1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga tuan 25

52 287 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Quang Trung
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 836,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố cách xem đồng hồ chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của học sinh.Giáo dục HS yêu thích

Trang 1

Tuần 25

Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010 Sáng

Tốn Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo) I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian )

- Củng cố cách xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số

La Mã Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của học sinh.Giáo dục HS yêu thích mơn học

II/ CHUẨN BỊ :

Mặt đồng hồ ( có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có vạch chia giờ, chia phút )

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

4’

1’

10’

12’

Bài cũ : Thực hành xem đồng hồ

- GV gọi học sinh nêu lại bài tập 1

- Nhận xét

Bài mới :

Giới thiệu bài

Hướng dẫn học sinh thực hành

Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn: bài này yêu cầu các em

hãy quan sát các tranh, hiểu các hoạt động và thời

điểm diễn ra hoạt động đó rồi trả lời câu hỏi

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh a và hỏi :

+ An tập thể dục lúc mấy giờ ?

- Cho 2 học sinh ngồi cạnh cùng quan sát tranh ,

sau đó 1 em hỏi , 1 em trả lời câu hỏi

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Gọi vài học sinh nêu vị trí các kim đồng hồ

trong từng tranh

Bài 2 :

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ A

và hỏi :

+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ ?

+ 1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là mấy

giờ ?

+ Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào ?

- Giáo viên cho học sinh tiếp tục làm bài

- GV gọi học sinh nêu kết quả

- HS đọc

- Học sinh quan sát

- An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

- HS làm bài theo cặp

b) An đến trường lúc 7 giờ 13 phút c) An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24

phút

d) An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút

( hay 6 giờ kém 15 phút )

e) An đang xem truyền hình lúc 8 giờ 8

phút

g) An đang ngủ lúc 9 giờ 55 phút ( hay

10 giờ kém 5 phút )

Trang 2

- Giáo viên nhận xét

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài

+ Hãy quan sát xem Hà đánh răng bắtđầu từ lúc mấy giờ?

+ Kết thúc lúc mấy giờ ?+ Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặttrong bao nhiêu phút ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào hình vẽ

mặt đồng hồ để tính thời gian Lúc bắt đầu kim

giờ chỉ số 6, kim phút chỉ số 12, khi kết thúc, kim

giờ ở quá vị trí số 6, kim phút chỉ số 2 như vậy,

tính từ vị trí kim phút bắt đầu đến vị trí kim phút

kết thúc ( theo chiều quay của kim đồng hồ ) được

10 phút Vậy Hà đánh răng và rửa mặt trong 10

phút.

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh nêu kết quả

Giáo viên nhận xét

- Bắt đầu lúc 6 giờ

- Kết thúc lúc 6 giờ 10 phút

c) Chương trình phim hoạt hình bắt đầu

từ 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút ,vậy chương trình kéo dài trong 30 phút

1) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’)

- GV nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài : Bài toán liên quan rút về đơn vị

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

Đọc trôi chảy toàn bài đọc đúng các từ ngữ đễ phát âm sai:vật, nước chảy, quắn đen, thoắt biến, khôn lường, chán ngắt, giục giã, nhễ nhại.

Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện

2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

Hiểu nghĩa các từ mới trong bài (tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố

Hiểu nội dung truyện: cuộc thi tài giữa hai đô vật (một già một trẻ cá tính khác nhau) đã kết thúcbằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ cònxốc nổi

Học sinh yếu đọc trôi chảy và trả lời được các câu hỏi

Học sinh khá giỏi đọc diễn cảm, trả lời đựơc các câu hỏi và nội dung bài

B/ KỂ CHUYỆN

1.Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và gợïi ý HS kể từng đoạn câu chuyện Hội vâït, lời kể tự nhiênkết hợp điệu bộ; bước đầu biết chuyển giọng kể phù hợp với diễn biến câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể chuyện

Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

Giáo dục HS yêu thích mơn học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa truyện phóng to Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần h dẫn HS luyện đọc

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 3

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

5’

1’

29’

10’

1 Bài cũ : Tiếng đàn

- GV gọi 2 học sinh đọc bài và hỏi về nội dung bài

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

bài tập đọc trong SGK và hỏi :+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên giới thiệu: trong các môn thi tài ở lễ

hội, vật là môn thi phổ biến nhất Hội thi vật vừa có

lợi cho sức khoẻ, vừa mang lại niềm vui, sự thoải

mái, hấp dẫn cho mọi người Hôm nay chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu qua bài: “Hội vật” để thấy được

không khí tưng bừng, náo nức, đầy hào hứng của

một hội vật

- Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- GV cho học sinh đọc tiếp nối từng câu

- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học sinh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn: bài chia làm 5 đoạn

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: tứ xứ, sới vật, khôn

lường, keo vật, khố

- Giáo viên cho học sinh luyện đọc từng đoạn theo

nhóm đôi

- Cho cả lớp đọc Đồng thanh

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

Đoạn 1 :

+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động

của hội vật

Đoạn 2

+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì

khác nhau ?

Đoạn 3

+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo

vật như thế nào ?

- 2 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 5 đoạn củabài

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Tiếng trống dồn dập, người xemđông như nước chảy, ai cũng náo nứcmuốn xem mặt, xem tài ông CảnNgũ, chen lấn nhau, quây kín quanhsới vật, trèo lên những cây cao đểxem

- Quắm Đen: lăn xả vào, đánh dồndập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chầmchậm, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ

- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đennhanh như cắt luồn qua hai cánh tayông, ôm một bên chân ông, bốc lên.Tình huống keo vật không còn chánngắt như trước nữa Người xem phấnchấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ

Trang 4

+ Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng ?

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu

ý học sinh đọc đoạn văn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3

- Giáo viên và cả lớp nhận xét

Hoạt động 4: Hướng dẫn kể từng đoạn của câu

chuyện theo tranh.

- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện

hôm nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và các gợi ý,

học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Hội vật

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên nhắc học sinh: để kể lại hấp dẫn,

truyền được không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến

người nghe, cần tưởng tượng như đang thấy trước

mắt quang cảnh hội vật

- Giáo viên cho học sinh dựa vào 5 tranh, tiếp nối

nhau kể lại câu chuyện

Giáo viên cho cả lớp nhận xét,

nhất định sẽ thua và thua cuộc

- Quắm Đen gò lưng vẫn không saobê nổi chân ông Cản Ngũ Ôngnghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúclâu ông mới thò tay nắm khố anh ta,nhấc bổng lên, nhẹ như giơ con ếchcó buộc sợi rơm ngang bụng

- Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưngnông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại,ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinhnghiệm Ông đã lừa miếng QuắmĐen, để cho Quắm Đen cúi xuống ômchân ông, hòng bốc ngã ông Nhưngđó là thế vật rất mạnh của ông: chânông khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đenkhông thể nhấc nổi Trái lại, với thếvõ này, ông dễ dàng nắm khố QuắmĐen, nhấc bổng anh ta lên Ông CảnNgũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sứckhoẻ

- Học sinh đọc

- Bạn nhận xét

- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, họcsinh kể lại được từng đoạn câuchuyện Hội vật

- Cá nhân

3 Nhận xét – Dặn dò : (1’)

- GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài : Hội đua voi ở Tây nguyên -

Trang 5

Củng cố cách viết chữ viết hoa S

Viết tên riêng: Sầm Sơn bằng chữ cỡ nhỏ.

Viết câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm / Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng chữ cỡ

nhỏ

Giáo dục HS yêu thích mơn học

II/ CHUẨN BỊ :

Chữ mẫu S, tên riêng: Sầm Sơn và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

4’

2’

16’

Bài cũ :

- GV nhận xét bài viết của học sinh

- Cho học sinh viết vào bảng con : Phan Rang

- Nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu bài :

- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :

+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng

- Giáo viên cho học sinh quan sát tên riêng và câu

ứng dụng, hỏi :

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêngvà câu ứng dụng ?

- GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ

viết hoa S, tập viết tên riêng Sầm Sơn và câu ca dao

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai

- Ghi bảng : Ôn chữ hoa: S

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con

Luyện viết chữ hoa

- GV gắn chữ S trên bảng

- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm

đôi và nhận xét, trả lời câu hỏi :

+ Chữ S gồm những nét nào?

- Cho HS viết vào bảng con

- GV viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết C, T

- Giáo viên gọi học sinh trình bày

- Giáo viên viết chữ C, T hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li

ở bảng lớp cho học sinh quan sát vừa viết vừa nhắc

lại

cách viết

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

Chữ S hoa cỡ nhỏ : 2 lần

Chữ C, T hoa cỡ nhỏ : 2 lần

Giáo viên nhận xét

Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng: Sầm Sơn

- Giáo viên giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh

Hoá, là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng của

nước ta

- Cá nhân

- HS quan sát và trả lời

- Các chữ hoa là: S, C, T

- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm đôi

- Học sinh trả lời

- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

- Học sinh quan sát và nhận xét

Trang 6

- Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận xét các

chữ cần lưu ý khi viết

+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như thế

nào ?

+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào

Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng

kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ và

nhắc học sinh Sầm Sơn là tên riêng nên khi viết phải

viết hoa 2 chữ cái đầu S

- GV cho HS viết vào bảng con từ Sầm Sơn 2 lần

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết

Luyện viết câu ứng dụng

- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học sinh đọc :

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai

- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu thơ trên

của Nguyễn Trãi: ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ

mộng của Côn Sơn ( thắng cảnh gồm núi, khe, suối,

chùa… ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương )

+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?

+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?

- GV yêu cầu học sinh luyện viết chữ Côn Sơn, Ta

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ S : 1 dòng cỡ nhỏ + Viết chữ C, T: 1 dòng cỡ nhỏ + Viết tên Sầm Sơn: 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu ca dao : 2 lần

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS

Chấm, chữa bài

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm

chung

- Trong từ ứng dụng, các chữ S cao

2 li rưỡi, chữ â, n, ơ cao 1 li

- Khoảng cách giữa các con chữbằng một con chữ o

- Cá nhân

- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

- Chữ C, S, h, T, g, b, y cao 2 lirưỡi

- Chữ ô, n, ơ, u, s, i, c, a, r, â, m, e,

ư, ê cao 1 li

- Chữ đ cao 2 li

- Chữ t cao 1 li rưỡi

- Câu ca dao có chữ Côn Sơn, Ta

được viết hoa

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh nhắc

- HS viết vở

1 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Ôn chữ hoa : T

LuyƯn Tõ Vµ C©u - TËp Lµm V¨n*

-I/ MỤC TIÊU

Trang 7

- Giúp hs nhận biết và luyện tập về nhân hoá để nắm đợc ba cách nhân hoá , ôn

luyện về mẫu câu ở đâu

- Dựa vào gợi ý kể lại 1 cách đơn giản những điều em biết về một ngòi lao động

trí óc Viết lại đợc những điều em vừa kể thành 1 đoạn văn ngắn

- Yêu cầu hs viết tên các sự vật đợc

nhân hoá , viết cách gọi tơng ứng của

- GV : Các em hãy suy nghĩ và giới

thiệu về ngời mà mình định kể : Ngời

đó là ai ? Làm nghề gì ?

- Y/ C 2 hs ngồi cạnh dựa vào gợi ý nói

cho nhau nghe

- Gọi 5-7 hs nói trớc lớp , nhận xét

chỉnh sửa cho bài của hs

* Y/C hs tự viết bài đã nói của mình

+Tên gọi các sự vật : ông , chị , ông + Các sự vật đợc tả : bật lửa , kéo ,đền tròn , nóng lòng chờ đợi , hả hê uống , nớc , xuống , vỗ tay cời

- Có 3 cách nhân hóa sự vật đó là : + Dùng từ chỉ ngời để tả s vật + Dùng các từ ngữ tả ngời để tả sự vật + Dùng cách nói thân mật giữa ngời với ngời để nói với sự vật

- Một hs đọc , lớp theo dõi

- Hs tiếp nối nhau kể trớc lớp , mỗi hs nêu tên 1 ngời mà mình định kể và nghề của ngời đó : VD

+ Em kể về bố em , bố em là bác sĩ + Em kể cề bác hàng xóm nhà em , bác

ấy là biên tập viên nhà xuất bản + Em kể về mẹ em , mẹ em là giáo viên + Em kể về ông nội , ông nội em là kĩ s

ễn tập kiến thức cũ Củng cố về phộp cộng , trừ ,nhân ,chia

Yờu thớch mụn học, cú thỏi độ nghiờm tỳc trong học tập,

Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 8

Bài 3 HS đặt tính, GV lưu ý HS các hàng đơn vị phải đặt thẳng cột với nhau.

-GV theo dõi giúp đỡ những em còn chậm.

+ Bài toán này giải bằng mấy phép tính?

- HS làm bài vào vở GV theo dõi giúp đỡ.

-GV chấm 12 bài và chữa nếu HS làm sai.

Hoạt động 2: (10/) Nếu em nào làm xong thì làm thêm các bài tập sau:

Bài 1: Đặt tính rồi tính a) 8790 + 4321 b) 4532 + 5426 c) 324 + 1732

Bài 2:

Tấm vải thứ nhất dài 2548m tấm vải thứ hai bằng 1 2 tấm vải thứ nhất Hỏi cả hai tấm vải dài bao nhiêu mét vải?

Bài 3:

Điền dấu ( < > = ) thích hợp vào ô trống a) 32 - 14 : 2 247 x 5 + 165 x 5 b) ( 2347 - 578) x 6 6 x 1345 - 278 x 6 c) 125 x 8 x 9 9 x 125 x 8

- Gọi một số em lên chữa bài có nhiều em sai

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hát chuyển tiết - Hát chuyển tiết.

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ: (2’).

- Kiểm tra các bài tập:

? Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến

lúc em đánh răng rửa mặt Em ăn cơm

trưa ?

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới: (30’).

a Giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài.

b Hướng dẫn giải bài toán.

*Bài toán 1:

- Gọi học sinh đọc bài toán.

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

? Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta

phải như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh nêu tóm tắt và bài giải.

=> Nêu: Để tìm được số lít mật ong trong 1

can chúng ta thực hiện phép tính chia Bước

này gọi là rút về đơn vị, tức là tìm giá trị

của một phần trong các phần bằng nhau.

- Nhận xét, sửa sai nếu có

*Bài toán 2:

- Gọi học sinh đọc đề bài toán.

? Bài toán cho ta biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

? Muốn tính được số mật ong có trong 2

can, trước hết chúng ta phải tính được gì ?

- Yêu cầu học sinh nêu tóm tắt và trình bày

*Bài 1/128: Bài toán.

- Gọi học sinh đọc đề bài toán.

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

? Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?

? Muốn tính 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc ta

phải tìm được gì trước ?

- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài toán.

Tóm tắt.

4 vỉ: 24 viên

3 vỉ: … viên ?

- Thực hiện quay kim đồng hồ.

VD: Đánh răng rửa mặt lúc 6 giờ 30 phút.

Ăn cơm trưa: 11 giờ.

- Nhận xét, sửa sai.

- Lắng nghe, theo dõi.

- Nhắc lại đầu bài.

*Bài toán 1:

- Đọc bài toán.

=> Cho biết: Có 35l mật ong chia đều vào 7 can.

=> Hỏi: Mỗi can có mấy lít mật ong ?

=> Ta lấy tổng số lít mật ong chia đều cho 7 can.

- Lên tóm tắt và giải bài tập, lớp làm vở.

=> Hỏi: Hai can có mấy lít mật ong ?

=> Tính được số lít mật ong có trong 1 can.

- Lên bảng tóm tắt và giải bài tập.

- Nhận xét, sửa sai.

- Nhắc lại bài toán.

*Bài 1/128: Bài toán.

- Đọc đề bài toán.

- Nêu theo yêu cầu của giáo viên.

=> Ta phải tính được số viên thuốc có trong 1 vỉ.

- Lên bảng tóm tắt và giải bài tập.

Trang 10

- Chữa bài, ghi điểm.

*Bài 2/128: Bài toán.

- Nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn học sinh

- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.

*Bài 3/128: Xếp hình theo yêu cầu.

- Nêu yêu cầu bài tập.

- Hướng dẫn học sinh xếp hình theo trong

sách

- Yêu cầu học sinh tự xếp hình.

- Chữa bài, tuyên dương những học sinh

xếp hình nhanh.

4 Củng cố, dặn dò: (2’).

- Giải bài tập có liên quan đến việc rút về

đơn vị phải thực hiện mấy bước ?

- Về làm lại các BT trên và chuẩn bị bài sau.

*Bài 3/128: Xếp hình theo yêu cầu.

- Nêu yêu cầu bài tập.

- Lấy các hình tam giác đã chuẩn bị ở nhà để xếp.

- Xếp hình vào vở, đổi vở kiểm tra bài của nhau.

- Nhận xét, sửa sai cho bạn.

- Thực hiện 2 bước:

+Bước 1: Tìm giá trị trong các phần bằng nhau.

+Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau.

- Về nhà làm thêm bài tập, chuẩn bị bài sau.

Trang 11

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a.

III Phương pháp:

- Đàm thoại, nếu vấn đề, phân tích giảng giải, thảo luận nhóm, thực hành luyện tập,

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hát chuyển tiết.

2 Kiểm tra bài cũ: (2’).

- Giáo viên đọc 1 số từ khó.

- Yêu cầu học sinh viết các từ khó.

- Nhận xét và chỉnh sửa cho học sinh.

3 Bài mới: (25’).

a Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài.

b Hướng dẫn viết chính tả:

*Nắm nội dung bài.

- Đọc đoạn văn 1 lần.

- Gọi học sinh đọc lại bài.

? Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cản

Ngũ và Quắm Đen ?

- Nhận xét, bổ sung.

*Hướng dẫn cách trình bày bài.

- Đặt câu hỏi và gọi học sinh trả lời.

? Đoạn viết có mấy câu ?

? Giữa hai đoạn ta viết như thế nào cho

- Chỉnh sửa lỗi chính tả cho học sinh.

*Viết chính tả và soát lỗi.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Yêu cầu học sinh tự làm.

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.

- Hát chuyển tiết.

- Nghe giáo viên đọc các từ.

- Viết các từ khó Lớp viết bảng con.

- Nhận xét, sửa sai.

- Lắng nghe, theo dõi.

- Nhắc lại đầu bài.

*Nắm nội dung bài.

- Theo dõi giáo viên đọc.

- Trả lời các câu hỏi.

=> Đoạn viết có 6 câu.

=> Giữa 2 đoạn viết phải xuống dòng và lùi vào

- Nhận xét, sửa sai lỗi chính tả.

*Viết chính tả và soát lỗi.

- Lắng nghe và viết bài.

- Đổi vở cho bạn và nghe soát lỗi chính tả.

- Nộp bài cho giáo viên.

*Bài tập 2:

- Đọc yêu cầu bài tập trong SGK.

- Lên bảng làm, dưới lớp viết vào vở nháp.

- Đọc và ghi các từ vừa tìm được vào vở:

trăng trắng - chăm chỉ - chong chóng.

- Nhận xét, sửa sai.

b Đáp án:

Trang 12

b./ Tiến hành tương tự phần a.

- Nhận xột, sửa sai.

4 Củng cố, dặn dũ: (2’).

- Nhận xột tiết học, yờu cầu những học sinh

viết sai từ 3 lỗi trở lờn về nhà viết lại bài cho

đỳng chớnh tả.

- Chuẩn bị bài cho tiết sau.

Trực nhật (trực ban) - lực sĩ, vứt.

- Nhận xột, sửa sai.

- Về viết lại bài nếu sai.

- Chuẩn bị bài cho tiết sau.

Chiều

Luyeọn vieỏt : Phân biệt ch/ tr; c/ t

I/ MUẽC TIEÂU:

- Nghe viết chính xác đoạn 2 và 3 bài “ Hội vật ”.

- Tiếp tục luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu và dấu thanh lẫn ch/ tr; c/ t

II đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung BT1, kẻ bảng BT2 ( nh vở luyện TV tr 41 và 42)

IIi Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 HD nghe viết:

a HD chuẩn bị:

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả

- 2, 3 HS đọc lại

? Đoạn văn có mấy câu? Những chữ nào đợc viết hoa?

- HS tự tìm và viết vào vở nháp các tiếng khó

a HD viết:

- GV đọc cho HS viết vào vở Buổi 2

- Cho HS đổi chéo vở, dùng bút chì soát lỗi

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn làm nhanh nhất, đúng nhất

- GV chốt HS chữa bài ( nếu sai )

Trang 13

- Y/ C hs viết 1 đoạn của bài

- GV đọc đoạn 1 của bài Hội đua voi

ở Tây Nguyên

- Tìm những chi tiết tả công việc

chuẩn bị cho cuộc đua

Đọc nối tiếp , câu đoạn , cả bài

- Hs theo dõi , 1 hs đọc lại

- Chiêng khua , trống đánh vang lừng Voi đua từng tốp mời con

-Ca hát mừng mẹ ,mừng cô là những lời gửi gắm tình cảm,sự biết ơn ,lòng kính trọng với bà với

mẹ với cô giáo và các em là sự tôn trọng và bình đẳng nam nữ trong đời sống xã hội.

- Thông qua bài học hớng dẫn học sinh ôn lại các bài hát, múa giữa giờ.các bài hát bài thơ

Trang 14

- Trò chơi : Dài ngắn, cao thấp

- Đọc đúng các từ, tiếng khó: Man-gát, lầm lì, huơ vòi.

- Ngắt, nghỉ hơi đúng vị trí các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy toàn bài, bớc đầu biết đọc với giọng thể hiện sự vui tơi hồ hởi.

2 Kỹ năng:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Trờng đua, chiêng, man-gát, cổ vũ.

- Hiểu nội dung: “Bài văn kể về ngày hội đua voi của đồng bào Tây Nguyên thật vui vẻ, thú vị, bổ ích, độc đáo Thông qua bài nhớ đợc nét sinh hoạt cộng đồng độc

đáo của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên“.

3 Thái độ:

- Yờu thớch mụn học, cảm nhận được nột đẹp văn hoỏ của Tõy Nguyờn,

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.

- Tranh vẽ chiếc chiêng.

III Phơng pháp:

- Trực quan, đ à à m tho m tho ại, nờu vấn đề, thực h nh, luy c h nh, luy à à ện tập,

IV Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (3 ).

1 Kiểm tra bài cũ: (3 ).

- Gọi học sinh đọc bài: “Hội vật“ và trả lời

câu hỏi.

- Nhận xét, ghi điểm.

2 Bài mới: (30 ).

2 Bài mới: (30 ).

a Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu lần 2.

*Hớng dẫn đọc đoạn và giải nghĩa từ.

? Bài chia làm mấy đoạn ?

- Chia hai đoạn mỗi lần xuống dòng là 1

đoạn.

- Yêu câu 2 học sinh đọc nối tiếp.

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp lần 2.

- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho học sinh.

? Nêu cách ngắt giọng câu văn cuối ?

- Nhận xét, chỉnh sửa.

*Hớng dẫn luyện đọc theo nhóm.

- Yêu cầu luyện đọc theo cặp.

- Đọc bài và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét, bổ sung.

- Học sinh theo dõi.

- Nhắc lại đầu bài.

*Nắm cách đọc bài.

- Lắng nghe, theo dõi.

- Nối tiếp đọc câu, mỗi em 1 câu.

- Đọc từ khó: CN - ĐT.

- Hs đọc nối tiếp câu lần 2.

*Đọc đoạn và giải nghĩa từ.

- Bài chia làm hai đoạn.

- Đọc nối tiếp đoạn.

- Đọc chú giải Đặt câu với từ: Cổ vũ.

- Đọc nối tiếp đoạn lần 2.

- Kết hợp chỉnh sửa lỗi cho nhau.

- Đọc bài theo, cả lớp theo dõi và nhận xét.

Trang 15

- Yêu cầu 2 đến 3 nhóm đọc bài trớc lớp.

- Cho học sinh đọc đồng thanh.

- Nhận xét, chỉnh sửa.

c Tìm hiểu bài

- Gọi học sinh đọc lại cả bài.

*Tìm hiểu toàn bài:

- Yêu cầu học sinh đoạn thầm đoạn 1.

? Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị

cho cuộc đua ?

? Cuộc đua diễn ra ặh thế nào ?

- Gọi 3 đến 5 học sinh đọc đoạn mình chọn

trớc lớp và trả lời câu hỏi:

? Đoạn văn này cho em biết điều gì ?

=> Chiêng trống nổi lên, cả mời con voi lao

đầu, hăng máu phóng nh bay, bụi cuốn mù mịt, Những chàng Mam-gát gan dạ và khéo léo

điều khiển voi về trúng đích.

=> Những chú voi chạy đến đích trớc tiên đều ghìm đá, huơ vòi chào khán giả đã nhiệt liệt cổ

- Đọc bài và trả lời câu hỏi:

=> Đoạn 1: Công tác chuẩn bị cho cuộc đua, các chú voi xếp hàng rất trật tự ngời điều khiển voi ăn mặc thật đẹp.

=> Đoạn 2: Diễn biến cuộc đua hấp dẫn các chú voi thật ngộ nghĩnh, đáng yêu.

- Củng cố kĩ năng giải cỏc bài toỏn cú liờn quan đến rỳt về đơn vị.

- ễn tập về giải bài toỏn tớnh chu vi hỡnh chữ nhật.

III Cỏc hoaạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hỏt chuyển tiết.

2 Kiểm tra bài cũ: (2’).

- Đưa ra túm tắt bài toỏn.

- Yờu cầu học sinh nờu bài giải.

Trang 16

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới: (30’).

*Bài 1/129: Bài toán.

- Nêu yêu cầu bài toán.

- Gọi học sinh đọc lại đề bài.

- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải.

*Tóm tắt:

4 lô: 2032 cây

1 lô: …… cây ?

- Chữa bài và cho điểm.

*Bài 2/129: Bài toán.

- Gọi học sinh đọc đề bài.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

*Tóm tắt

7 thùng: 2135 quyển

5 thùng: …… quyển ?

- Chữa bài, ghi điểm.

*Bài 3/129: Lập đề toán theo tóm tắt, rồi

- Gọi học sinh đọc đề bài.

- Gọi học sinh lên bảng trình bày lời giải.

- Chữa bài, ghi điểm.

*Bài 4/129: Bài toán.

- Gọi học sinh đọc đề bài.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

*Bài 1/129: Bài toán.

- Lắng nghe, theo dõi.

- Nêu lại yêu câu bài tập.

- Lên bảng tóm tắt và giải bài tập.

*Bài 2/129: Bài toán.

- Nêu yêu cầu bài tập.

- Lên bảng tóm tắt và giải giải bài tập.

*Bài 3/129: Lập đề toán theo tóm tắt, rồi

- Nêu yêu cầu bài tập.

- Suy nghĩ, dựa vào tóm tắt đặt đề toán.

- Vài học sinh nêu thành đề toán.

Có 4 xe ô tô như nhau chở được 8520 viên gạch Hỏi 3 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu viên gạch ?

Trang 17

ễn tập kiến thức cũ Củng cố về phộp cộng , trừ ,nhân ,chia giải bài toán có liên quan rút về đơn vị.

Yờu thớch mụn học, cú thỏi độ nghiờm tỳc trong học tập,

Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu

Bài 3 -GV theo dừi giỳp đỡ những em cũn chậm

+ Bài toỏn này giải bằng mấy phộp tớnh?

- HS làm bài vào vở GV theo dừi giỳp đỡ

-GV chấm 12 bài và chữa nếu HS làm sai

Hoạt động 2: (10 / ) Nếu em nào làm xong thỡ làm thờm cỏc bài tập sau:

Bài 1 Tìm xa) 653 – 6 x x = 449 b) x : 9 = 258 ( d 7)

Bài 2 Ba năm trớc con 6 tuổi và tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con Hỏi hiệnnay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Bài3: Có 3600 viên gạch thì lát đợc 3 phòng nh nhau Hỏi muốn lát 8phòng học nh thế cần bao nhiêu viên gạch?

- Gọi một số em lờn chữa bài cú nhiều em sai

- Chỳ ý cỏc từ ngữ: nổi mừ, khướu lĩnh xướng, gảy đàn, đu quay.

- Hiểu nội dung bài thơ: Miờu tả hoạt động của cỏc con vật và sự vật trong “ Ngày hội rừng

xanh “ thật sinh động, đỏng yờu.

Yờu thớch mụn học, cú thỏi độ nghiờm tỳc trong học tập,

III Cỏc hoạt động dạy học

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 học sinh

* Giỏo viờn nhận xột

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Bài học hụm nay: “ Ngày hội rừng

xanh “ là những hỡnh ảnh tưởng tượng về ngày hội

khụng kộm phần nỏo nhiệt của thế giới lũai vật ở

Trang 18

a Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Giọng sôi nổi, tươi vui, thích thú và ngạc nhiên

b Hướng dẫn học sinh đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng dòng thơ

- Rèn đọc từ khó: nổi mõ, khướu, lĩnh xướng, gảy

đàn, đu quay

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giáo viên kết hợp nhắc nhở các em ngắt, nghỉ hơi

đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giải nghĩa từ ( chú giải cuối bài )

- Cho học sinh đọc trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi

+ Tìm những từ tả hoạt động của các con vật trong

ngày hội rừng xanh

+ Các sự vật khác cùng tham gia vào ngày hội như

thế nào ?

- Các con vật, sự vật trong bài thơ được nhân hoá, có

những đặc điểm, hành động như con người

- Hãy cho biết em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất ?

Giải thích vì sao em thích hình ảnh đó

- Gọi 1 học sinh đọc lại bài thơ

5 Củng cố - dặn dò

- Cho biết về nội dung bài thơ

- Qua bài thơ các em hãy vận dụng cách sử dụng

nghệ thuật nhân hóa trong miêu tả các con vật ,sự vật

một cách sinh động đáng yêu

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài

thơ

* Nhận xét tiết học

* Bài sau: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

- Vài HS đọc lại đề bài

- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ

- Tre, Trúc thổi nhạc sáo, Khe suối gảynhạc đàn, cây rủ nhau thay áo khoác nhữngmàu tươi non, nấm mang ô chơi trò đuaquay

- Học sinh phát biểu

- 1 học sinh đọc lại bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cảbài thơ

- Miêu tả hoạt động rất sinh động đáng yêucủa các con vật và sự vật trong: “ Ngàyhội rừng xanh “

- Luyện tập kĩ năng viết và tính giá trị của biểu thức.

- Làm được tất cả các bài tập trong SGK/129.

Trang 19

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

1 Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hát đầu giờ.

2 Kiểm tra bài cũ: (2’).

- Gọi học sinh dựa vào tóm tắt để giải bài

*Bài 1/129: Bài toán.

- Gọi học sinh đọc đề bài toán.

? Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài tập.

*Tóm tắt:

5 quả: 4500 đồng.

3 quả: …… đồng?

- Chữa bài, ghi điểm.

*Bài 2/129: Bài toán.

- Gọi học sinh đọc đề bài toán.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

*Tóm tắt:

6 phòng: 2550 viên gạch

7 phòng: …… viên gạch ?

? Bài toán trên thuộc dạng toán gì ?

- Chữa bài, ghi điểm.

*Bài 3/129: Số ?

- Treo bảng phụ có kẻ sẵn BT như SGK.

? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

? Trong ô trống thứ nhất em điền số nào ?

Vì sao ?

- Chữa bài, ghi điểm.

*Bài 4/129: Viết biểu thức rồi tính giá trị.

- Nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

=> Thuộc dạng toán liên quan rút về đơn vị.

- Nhận xét, sửa sai và bổ sung.

Thời gian đi giờ 1 giờ 2 giờ 4 giờ 3 5 giờ Quãng đường

đi

4 km

8 km

16 km

12

12

km

20 km

- Nhận xét, sửa sai.

*Bài 4/129: Viết biểu thức rồi tính giá trị.

Trang 20

- Chữa bài ghi điểm.

196 : 7 = 28

d) 234 : 6 : 3

39 : 3 = 13

- Nhận xét, sửa sai.

- Về làm lại các bài tập trên.

- Chuẩn bị bài cho tiết sau.

- Luyện tập về nhân hoá: Nhận ra các hiện tượng nhân hoá.

- Bước đầu cảm nhận được nét đẹp của các biện pháp nhân hoá.

- Ôn luyện câu hỏi: Vì sao ? Đặt câu hỏi và trả lời được các câu hỏi: Vì sao ?

2 Kỹ năng:

- Biết sửa dụng biện pháp nhân hoá vào các trường hợp.

- Làm được một số bài tập trong sách giáo khoa.

- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thảo luận nhóm, luyện tập,

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hát chuyển tiết.

2 Kiểm tra bài cũ: (2’).

- Gọi học sinh lên bảng kiểm tra bài.

a Giới thiệu bài.

- Ghi tên bài lên bảng:

- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài.

b Hướng dẫn làm bài tập.

*Bài tập 1.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Gọi học sinh đọc lại đoạn thơ.

? Trong đoạn thơ trên có những sự vật con

- Đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi.

- Đọc đoạn thơ, lớp theo dõi.

=> Trong đoạn thơ trên có các sự vật, con vật là: Lúa, tre, đàn cò, gió, mặt trời.

=> Mỗi sự vật, con vật trên gọi là: lúa - chị; tre - cậu; gió - cô; mặt trời - bác.

=> Các từ ngữ:

Trang 21

miêu tả các sự vật, con vật trên ?

- Yêu câu học sinh lên bảng tiếp nối nhau viết

về 5 sự vật được miêu tả trong đoạn thơ vào

bảng của bài tập 1.

- Hướng dẫn tìm hiểu vẻ đẹp, cái hay trong

các hình ảnh nhân hoá của bài thơ:

? Theo em tác giả đã dựa vào những hình ảnh

có thực nào để tạo nên những hình ảnh nhân

hoá trên ?

? Cách nhân hoá sự vật con vật có gì hay ?

- Nhận xét, bổ sung.

*Bài tập 2.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và ngạch chân

dưới bộ phận trả lời câu hỏi: Vì sao ?

- Nhận xét bài làm trên bảng của học sinh.

*Bài tập 3.

- Nêu yêu cầu vầ hướng dẫn học sinh làm bài.

- Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau cùng làm

bài:

+ Một em đọc câu hỏi.

+ Một em trả lời (sau đó đổi vai).

- Gọi 4 cặp trình bày đại diện trước lớp.

- Nhận xét ghi điểm.

+ Chị lúa phất phơ bím tóc.

+ Cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học + Đàn cò áo trắng, khiêng nắng qua sông + Cô gió chăn mây trên đồng.

+ Bác mặt trời đạp xe qua ngon núi.

- Lên bảng thực hiẹn theo yêu cầu.

- Lắng nge để cảm nhận được cai hay, cái đẹp trong các hình ảnh nhân hoá.

+ Chị lúa phất phơ bím tóc.

+ Cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học + Đàn cò áo trắng, khiêng nắng qua sông + Cô gió chăn mây trên đồng.

+ Bác mặt trời đạp xe qua ngon núi.

- Suy nghĩ và phát biểu:

=> Chị lúa phất phơ bím tóc, ở đây có thể hình dung lá lúa dài, phất phơ trong gió, nên tác giả nói bím tóc của các chị lúa phất phơ trong gió.

=> Tre mọc thành từng luỹ, sát vào nhau cành tre đan vào nhau giống như những cậu học trò bá vai nhau trong gió, lá tre thân tre

cọ vào nhau phát ra tiếng động rì rào như tiếng thì thầm của những cậu học trò khi học bài,

- Cách nhân hoá các sự vật, con vật như vậy thật hay và đẹp vì nó làm cho các sự vật, con vật sinh động hơn, gần gũi với con người hơn, đáng yêu hơn,

- Nhận xét, bổ sung.

*Bài tập 2.

- Đọc đề bài, lớp theo dõi.

- Lên bảng lớp làm, cả lớp làm vào vở bài tập.

*Đáp án:

a./ Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lý quá b./ Những chàng man-gát rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa rất giỏi c./ Chị Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác.

a./ Người tứ xứ đổ về xem hội vật rất đông vì

ai cũng muốn xem tài, xem mặt ông Cản ngũ b./ Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngán vì Quắm Đen vật rất hăng, lăn xả vào ông Cản Ngũ mà vật cồn ônog Cản ngũ lại lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ.

- Nhận xét, sửa sai và bổ sung.

Trang 22

4 Củng cố, dặn dò: (2’).

- Về nhà tập đặt 3 câu hỏi theo mẫu:

Vì sao ? và trả lời các câu hỏi ấy.

- Ôn lại cách nhân hoá, chuẩn bị bài sau.

- Về đặt câu và trả lời cho câu hỏi theo mẫu.

- Chuẩn bị bài cho tiết sau.

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hát chuyển tiết.

2 Kiểm tra bài cũ: (2’).

- Đọc cho học sinh viết một số từ khó.

- Nhận xét ghi điểm.

3 Bài mới: (25’).

3 Bài mới: (25’).

a Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài.

b Hướng dẫn viết chính tả:

*Nắm nội dung.

- Đọc đoạn văn một lần.

- Gọi học sinh đọc lại bài.

? Cuộc đua voi diễn ra như thế nào ?

- Nhận xét, bổ sung.

*Hướng dẫn cách trình bày.

- Đặt câu hỏi và gọi hcj sinh trả lời câu hỏi:

? Đoạn văn có mấy câu ?

? Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao ?

- Nhận xét, bổ sung.

*Hướng dẫn viết từ khó.

- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó.

- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa

tìm được.

- Chỉnh sửa lỗi chính tả cho học sinh.

- Hát chuyển tiết.

- Lên bảng viết, lớp viết nháp các từ:

trong trẻo, chông chênh, chênh chếch, trầm trồ,

- Nhận xét, sửa saio cho bạn.

- Lắng nghe, theo dõi.

- Nhắc lại đầu bài.

*Nắm nội dung.

- Lắng nghe, theo dõi.

- Đọc lại đoạn viết.

=> Khi tiếng trống nổi lên thì 10 con voi lao đầu chạy, cả bầy hăng hái phóng như bay, bụi cuốn

mù mịt.

- Nhận xét, bổ sung.

*Cách trình bày.

- Trả lời câu hỏi.

=> Đoạn văn có 5 câu.

=> Những chữ đầu câu phải viết hoa.

Trang 23

*Viết chính tả và soát lỗi.

- Gọi học sinh đọc đoạn văn.

- Đọc cho học sinh viết theo bài.

- Đọc lại bài, dừng lại phân tích tiếng khó

cho học sinh soát lỗi

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.

- Gọi học sinh chữa bài.

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.

b Tiến hành tương tự phần a.

4 Củng cố, dặn dò: (2’).

- Nhận xét tiết học, chữ viết của h/s.

- Dặn học sinh ghi nhớ các từ cần phân

biệt trong bài, chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét, sửa lỗi chính tả cho bạn.

*Viết chính tả và soát lỗi.

- Đọc lại bài, lớp theo dõi.

- Nghe và viết bài vào vở.

- Nghe và dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi chữa bài.

- Nộp bài cho giáo viên chấm.

- Nhận bài và viết lại các chữ sai.

*Bài tập 2.

- Đọc yêu cầu bài tập trong SGK.

- Lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập.

- Lên bảng chữa bài.

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hát chuyển tiết.

2 Kiểm tra bài cũ: (2’).

- Gọi học sinh lên bảng kể lại câu chuyện:

“Người bán quạt may mắn” và trả lời câu

hỏi: Vì sao mọi người đua nhau đến mua

quạt ?

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới: (25’).

3 Bài mới: (25’).

a.Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài.

b Hướng dẫn làm bài tập:

*Hướng dẫn tả quang cảnh chơi đu.

- Yêu cầu học sinh quan sát kỹ ảnh sau đó

- Hát chuyển tiết.

- Lên bảng thực hiện kể lại câu chuyện.

=> Vì mọi người nhận ra chữ viết của ông Vương Hi Chi rất đẹp nên thi nhau mua về như một tác phẩm nghệ thuật quý.

- Nhận xét, bổ sung.

- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở.

- Nhắc lại đầu bài.

*Quang cảnh chơi đu.

- Quan sát ảnh, trả lời câu hỏi của gv.

Trang 24

đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh quan sát và tả.

? Hãy quan sát kỹ mái đình, cây đa và đoán

xem đây là cảnh gì ? Diễn ra ở đâu ? Vào

thời gian nào ?

? Trước cổng đình có treo gì ? Có băng chữ

gì?

- Nhận xét và bổ sung.

=> Giải thích: Chỉ vào lá cờ ngũ sắc và giới

thiệu: Lá cờ hình vuông, có 5 màu, xung

quanh cờ có tua, gọi là cờ ngũ sắc, có từ thời

xa xưa, được treo lên vào những dịp hội vui

của dân làng.

? Mọi người đến xem chơi đu có đông không

? Họ ăn mặc ra sao? Họ xem như thế nào ?

? Cây đu được làm bằng gì ? Có cao không ?

=> Giới thiệu: Cây tre là loài cây thân thuộc,

gần gũi với làng quê Việt Nam và được sử

dụng làm cây đu trong trò chơi.

? Hãy tả hành động, tư thế của hai người

chơi đu ?

*Hướng dẫn tả quang cảnh đua thuyền.

- Yêu cầu học sinh quan sát bức ảnh đua

thuyền và đặt câu hỏi gợi ý:

? Ảnh chụp cảnh hội gì ? Diễn ra ở đâu ?

? Trên sông có thuyền đua không ? Thuyền

ngắn hay dài ? Trên mỗi thuyền có khoảng

bao nhiêu người ? Trông họ như thế nào ?

? Hãy miêu tả tư thế hoạt động của từng

nhóm người trên thuyền ?

? Quang cảnh hai bên bờ sông như thế nào?

? Em có cảm nhận gì về những lễ hội của

nhân dân ta qua các bức ảnh trên ?

- Yêu cầu học sinh trả lời lại quang cảnh

một trong hai bức ảnh cho bạn bên cạnh

nghe.

- Gọi 1 số học sinh tả trước lớp.

- Nhận xét, ghi điểm.

4 Củng cố, dặn dò: (2’).

- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh

tích cực tham gia xây dựng bài.

- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau.

=> Đây là cảnh chơi đu ở làng quê, trò chơi được tổ chức trước sân đình vào dịp đầu xuân năm mới.

=> Trước cổng đình là băng chữ đỏ "CHÚC MỪNG NĂM MỚI" và lá cờ ngũ sắc.

- Nhận xét, bổ sung.

=> Mọi người đến xem chơi đu rất đông họ, đứng chen nhau, người nào cũng mặc quần áo đẹp Tất cả đều nhìn chăm chú lên cây đu.

=> Cây đu được làm bằng tre rất cao.

- Lắng nghe, theo dõi.

=> Hai người chơi đu nắm chắc tay đu và đu rất bổng Khi đu, một người thì dướn người về phía trước, người kia lại ngả người về phía sau.

*Hướng dẫn tả quang cảnh đua thuyền.

=> Các tay đua đều nắm chắc tay chèo họ gò lưng, dồn sức vào đôi tay để chèo thuyền.

=> Trên bờ sông đông nghịt người đứng xem, một chùm bóng bay đủ màu sắc tung bay theo gió làm hội đua càng thêm sôi động Xa xa làng xóm xanh mướt.

=> Nhân dân ta có nhiều lễ hội rất phong phú, đặc sắc, hấp dẫn.

Trang 25

Bài 25:LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG.

(Tiết 2)

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Học sinh biết vận dụng kĩ năng gấp, cắt, dán, để làm lọ hoa găn tờng.

2 Kỹ năng:- Làm đợc lọ hoa gắn tờng đúng quy trình kĩ thuật.

3 Thái độ:- Hứng thú với giờ học làm đồ chơi.

II Chuẩn bị:- Mẫu lọ hoa gắn tờng làm bằng giấy thủ công đợc dán trên tờ bìa.

- Một lọ hoa gắn tờng đã đợc gấp hoàn chỉnh nhng cha dán vào bìa.

- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tờng.

- Giấy thủ công, tờ bì khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo thủ công.

III Phơng pháp:- Trực quan, đàm thoại, luyện tập, thực hành,

IV Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: (1 ).

1 ổn định tổ chức: (1 ).

- Cho học sinh hát chuyển tiết.

2 Kiểm tra bài cũ: (2 ).

2 Kiểm tra bài cũ: (2 ).

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của

học sinh.

- Nhận xét qua kiểm tra.

3 Bài mới: (25 ).

3 Bài mới: (25 ).

a Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài.

*Hoạt động 4: Thực hành.

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bớc làm

lọ hoa gắn tờng bằng cách gấp giấy.

- Lắng nghe, theo dõi.

- Nhắc lại đầu bài.

- Về nhà hoàn thiện nếu cha song.

- Chuẩn bị bài cho tiết sau.

Yờu thớch mụn học, cú thỏi độ nghiờm tỳc trong học tập,

Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 26

Hoạt động 1: (20/)

Luyện tập-Thực hành:

Bài 1: GV gọi HS làm miệng, dóy 1 và dóy 2 nối tiếp nhau nờu kếtquả

Bài 3 -GV theo dừi giỳp đỡ những em cũn chậm

+ Bài toỏn này giải bằng mấy phộp tớnh?

- HS làm bài vào vở GV theo dừi giỳp đỡ

-GV chấm 12 bài và chữa nếu HS làm sai

Hoạt động 2: (10/) Nếu em nào làm xong thỡ làm thờm cỏc bài tập sau:

Bài1: Tính giá trị của các biểu thức:

a/ 4532 – 2937 + 5006 b/ 4 x( 7358 – 6419 )

Bài2: Điền số?

a/ 36 420 ; 36 421 ; … ; … ; … ; 36 425 ;

b/ 83 316 ; … ; … ; … ; 83 320 ; …

Bài3: Khoanh tròn chữ đặt trớc câu trả lời đúng:

Có 1648 gói bánh đợc chia đều vào 4 thùng Hỏi mỗi thùng có baonhiêu cái bánh?

A 401 B 412 C 242 D 422Bài4: a/ Viết các số có 4 chữ số mà các chữ số của mỗi số đềugiống nhau

- Nhận biết được cỏc tờ giấy bạc 2.000 đồng, 5.000 đồng, 10.000 đồng.

- Bước đầu biết đổi tiền (trong phạm vi 10.000 đồng).

2 Kỹ năng:

- Biết thực hiện cỏc phộp tớnh cộng, trừ cỏc số với đơn vị tiền tệ Việt Nam.

3 Thỏi độ:

- Biết yờu quý đồng tiền và biết được giỏ trị của đồng tiền,

II Phương phỏp:- Đàm thoại, luyện tập thực hành,

III Đồ dựng học tập:

- Cỏc loại tiền giấy Việt Nam cú mệnh giỏ (2.000 đ , 5.000 đ , 10.000 đ ).

- Cỏc đồng tiền xu cú mệnh giỏ (200 đ , 500 đ , 1.000 đ , 2.000 đ , 5.000 đ ).

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hỏt chuyển tiết.

2 Kiểm tra bài cũ: (2’).

- Gọi học sinh lờn bảng chữa bài.

Ngày đăng: 12/07/2014, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung và kể lại một cách tự nhiên, sinh động, quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội. - ga tuan 25
Hình dung và kể lại một cách tự nhiên, sinh động, quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w