- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số rồi nêu tương tự như trên theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc ngược lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong các chữ số của số 1423.. Bài cũ
Trang 1Tuaàn 19Thứ 2 ngày4 tháng 1 năm 2010 Sáng
Toán: Caực soỏ coự boỏn chửừ soỏ I/ MUẽC TIEÂU :
Giuựp hoùc sinh : Giúp Hs: - Nhận biết các số có 4 chữ số ( các csố đều khác 0)
- Bớc đầu biết đọc,viết các số có 4 chửừ soỏ và giá trị của các chửừ soỏ theo v.trí của nó ở từng hàng
- Bớc đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có 4 chữ số (trửụứng hụùp ủụn giaỷn )
Giáo dục HS yêu thích môn học
1 II/ CHUAÅN Bề : Caực taỏm bỡa
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU :
3’
1’
13’
1 Baứi cuừ : Kieồm tra
- GV nhaọn xeựt baứi kieồm tra hoùc kỡ 1 vaứ sửỷa baứi taọp sai
nhieàu cuỷa HS
- Tuyeõn dửụng nhửừng hoùc sinh laứm baứi ủaùt keỏt quaỷ cao
2 Baứi mụựi :
Giụựi thieọu baứi
Hoaùt ủoọng 1 : Giụựi thieọu soỏ coự boỏn chửừ soỏ
- Giaựo vieõn laỏy ra 1 taỏm bỡa
- Giaựo vieõn hoỷi :
+ Taỏm bỡa coự maỏy coọt ?
+ Moói coọt coự maỏy oõ vuoõng ?
- Giaựo vieõn : Moói taỏm bỡa coự 10 coọt, moói coọt coự 10 oõ
vuoõng Vaọy moói taỏm bỡa coự 100 oõ vuoõng
- GV laỏy vaứ xeỏp caực nhoựm taỏm bỡa nhử trong SGK
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt : moói taỏm bỡa coự 100 oõ vuoõng
• Nhoựm thửự nhaỏt coự 10 taỏm bỡa Vaọy nhoựm thửự nhaỏt
coự 1000 oõ vuoõng
• Nhoựm thửự hai coự 4 taỏm bỡa Vaọy nhoựm thửự hai coự
400 oõ vuoõng
• Nhoựm thửự ba coự 2 coọt, moói coọt coự 10 oõ vuoõng Vaọy
nhoựm thửự ba coự 20 oõ vuoõng
• Nhoựm thửự tử coự 3 oõ vuoõng
- Nhử vaọy, treõn hỡnh veừ coự 1000, 400, 20 vaứ 3 oõ vuoõng
- Giaựo vieõn cho hoùc sinh quan saựt baỷng caực haứng, tửứ haứng
ủụn vũ ủeỏn haứng chuùc, haứng traờm, haứng nghỡn
HAỉNG
- Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh nhaọn xeựt :
• Coi laứ moọt ủụn vũ thỡ ụỷ haứng ủụn vũ coự 3 ủụn
- HS quan saựt vaứ nhaọn xeựt
- Taỏm bỡa coự 10 coọt
- Moói coọt coự 10 oõ vuoõng
- HS quan saựt
1000
Trang 2vị, ta viết 3 ở hàng đơn vị
• Coi là một chục thì ở hàng chục có 2 chục,
ta viết 2 ở hàng chục
• Coi là một trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm,
ta viết 4 ở hàng trăm
• Coi là một nghìn thì ở hàng nghìn có 1
nghìn, ta viết 1 ở hàng nghìn
- Giáo viên nêu : số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị
viết là : 1423, đọc là : “Một nghìn bốn trăm hai mươi ba”
- Cho học sinh đọc lại số đó
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát rồi nêu: Số
1423 là số có 4 chữ số., kể từ trái sang phải: chữ số 1 chỉ
một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục,
chữ số 3 chỉ 3 đơn vị
- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số rồi nêu tương tự
như trên theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc
ngược lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong các chữ số của số
1423
Hoạt động 2 : Thực hành
• Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu tương tự
như bài học
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- GV nhận xét
• Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu tương tự
như bài học
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên chữa bài
• Bài 3 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên chữa bài , gọi học sinh đọc lại các số trong
- HS đọc :Viết ( theo mẫu)
- 1HS làm bảng phụ , lớp làm vào vở
- HS đọc : Điền số
- HS làm vào vở
3 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’)
- GV nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài : Luyện tập
-Tập đọc -Kể chuyện:
Hai Bà TrưngI/ MỤC TIÊU
Tập đọc :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : - Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai : thuở xưa, thẳng tay, xuống biển, ngút trời, võ nghệ,
Trang 3- Giọng đọc phù hợp với diễn biễn của truyện - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giãư các cụm từ ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện
- Hiểu ND : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta ( Trả lời được các CH trong SGK )
- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì 1 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới trong bài : giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích
Kể chuyện : : Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
1 Rèn kĩ năng nói : - Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, học sinh kể lại được từng đoạn
câu chuyện
- Kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
Rèn kĩ năng nghe tập trung theo dõi bạn kể chuyện.-Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn; kể
tiếp được lời bạn
Gi¸o dơc HS yªu thÝch m«n häc
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
2’
2’
30’
1 Bài cũ :
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra học kì 1 của học sinh
về kĩ năng đọc thầm và đọc thành tiếng
- Giáo viên tuyên dương những học sinh thi làm bài tốt
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu 7 chủ điểm của SGK TV3, tập 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở Mục lục SGK, gọi học
sinh đọc tên chủ điểm
- Giáo viên kết hợp giới thiệu nội dung từng chủ điểm
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm trong SGK
- Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Bảo vệ Tổ quốc là
chủ điểm nói về Các chiến sĩ biên phòng tuần tra biên
giới của Tổ quốc
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ bài
tập đọc trong SGK và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài: “Hai Bà Trưng”.
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc
• GV đọc mẫu toàn bài
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc và
tìm hiểu đoạn 1.
- GV cho học sinh đọc tiếp nối từng câu đến hết bài
- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhắc các em đọc đoạn văn tả khí thế của
đoàn quân khởi nghĩa với giọng nhanh, hào hùng, mạnh
mẽ
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: giặc ngoại xâm, đô hộ
- 1 – 2 học sinh đọc
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- HS giải nghĩa từ trong SGK
Trang 47’
18’
,Luy Lâu,trẩy quân, giáp phục,phấn khích
- Giáo viên giải nghĩa thêm những từ ngữ học sinh chưa
hiểu :
• Ngọc trai: viên ngọc lấy trong con trai, dùng làm
đồ trang sức
• Thuồng luồng: vật dữ ở nước, hình giống con rắn
to, hay hại người
• Nuôi chí: mang, giữ, nung nấu một ý chí, chí hướng
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Cho cả lớp đọc lại
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn
quân khởi nghĩa
Đoạn 4
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào ?
+ Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai
Bà Trưng ?
- Gọi học sinh nêu nội dung bài
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý
học sinh đọc đoạn văn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3
- Giáo viên nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay nhất
Hoạt động 4 : Hướng dẫn kể từng đoạn của
câu chuyện theo tranh
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy quan sát 4 tranh minh hoạ và tập kể
từng đoạn của câu chuyện
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Những tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân ta là chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương
- Học sinh đọc thầm
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
- Học sinh đọc thầm
- Hai Bà Trưng khởi nghĩa vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân
- Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong Đoàn quân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà, tiếng trống đồng dội lên, …
- Học sinh đọc thầm
- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù
- Vì Hai Bà là người đã lãnh đạo
nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà
Trang 5- Giáo viên cho 4 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi
học sinh kể lại nội dung từng đoạn
Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo nhóm Giáo viên cho cả
lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn
- GV khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
• Củng cố :
+ Câu chuyện này giúp các em hiểu được điều gì
- Học sinh đọc
- Bạn nhận xét
- 4 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay
3 Nhận xét – Dặn dò : (1’)GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài : Báo cáo kết quả
tháng thi đua “ Noi gương chú bộ đội”
ChiỊu
-TËp viÕt
I/ MỤC TIÊU : - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N ( 1 dịng chữ Nh) R , L ( 1 dịng )
viết đúng tên riêng ( 1 dịng) và câu ứng dụng : Nhớ sơng lơ Nhớ sang Nhị Hà ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
Gi¸o dơc HS yªu thÝch m«n häc
II/ CHUẨN BỊ :
Chữ mẫu N ( Nh ), tên riêng : Nhà Rồng và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Giới thiệu bài :
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên riêng và câu
ứng dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng ?
- GV : nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ
viết hoa N ( Nh ), tập viết tên riêng Nhà Rồng và
câu tục ngữ Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ Nh trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm
đôi và nhận xét, trả lời câu hỏi :
+ Chữ N được viết mấy nét ? + Độ cao chữ N hoa gồm mấy li ?
+ Chữ h cao mấy li ?
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
- Cá nhân
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là : N ( Nh ), R,
Trang 6’
Nh, R
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ R, L hoa cỡ nhỏ trên dòng
kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát vừa viết vừa
nhắc lại cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
• Chữ Nh hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ R, L hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Nhà Rồng
- Giáo viên giới thiệu : Nhà Rồng là một bến cảng
ở TP Hồ CHí Minh Năm 1911, chính từ bến cảng
này, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước
- Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận xét các
chữ cần lưu ý khi viết
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng
kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ và
nhắc học sinh Nhà Rồng là tên chỉ địa danh nên khi
viết phải viết hoa 2 chữ cái đầu N, R
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ Nhà Rồng
2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
• Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học sinh đọc
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà
- Giáo viên hỏi :
+ Câu ca dao ý nói gì ?
- Giáo viên chốt: câu ca dao ca ngợi những địa
danh lịch sử, những chiến công của quân dân ta
+ Các chữ đó có độ cao như thế nào
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa
- GV yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng con chữ
Nhớ, Lô, Ràng, Cao Lạng, Nhị Hà
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở
Tập viết
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Nh : 1 dòng cỡ nhỏ
- Độ cao chữ N hoa gồm 2 li
rưỡi
- Chữ h cao 2 li rưỡi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Trong từ ứng dụng, các chữ
Nh, R, g, cao 2 li rưỡi, chữ a, ô, n
Trang 7+ Viết chữ R, L : 1 dòng cỡ nhỏ + Viết tên Nhà Rồng: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu ca dao : 2 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế
và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng
nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu
• Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh
nghiệm chung
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
2.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’)
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Oân chữ hoa : N ( tiếp theo )
-Luyện từ và câu*: LUYỆN TẬP từ chỉ đặc điểm của sự vật
ơn mẫu câu Ai (cái gì, con gì) thế nào?
Mơc tiªu
Giúp HS viết đúng Củng cố về từ chỉ đặc điểm của sự vật
Tiếp tục ơn mẫu câu Ai (cái gì, con gì) thế nào?
Gi¸o dơc HS yªu thÝch m«n häc
Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Bài cũ: (5/)
PP: Thực hành
ĐD: Bảng con, phấn
-HS chơi trị chơi “Đúng hay sai”
-GV nêu tên trị chơi và phổ biến cách chơi, sau đĩ HS tiến hành chơi
-2 em đọc yêu cầu và làm miệng bài tập 1 và bài 3
Bài 1: Tìm các từ chỉ đặc điểm sự vật mà em biết?
Bài 2: Gạch dưới các từ chỉ màu sắc hoặc chỉ đặc điểm của hai
sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu sau:
a)Giữa thành phố cĩ hồ Xuân Hương mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu
-GV gắn nơi dung bài tập 3 & 4 lên bảng
Bài 3: Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai (con gì,
cái gì)? hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “thế nào?”
+Những khĩm hoa hồng nở hoa rất đẹp
+Cảnh vật xung quanh tơi thật im lặng
+Dì Út tặng tơi chiếc cặp sách màu đen rất đẹp
Trang 8Bài 4: Điền vào chỗ trống để câu văn hoàn chỉnh.
+Ngôi nhà của em
+ mua cho em đôi giày bitis đẹp lắm
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt
-Về chữa lại những bài sai vào vở nháp
-Chuẩn bị bài sau
-Luyện toán*: LUYỆN TẬP.
Môc tiªu
Ôn tập kiến thức cũ Củng cố các kiến thức đã học
Gi¸o dôc HS yªu thÝch m«n häc
Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-GV theo dõi giúp đỡ những em còn chậm
-Một số em nêu kết quả GV chốt lời giải đúng
Bài 3: HS cần đọc kĩ đề và xác định:
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
Bài 3: Tìm một số biết rằng nếu lấy 63 chia cho số đó thì bằng 18
chia cho 2
-Gợi ý bài 3: Muốn biết được số cần tìm là bao nhiêu, các em
phải biết 63 chia cho số cần tìm là bao nhiêu?
( 18 : 2 = 9)-Sau đó tìm kết qủa số cần tìm ( 63 : 9 = 7 )-GV theo dõi giúp đỡ HS
-HS làm xong - GV chấm bài,chữa bài nếu HS làm sai
Trang 9-Thø 3 ngµy5th¸ng 1 n¨m 2010
S¸ng To¸n
Luyện tập
I/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
- Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số ( mỗi chữ số đều khác 0 )
Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số.
- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn ( từ 1000 đến 9000 )
Gi¸o dơc HS yªu thÝch häc to¸n
II/ CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết bài tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Bài cũ : Các số có bốn chữ số
- GV gọi 2 học sinh lên bảng , GV đọc số cho học sinh
viết
- Nhận xét
2.
Bài mới :
Giới thiệu bài
Hướng dẫn thực hành :
• Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên đọc từng số cho học sinh viết vào bảng con
- GV chỉ vào các số bất kì trên bảng gọi học sinh đọc số
- Giáo viên lưu ý học sinh :
• Số 1911 đọc là một nghìn chín trăm mười một
• Số 5821 đọc là năm nghìn tám trăm hai mươi mốt
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV chữa bài
- GV chỉ bất kì các số trong bài tập , gọi học sinh đọc
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV chữa bài
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- GV nhận xét
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh thi tiếp sức vẽ tia số rồi điền số tròn
nghìn vào tia số
- Nhận xét tuyên dương
+ Các số này có điểm gì giống nhau ?
- GV : các số này được gọi là số tròn nghìn
- Gọi học sinh đọc lại các số trong bài tập
- HS đọc : Viết ( theo mẫu)
- HS viết vào bảng con
- HS đọc số
- HS đọc : Viết ( theo mẫu )
- 1HS làm bảng phụ , lớp làm vào vở
- HS đọc số
- HS đọc : Điền số
a) 8650 ; 8651 ; 8652 ; 8653 ; 8654 ; 8655 ; 8656
b) 3120 ; 3121 ; 3122 ; 3123 ; 3124 ; 312 5 ; 3126
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài : Các số có bốn chữ số ( tiếp theo )
-Chính tả : Nghe-viết
Trang 10HAI BÀ TRƯNG
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Rèn kỹ năng viết chính tả: - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Nghe viết chính xác đoạn 4 của bài Hai Bà Trung Biết viết hoa đúng các tên riêng
Học sinh yếu viết đúng bài chính tả
Học sinh khá giỏi viết đúng bài chính tả và trả lời đúng nội dung bài viết
Gi¸o dơc HS yªu thÝch m«n häc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ (hoặc băng giấy) viết 2 lần bài tập 2a hoặc 2b
Bảng lớp (có chia cột) để HS thi làm bài tập 3a hoặc 3b.Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn Hsinh nghe&viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần đoạn 4 của bài Hai Bà Trưng
- Nhận xét chính tả: các chữ viết hoa, các tên
riêng trong bài
- Luyện viết từ khó: lần lượt, sụp đổ, khởi
nghĩa, lịch sử
b GV đọc cho HS viết bài vào vở
c Chấm, chữa bài
- Giáo viên chấm nhanh 5 7 bài, nhận xét
từng bài
+ Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả
+ Bài tập 2: Giáo viên nêu yêu cầu (câu b)
- Cho học sinh làm bài
- Giáo viên đưa bảng phụ, cho 2 học sinh lên
bảng thi điền nhanh vào chỗ trống iêt hay iêc
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Bài tập 3: chọn câu b
- Nhắc lại yêu cầu bài tập
- Thi tiếp sức: các nhóm lên thi tìm từ nhanh
theo lệnh của Giáo viên
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Hoạt động 4: Củng cố ,dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương
những học sinh học tốt
- Về nhà sửa lỗi dưới bài viết (nếu có)
- Cả lớp đọc lại bài viết và ghi nhớ chính tả
- Học sinh lắng nghe
-1 Học sinh đọc lại đoạn 4 Lớp theo dõi trong SGK
- Học sinh viết bảng con từ khó
- Học sinh viết chính tả
- Học sinh tự chữa lỗi bằng viết chì
- 1 Học sinh đọc yêu cầu
- 2 Hsinh lên bảng thi vần đúng vào chỗ trống
- Lớp nhận xét Học sinh chép lời giải đúng vào vở bài tập
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Các nhóm thi tiếp sức, mỗi em điền 2 từ rồi đến em khác lần lượt đến hết
- Lớp nhận xét Chép lời giải đúng vào VBT
ChiỊu
Luyện tốn: LUYỆN TẬP.
Mơc tiªu
Trang 11Hs tự hoàn thành lấy bài tập của mình MT: củng cố cho HS về tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán bằng hai phép tính.
+Rèn tính tự giác cho HS
Gi¸o dôc HS yªu thÝch m«n häc
Các hoạt động dạy học chủ yếu:
*B1: GV giao nhiệm vụ: 2 em trong bài đổi chéo vở lẫn nhau kiểm tra xem đã hoàn thiện bài tập trong ngày chưa
-HS kiểm tra và báo cáo kết quả
- Biết đọc liền hơi một số dòng thơ cho trọn ý
- Biết ngắt giọng đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu- Hiểu nghĩa các từ mới trong bài: bận rịu, đơn sơ
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
3 Học thuộc lòng bài thơ
Gi¸o dôc HS yªu thÝch m«n häc
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Giáo viên nhận xét ghi điểm
Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân ta: Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ nuôi chí giành lại non sông
Trang 12B Bài mới
1 Giới thiệu bài- Giỏo viờn ghi đề lờn bảng
2 Luyện đọc
a Giỏo viờn đọc mẫu cả bài lần 1
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Học sinh đọc nối tiếp từng dũng thơ
+ Rốn đọc từ khú: Rộn ràng, trước ngừ, rừng
sõu, xụn xao
- Giỏo viờn đọc phỏt õm mẫu
- Học sinh nối tiếp đọc từng dũng
- Đọc đoạn nối tiếp
+ Rốn đọc cõu khú: Đọc liền mạch cỏc cõu
- Học sinh đồng thanh cả bài
- Gọi học sinh đọc cả bài
3 Hướng dẫn tỡm hiểu bài
- Tỡm những hỡnh ảnh thể hiện khụng khớ tươi
vui của xúm nhỏ khi bộ đội về
* - Tỡm những hỡnh ảnh núi lờn tấm lũng yờu
thương của dõn làng đối với bộ đội?
- Theo em, vỡ sao dõn yờu thương bộ đội như
vậy ?
- Qua bài này giỳp em hiểu điều gỡ ?
* Giỏo viờn chốt: Bài thơ núi lờn tấm lũng
của dõn với bộ đội, ca ngợi tỡnh quõn dõn
thắm thiết trong thời kỡ khỏng chiến
4 Hướng dẫn học thuộc lũng
- -Thi đọc theo cỏch nờu chữ đều mỗi khổ thơ
- 4 em 4 chữ nờu 4 chữ đầu của khổ thơ
5 Củng cố - dặn dũ
- Nội dung bài này núi lờn điều gỡ ?
* Giỏo viờn nhận xột tiết học
* Bài sau: Bỏo cỏo kết quả thỏng thi đua “
Noi gương chỳ bộ đội “
- Học sinh nghe giới thiệu
- Học sinh đọc đề bài
- Giọng nhẹ nhàng, vui vẻ
- Học sinh đọc nối tiếp từng cõu lần 1
- 3 học sinh đọc lớp đọc đồng thanh tiếng khú
- Học sinh đọc nối tiếp lần 2
- Học sinh đọc đoạn trước lớp
- Học sinh đọc chỳ giải SGK
- Chim rừng xụn xao gọi nhau về tổ
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhúm
- Lớp đồng thanh cả bài giọng vừa phải
- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ
- Mỏi ấm nhà vui, tiếng hỏt cõu cười, rộn ràng xúm nhỏ, đàn em hớn hở, chạy theo sau,…
- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 2, 3, 4
- Mẹ già bịn rịn vui đàn con ở rừng sõu mới về, nhà
lỏ đơn sơ, tấm lũng rộng mở bộ đội và dõn ngồi kể chuyện Tõm tỡnh bờn nhau, nồi cơm nấu dở, bỏt chố xanh
+ Dõn yờu bộ đội, vỡ bộ đội chiến đấu bảo vệ dõn.+ Bộ đội cầm chắc tay sỳng bảo vệ bỡnh yờn cho đất nước
+ Bộ đội chiến đấu hi sinh để giành quyền độc lập,
tự do cho dõn
+ Bộ đội là con em của dõn
- Học sinh phỏt biểu
- Học sinh đồng thanh
- Học sinh nối tiếp nhau đọc thuộc
- Học sinh xung phong đọc thuộc 2 khổ thơ đầu
- Học sinh thi học thuộc bài thơ nõng cao dần
- Nối tiếp nhau đọc thuộc 4 khổ
- 2 – 3 học sinh thi đọc thuộc lũng
- Lớp chọn bạn đọc thuộc hay
- Ca ngợi tỡnh cảm quõn dõn thắm thiết trong thời
kỳ khỏng chiến chống thực dõn Phỏp
Hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Tổng keỏtỷ thaựng thi ủua “Noi gửụng chuự boọ ủoọi”
Trò chơi: Trồng nụ - Trồng hoa.
I-Mục tiêu: Baựo caựo keỏt quaỷ thaựng thi ủua “Noi gửụng chuự boọ ủoọi”
Rèn luyện sức mạnh chân và sự phối hợp,khéo léo,nhanh nhẹn,chính xác,
Giáo dục HS yêu thích môn học