, cắt, dỏn ngụi sao năm cỏnh.
- Gấp, cắt, dỏn được ngụi sao năm cỏnh và lỏ cờ đỏ sao vàng Cỏc cỏnh của ngụi sao tương đốớ đều nhau Hỡnh dỏn tương đối phẳng, cõn đối
II Đồ dùng dạy – học:
- Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công.
- Giấy thủ công màu đỏ, màu vàng và giấy nháp.
- Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thớc kẻ.
- Tranh quy trình gấp, cắt, dán là cờ đỏ sao vàng.
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn HS
quan sát và nhận xét.
- GV giới thiệu mẫu lá cờ đỏ sao vàng
và đặt câu hỏi định hớng quan sát để
rút ra nhận xét – SGV tr 201.
- GV liên hệ thực tiễn và nêu ý nghĩa
của lá cờ đỏ sao vàng – SGV tr 201,
202.
Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn mẫu.
Bớc 1: Giấy gấp để cắt ngôi sao năm
- HS quan sát mẫu, trả lời câu hỏi về
đặc điểm, hình dáng, của lá cờ đỏ sao vàng.
- 1, 2 HS nhắc lại cách thực hiện các thao tác gấp, cắt ngôi sao năm cánh.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
- HS tập gấp, cắt ngôi sao năm cánh.
Trang 18LuyÖn tËp
Trang 19- Biết nhân chia trong phạm vi bảng nhân 6, chia 6.
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6).
- Biết xác định 1/6 của một hình đơn giản
- BT 1,2, 3, 4
II.Đồ dùng dạy học
Phiếu bài tập ( bài 4)
II Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:.Kiểm tra bài cũ: - Đọc bảng chia 6 ( 3 HS )
-> HS, GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2 Dạy học bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a Giới thiệu bài, ghi mục.
b Hớng dẫn HS làm bài tập
- GV gọi HS nêu kết quả theo hình thức
nối tiếp - HS làm nhẩm , nêu kết quả HS khác nhận xét
36 : 6 = 6 24 : 4 = 6 42 : 6 = 7 … H: Em có nhận xét gì về các phép tính
trong từng cột? Lấy kết quả của phép x chia cho thừa số này đợc thừa số kia Bài 2 : Tính nhẩm - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tính nhẩm theo cặp
- GV cho HS đọc từng phép tính rồi nêu
kết quả tính nhẩm - HS nêu kết quả tính nhẩm
16 : 4 = 4 18: 3 = 6
GV sửa sai cho HS 16 : 2 = 8 15 :5 = 3 …
Bài 3 Gọi HS đọc đề bài HS đọc bài toán
H:Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Gọi HS nêu tóm tắt, GV ghi bảng
Gọi HS nhận xét, sửa sai
- GV sửa sai cho học sinh.
GV gắn Phiếu bài tập đã chuẩn bị -HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, củng cố lại bài sau
- Đánh giá tiết học
HS nghe