-Giúp học sinh tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh , lời nói cử chỉ , tác phong , cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi ngời , biết xây d
Trang 1Tuần 1 tiết 1 Bài 1
s: Sống giản dị
I mục tiêu bài giảng :
- Giúp HS hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị,tại sao cần phải sống giản dị -Hình thành ở học sinh thái độ quí trọng sự giản dị , chân thật , xa lánh lối sống xa hoa hình thức
-Giúp học sinh tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh , lời nói cử chỉ , tác phong , cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi ngời , biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Sách giáo khoa, sách bài tập, câu chuyện, tình huống thể hiện lối sống giản dị, thơ, ca dao tục ngữ nói về giản dị
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng phục vụ môn học
3 Giảng bài mới : ? Giải thích ý nghĩa của tục ngữ, danh ngôn trong sách giáo
? Những lời nói tác phong đó tác động
nh thế nào tới tình cảm của nhân dân ta
- Mọi ngời vô cùng ngạc nhiên, sung sớng
và cảm động khi nhìn thấy Bác, thấy ấm áp, gần gũi nh một vị cha già thật sự
- Câu hỏi đơn giản thân mật “Tôi nói đồng
Trang 2? Câu hỏi của Bác đối với đồng bào nh
? Trong cuộc sống : giản dị đợc biểu
hiện ở những khía cạnh nào
? Giải thích ý nghĩa của tục ngữ, danh
ngôn trong sách giáo khoa
- Tìm biểu hiện trái ngợc với giản dị
- Yêu cầu học sinh thảo luận lớp bài tập
a
- Học sinh chia nhóm thảo luận bài tập
c,d,đ,e
bào nghe rõ không ”
- Bác giản dị, chân tình cởi mở xua đi
3 Bài tập :
- Tranh không giản dị:1,2,4
- Tranh giản dị: 3
- Hành vi giản dị: 2,5 -Hành vi không giản dị:1,3,4,6,7
- Học sinh thảo luận rồi trình bày đáp án _ nhận xét bổ sung
Trang 3- Chuẩn bị bài 2 : Trung thực
Tuần 2 Tiết 2 Bài 2
S : Trung thực
G :
I Mục tiêu bài giảng :
- Giúp học sinh hiểu thế nào là trung thực , biểu hiện của tính trung thực và vì sao phải trung thực
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng , ủng hộ những việc làm trung thực và phản
đối những hành vi thiếu trung thực
- Giúp học sinh phân biệt các hành vi biểu hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày , tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện tính trung thực
II Ph ơng tiện thực hiện .
- Thầy : sách giáo khoa , sách giáo viên ,truyện , ca dao , tục ngữ danh ngôn nói
về trung thực
- Trò : học bài , chuẩn bị bài mới
III Cách thừc tiến hành
- Đọc diễn cảm , kể truyện , thuyết trình , giải quyết vấn đề , thảo luận
IV Tiên trình bài giảng
1.ổ n định tổ chức .
1 Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là sống giản dị ?cho ví dụ ?
3 Bài mới
Trang 4- Giáo viên đọc mẫu
? Vì sao MikenlăngGiơ lại sử xự nh vậy
? Điều đó nói lên ông là ngời nh thế
? Tìm hành vi trái với trung thực
- Cho học sinh trắc nghiệm bài tập a
- Chia nhóm thảo luận 4 bài tập còn lại
1 Truyện đọc : “ Sự công minh ”…
- Rất oán hận vì Bramantơ luôn chơi xấu kình địch , làm giảm danh tiếng và hại đến sự nghiệp của ông
- Ông vẫn công khai đánh giá rất cao Bramantơ “ Với t cách ”…
- Vì ông là ngời thẳng thắn, luôn tôn trọng và nói lên sự thật không để tình cảm cá nhân chi phối mà làm mất tính khách quan
- Ông là ngời trung thực, trọng chân lý và công minh chính trực
2 Nội dung bài học :
a Khái niệm:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, chân
lý, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi mắc khuyết điểm
b ý nghĩa:
- Trung thực là đức tính cần thiết và quý báu của mỗi ngời, trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh mối quan hệ xã hội
và đợc mọi ngời tin yêu kính trọng
- Ngay thẳng, không gian dối (quay cóp, chép bài của bạn, cho bạn chép bài )
- Không nói xấu, tranh công đổ lỗi cho ngời khác, dũng cảm nhận lỗi
- Bênh vực, bảo vệ chân lý, lẽ phải và đấu tranh phê phán những việc làm sai trái
- Dối trá, xuyên tạc, chốn tránh hoặc bóp méo sự thật, ngợc với chân lý, đạo lý, lơng tâm gây hậu quả xấu trong xã hội …
VD: Tham ô, tham nhũng, lừa đảo, cơ hội …
3 Bài tập :
- Tính trung thực :4,5,6
- Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên xét - tổng kết
Trang 5I Mục tiêu bài giảng :
- Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là tự trọng và không tự trọng Vì sao cần phải có lòng tự trọng
- Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
- Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác và những biểu hiện của tính tự trọng, học tập những gơng về lòng tự trọng của những ngời sống xung quanh
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy : SGK, SGV, bảng phụ, câu hỏi tình huống, ca dao tục ngữ nói về tự trọng
- Trò : Học bài, chuẩn bị bài mới, giấy khổ lớn, bút dạ
III Cách thức tiến hành :
- Kể chuyện, phân tích, diễn giảng, đàm thoại, giải quyết vấn đề
IV.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định tổ chức:
7A:
7B :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trung thực là gì? Tại sao phải sống trung thực?
Trang 63 Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc truyện
? Hoàn cảnh xuất thân của Rô Be nh
thế nào
? Tại sao Rô Be lại cầm đồng tiền
vàng của ông giáo viên ngời Anh
? Tại sao Rô Be không quay lại trả
tiền cho ông giáo viên (ngờì mua
diêm.)
? Sau dó Rô Be trả lại tiền thừa bằng
cách nào
? Vì sao Rô Be làm nh vậy trong
khi em rất cần tiền
? Em hãy nhạn xét hành động của
Rô Be? Hành động đó nói nên đức tính
gì trong con ngời Rô Be ?
? Hãy tìm những biểu hiện thể hiện
-Vì em bị tai nạn và bị thơng rất nặng
dự và lòng tin của mình
- Rô Be là một con ngời có ý thức trách nhiệm cao Thực hiện lời hứa bằng bất cứ giá nào (Rô Be là một em bé nghèo khổ nhng có một tâm hồn vô cùng cao thợng thể hiện sự tự trọng mình và tôn trọng ngời khác)
- Biểu hiện tự trọng trọng cuộc sống: Giữ
đúng lời hứa, mợn sách trả đúng hẹn, luôn hoàn thành mhiệm vụ…
2 Nội dung bài học :
a Khái niệm: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với chuẩn mực xã hội, biểu hiện ở c sử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình
b ý nghĩa : Tự trọng giúp con ngời có nghị
lực vợt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ , nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi ng-
ời
3 Bài tập:
- Hành vi thể hiện tính tự trọng : 1,2
Trang 7- Học bài , Chuẩn bị bài 4.
Tuần 4 Tiết 4 Bài 4
S: Đạo đức và kỷ luật
G:
I Mục tiêu bài giảng :
- Học sinh hiểu thế nào là đạo đức và kỷ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật, ý nghĩa của việc rèn luyện đạo đức và kỷ luật
- Rèn cho học sinh tôn trọng kỷ luật, phê phán thói vô kỷ luật
- Giúp học sinh biết tự đánh giá, xem xét hành vi của một cá nhân hoặc một tập thể theo chuẩn mực đạo đức và pháp luật đã học
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: SGK,SGV,bảng phụ , câu hỏi tình huống, ca dao tục ngữ nói về tự trọng
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trung thực là gì? Nêu ý nghĩa của trung thực trong cuộc sống?
Trang 83 Giảng bài mới:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
truyện
? Những việc làm nào chứng tỏ anh
Hùng là ngời có tính kỷ luật cao
? Những việc làm nào của anh Hùng
thể hiện anh là ngời biết chăm lo đến
mọi ngời và có trách nhiệm cao trong
“Một tấm gơng tận tuỵ vì việc chung”
- Anh đã thực hiện qui định bảo hộ lao động khi làm việc, thực hiện nghiêm ngặt kỷ luật lao động , xin lệnh công ty trớc khi chặt cây
- Anh làm việc suốt ngày đêm trong ma rét, vất vả nhng vẫn vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ, sẵn sàng giúp đỡ đồng đội,nhận việc khó khăn nguy hiểm về mình
- Anh Hùng là ngời luôn sống có kỷ luật đó cũng là biểu hiện của một con ngời có đạo
- Kỷ luật là những qui định chung của một cộng đồng hoặc một tổ chức xã hội yêu cầu mọi ngời phải tuân theo
b Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật:
- Đạo đức và kỷ luật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân theo kỷ luật và ngợc lại, sống có kỷ luật
- Bài tập c: Tuấn là ngời có kỷ luật có đạo
đức Giải pháp: Quyên góp để giúp đỡ gia
đình Tuấn Cùng làm giúp Tuấn nếu có thể
để Tuấn có thời gian tham gia hoạt động tập thể
Trang 9Tuần 5 Tiết 5 Bài 5
S: Yêu thơng con ngời
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của việc yêu
th-ơng con ngời trong cuộc sổngèn cho học sinh biết quan tâm đến những ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời
- Giúp học sinh rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống có tình ngời, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ gia đình đến ngời xung quanh
Khai thác truyện đọc, dẫn chứng thực tế, thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
7A:
7B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật?
Trang 103 Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc truyện
- Học sinh đọc truyện
? Chi tiết nào thể hiện sự quan tâm
của Bác đối với gia đình chị Chín
? Những chi tiết ấy biểu hiện đức
tính gì
? Tìm những biểu hiện yêu thơng
con ngời trong cuộc sống
? Thế nào là yêu thơng con ngời
? ý nghĩa của việc yêu thơng con
ng-ời trong cuộc sống
?Yêu cầu học sinh sắm vai theo các
tình huống trong bài tập a
1 Truyện đọc:
“Bác Hồ đến thăm ngời nghèo”
- Bác đến thăm gia đình chị Chín, trao quà tết cho các cháu, hỏi thăm công việc làm ăn, Việc học hành của cac cháu, tạo công ăn việc làm cho gia đình chị Chín
- Bác là ngời sông gần gũi thân mật, quan tâm tới mọi ngời Đó chính là đức tính yêu thơng con ngời của Bác Hồ
- Biểu hiện yêu thơng con ngời:
+ Cảm thông giúp đỡ ngời có hoàn cảnh khó khăn
+ ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, thiên tai , nghèo khổ, chất độc màu da cam…
2 Nội dung bài học:
a Khái niệm:
Thơng yêu con ngời là quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho ngời khác nhất là những ngời gặp khó khăn hoạn nạn
b ý nghĩa:
Ngời biết yêu thơng con ngời sẽ đợc mọi
ng-ời yêu quí và kính trọng
Trang 11- Nhận xét giờ học.
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài, tìm ca dao tục ngữ nói về lòng yêu thơng con ngời
- Chuẩn bị phần còn lại
Tuần 6 Tiết 6 Bài 5 ( Tiết 2 )
S: Yêu thơng con ngời
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của việc yêu
th-ơng con ngời trong cuộc sổngèn cho học sinh biết quan tâm đến những ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời
- Giúp học sinh rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống có tình ngời, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ gia đình đến ngời xung quanh
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: SGK,SGV,câu chuyện tình huống liên quan đến nội dung bài học
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới
III Cách thức tiến hành:
Khai thác truyện đọc, dẫn chứng thực tế, thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.
* Đề bài:
Câu 1: Thế nào là yêu thơng con ngời ? ý nghĩa của việc yêu thơng con ngời?
Câu 2: Lấy ví dụ một số việc làm thể hiện sự yêu thơng con ngời trong cuộc sống?
* Đáp án:
Câu1:( 5 điểm)
Trang 12- Yêu thơng con ngời là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho ngời khác, nhất là những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Ngời biết yêu thơng con ngời sẽ đợc mọi ngời yêu quí và kính trọng
Câu 2:( 5 điểm)
Ví dụ: + Giúp đỡ ngời nghèo bằng cách ủng hộ quỹ vì ngời nghèo
+ Giúp đỡ những ngời có hoàn cảnh neo đơn, những gia đình liệt sĩ, thơng binh
+ Đa giúp một cụ già sang đờng…
3 Giảng bài mới:
? Hãy tìm những biểu hiện của lòng
yêu thơng con ngời trong cuộc sống
?Hàng ngày em đã có những cử chỉ
đẹp thể hiện lòng yêu thơng con ngời
cha? cho ví dụ
- Yêu cầu học sinh giảI bài tập b tìm
ca dao tục ngữ, danh ngôn nói về
lòng thơng yêu con ngời
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập c
Kể một việc làm cụ thể của em
thể hiện lòng yêu thơng con ngời?
-Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời trong cuộc sống:
+ Giúp đỡ ngời có hoàn cảnh khó khăn
Kính già , già để tuổi cho
+ Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn + Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc thì thơng nhau cùng
- Học sinh tự kể trớc tập thể lớp về những hành
vi thể hiện lòng yêu thơng con ngời của mình
Trang 13I Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, hiểu ý nghĩa của tôn s trọng đạo và vì sao phải tôn s trọng đạo
- Giúp học sinh biết phê phán những thái độ hành vi vô ơn đối với thầy cô giáo
- Giúp học sinh biết tự rèn luyện để có tháiđộ tôn s trọng đạo
II ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án,SGK,SGV, truyện thơ gơng tốt về tôn s trọng đạo
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới
III Cách thức tiến hành :
Khai thác nội dung truyện, liên hệ thực tế, thuyết trình, vấn đáp, trắc nghiệm
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
7A:
7B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là yêu thơng con ngời ? Cho ví dụ?
3 Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc truyện
- Học sinh đọc truyện
1 Truyện đọc:
Trang 14bao nhiêu năm? ở đâu.
? Tuổi đời của học sinh lớp 7A bây
? Những chi tiết trên nói nên điều gì
? Qua tìm hiểu truyện trên em hiểu
thế nào là tôn s trọng đạo
? Tôn s trọng đạo đợc thể hiện nh
thế nào trong cuộc sống
- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài
tập a
- Bài tập b: Su tầm ca đao, tục ngữ
nói về tôn s trọng đạo
ờng cũ (Cấp II Tân Mao)
- Họ đều đã đứng tuổi tóc đã điểm bạc
- Họ gặp nhau tay bắt mặt mừng, mắt chào lệ nhng vẫn hóm hỉnh, rất học sinh
- Ngôi trờng đợc xây lại khang trang hơn, nền lát đá hoa , có cửa kính, quạt trần…
- Họ nhắc lại kỷ niệm xa, nói về công việc của mình
- Bày tỏ tình cảm chân thành của học sinh cũ
đối với ngời thầy đáng kính của mình
- Những chi tiết đó nói lên sự kính trọng và biết ơn của học sinh cũ đối với thầy Bình Đó chính là thể hiện sự tôn s trọng đạo của ngời học sịnh
2 Nội dung bài học:
a Khaí niệm:
- Tôn s trọng đạo là tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những ngời làm thầy giáo,cô giáo
ở mọi lúc mọi nơi
b Biểu hiện:
- Tôn s trọng đạo biểu hiện ở sự coi trọng những điều thầy dạy, làm theo những đạo lý mà thầy đã dạy cho mình
+ Muốn sang thì bác cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
4 Củng cố bài:
- Thế nào là tôn s trọng đạo?
Trang 15- Giáo viên hệ thống nội dung bài học.
I Mục tiêu bài giảng:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là đoàn kết tơng trợ? ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ trong quan hệ giữa mọi ngời với nhau trong cuộc sống
- Rèn thói quen biết đoàn kết, thân ái và giúp đỡ bạn bè, hàng xóm láng giềng
- Giúp học sinh biết tự đánh giá bản thân về những biểu hiện đoàn kết tơng trợ II: Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, những câu truyện liên quan đế bài học
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới, giấy bút thảo luận
III Cách thức tiến hành:
Khai thác truyện , liên hệ thch tế, thuyết trình, đối thoại, trắc nghiệm, thảo luận
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
7A:
7B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tôn s trọng đạo? Lấy ví dụ thực tế?
3 Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc truyện
Trang 16? Để giúp lớp 7A giải quyết khó
ngời đối xử nh thế nào
- Giáo viên giải thích ca dao, danh
ngôn trong SGK
- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo
luận 4 bài tập trong SGK
- Các nhóm cử đại diện trình bày
- Việc làm của 7B thể hiện sự đoàn kết giúp
đỡ nhau trong công việc đó chính là biểu hiện của đức tính đoàn kết- tơng trợ của các bạn học sinh lớp 7B
- 7A tỏ thái độ biết ơn đối với lớp trởng và tập thể lớp 7B đã giúp đỡ mình
2 Nội dung bài học:
3 Bài tập:
Bài tập a: Nếu là thuỷ em sẽ giúp Trung chép bài và giảng bài cho bạn
Bài tập b: Không tán thành vì nh vậy bạn Hng
sẽ vẫn không hiểu bài và không giải đợc toán
Đó là một kết quả đáng lo ngại cho Hng
Bài tập c: Không đợc góp sức vì đây là giờ kiểm tra để đánh giá sự nhận thức của học sinh Bài tập d: Học sinh tự kể
4 Củng cố bài:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
Trang 17I Mục tiêu kiểm tra:
- Kiểm tra dánh giá sự nhận thức của học sinh qua những bài đã học từ đầu
năm
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh
- Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy : Giáo án, câu hỏi, đáp án
- Trò: Học bài, giấy kiểm tra
III Cách thức tiến hành:
Kiểm tra viết
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
7A:
7B:
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Giảng bài mới:
A Đề bài:
Câu 1: Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật?
Câu 2: Tôn s trọng đạo là gì? Lấy ví dụ trong thực tế những việc làm thể hiện sự tôn s
Trang 18Câu 3: Hãy đánh dấu X vào trớc hành vi thể hiện tính tự trọng? Giải thích vì sao? Câu 4: Hãy kết nối chuẩn mực ở cột a với hành vi ở cột b sao cho phù hợp.
1 Sống giản dị a Dũng cảm nhận lỗi của mình
4 Tôn trọng kỷ luật d Đa giúp cụ già qua đờng
5 Yêu thơng con ngời e Chấp hành tốt nội qui nhà trờng
- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật: Ngời có dạo đức là ngời tự giác tuân theo
kỷ luật và ngời chấp hành kỷ luật là ngời có đạo đức
- Mỗi lựa chọn đúng đợc 0,5 điểm
- Đánh dấu X vào hành vi: 1.3
Câu4: 2,5 điểm
- Mỗi kết nối đúng đợc 0,5 điểm
- Kết nối nh sau: 1+c, 2+a, 3+b, 4+c, 5+d
4: Củng cố:
- Giáo viên thu bài kiểm tra
- Nhận xét giờ kiểm tra
5: H ớng dẫn về nhà:
Trang 19Chuẩn bị bài 8.
Tuần 10 Tiết 10 Bài 8
S: Khoan dung
G:
I Mục tiêu bài giảng :
- Giúp học sinh hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp, hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung
- Rèn cho học sinh quan tâm và tôn trọng mọi ngời, không mặc cảm, định kiến, hẹp hòi
- Rèn cho học sinh biết lắng nghe , và hiểu mọi ngời, biết chấp nhận và tha thứ, c xử
tế nhị với mọi ngời, sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV,câu hỏi tình huống
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận
III Cách thức tiến hành:
Trắc nghiệm, thảo luận, thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
7A:
7B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là đoàn kết tơng trợ ? ý nghĩa?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc truyện
? Thái độ lúc đầu của khôi đối với cô giáo
1 Truyện đọc: “Hãy tha lỗi cho em”
- Khôi đứng dậy nói to: Tha cô chữ cô viết
Trang 20? Tại sao cô Vân lại viết xấu nh vậy.
? Sau khi chứng kiến cô tập viết và biết rõ
nguyên nhân tại sao cô viết xấu Khôi đã
làm gì
? Cô Vân có giận Khôi không
? Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ
của cô Vân
? Qua câu truyện trên em rút ra bài học gì
? Em hiểu khoan dung là gì
? Vì sao ta phải có lòng khoan dung
? Nêu cách rèn luyện lòng khoan dung
- Giáo viên giải thích thuật ngữ trong
SGK
- Hớng dẫn học sinh trắc nghiệm bài tập b
- Yêu cầu học sinh làm bài tập a
- Giúp học sinh giải quyết tình huống bài c
- Khôi hối hận và xin cô tha thứ
- Cô không giận mà sẵn sàng tha thứ cho khôi
- Cô kiên trì, khoan dung, độ lợng và tha thứ
- Bài học: Không định kiến, vội vàng khi nhận xét ngời khác
Biết chấp nhận và tha thứ cho ngời khác
2 Nội dung bài học:
a Khái niệm: Khoan dung là rộng lòng tha
thứ, tôn trọng và thông cảm với ngời khác, biết tha thứ khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm
b ý nghĩa: Ngời có lòng khoan dung sẽ
đ-ợc mọi ngời yêu mến, tin cậy và nhiều bạn tốt, nhờ đó mà quan hệ giữa ngờivới ngời trở nên lành mạnh, thân ái
c Cách rèn luyện: Sống cởi mở, gần gũi
mọi ngời, c xử chân thành rộng lợng, tôn trọng cá tính, sở thích, thói quen của ngời khác theo các chuẩn mực xã hội
Trang 21- Nhận xét giờ học.
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập d đ
- Chuẩn bị bài 9
Tuần 11 Tiết 11 Bài 9
S: Xây dựng gia đình văn hoá
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Giúp học sinh hiểu nội dung ,ý nghĩa của viẹc xây dựng gia đình văn hoá, hiểu mối quan hệ giữa qui mô gia đình và chất lợng đời sống gia đình, hiểu bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá
- Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thơng, gắn bó quí trọng gia đình mong muốn tham gia xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc
- Giúp học sinh biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói xấu có hại, thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khoan dung là gì ? ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống?
- Cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung?
3 Giảng bài mới:
Trang 22- Yêu cầu học sinh đọc truyện.
- Mọi ngời đều thực hiện tốt bổn phận của mình, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, tham gia các hoạt động của khu dân c, giúp
đỡ bà con khi có thể
- Dọn dẹp nhà cửa, cắt cỏ cho bò, chăm sóc cây trồng…
- Xếp đặt gọn gàng, đẹp mắt, sinh hoạt theo giờ giấc nhất định
- Tú là một học sinh chăm ngoan, đạt danh hiệu học sinh giỏi năm năm liền
- Đợc công nhận là chiến sĩ thi đua của tỉnh nhiều năm
- Tích cực đóng góp xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c, gơng mẫu đi đầu và vận động bà con vệ sinh môi trờng, chống tệ nạn xã hội, giúp đỡ bà con lối xóm khi gặp khó khăn
- Một gia đình hoà thuận , trên kính, dới nhờng, luôn có không khí vui vẻ, đầm ấm đ-
ợc mọi ngời láng giềng kính trọng
- Học tập chăm ngoan, giúp đỡ gia đình những công việc vừa sức, tham gia các hoạt
động mang tính cộng đồng
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
Trang 23- Nhận xét giờ học.
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài
- Chuẩn bị phần bài còn lại
Tuần 12 Tiết 12 Bài 9
S: Xây dựng gia đình văn hoá
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Giúp học sinh hiểu nội dung ,ý nghĩa của viẹc xây dựng gia đình văn hoá, hiểu
mối quan hệ giữa qui mô gia đình và chất lợng đời sống gia đình, hiểu bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá
- Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thơng, gắn bó quí trọng gia đình mong muốn tham gia xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc
- Giúp học sinh biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói xấu có hại, thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khoan dung là gì ? ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống?
- Cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung?
Trang 243 Giảng bài mới:
? Theo em , thế nào là một gia đình văn
hoá
? ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn
hoá
? Nêu trách nhiệm, bổn phận của công dân,
học sinh trong việc xây dựng gia đình văn
hoá
? Biểu hiện trái ngợc với nếp sống văn hoá
trong gia đình
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập d
2 Nội dung bài học:
a Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:
+ Gia đình hoà thuận, hạnh phúc tiến bộ + Thực hiện kế hoạch hoá gia đình
+ Đoàn kết với hàng xóm láng giềng, hoàn thành nghĩa vụ quân sự
+ Sống lành mạnh, sinh hoạt giản dị
+ Chăm ngoan học giỏi
+ Kính trọng, giúp đỡ ông bà cha mẹ + Thơng yêu anh chị em
+ Không đua đòi ăn chơi
Trang 25Tuần 13 Tiết 13 Bài 10
S: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp G: của gia đình, dòng họ.
I Mục tiêu bài giảng:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống Bổn phận, trách nhiệm của mỗi ngời trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ
- Có tình cảm chân trọng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ Biết ơn thế hệ đi trớc, mong muốn tiếp tục phát huy truyền thống đó
- Học sinh biết kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp và xoá bỏ tập tục lạc hậu, bảo thủ, phân biệt hành vi đúng, sai đối với truyền thống gia đình, dòng họ tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình đòng họ
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống
- Trò: Học bài, trả lời câu hỏi SGK
III Cách thức tiến hành:
Thảo luận nhóm, vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, liên hệ thực tế
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
7A:
7B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là gia đình văn hoá?
Trang 26- Bổn phận của mỗi thành viên trong gia đình với việc xây dựng gia đình văn hoá?
3 Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc mẫu – học sinh đọc
truyện
? Nêu những chi tiết nói lên sự cần cù,
quyết tâm vợt khó của mọi ngời trong gia
đình trong câu truyện trên
? Nhân vật tôi đã phát huy truyền thống
của gia đình nh thế nào
? Sự ảnh hởng của gia đình dòng họ đối
với mọi ngời nh thế nào
? Đối với những truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ ta cần phải làm gì
? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền
thống của gia đình dòng họ
? ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy
truyền thống của gia đình dòng họ
? Trách nhiệm, bổn phạn của mỗi ngời về
việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ
- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài tập c
- Cho học sinh thảo luận lớp bài tập b, d
+ Kiên trì bền bỉ không rời trận địa
- Phát huy truyền thống nuôi trồng của gia
đình
+ Bắt đầu từ việc nhỏ nh mang bạch đàn lên đồi Nuôi m… ời cô gà con Đẻ trứng…vàng…
- Giúp cho họ có thêm kinh nghiệm, sức mạnh trong cuộc sống Tự tin vợt qua những khó khăn trong cuộc sống
- Tôn trọng, tự hào, giữ gìn và phát huy đối với những truyền thống đó
2 Nội dung bài học:
a Khaí niệm: Giữ gìn và phát huy truyền
thống là tiếp nối, phát triển và làm rạng ẽơ thêm truyền thống ấy
b ý nghĩa: Giúp ta có thêm kinh nghiệm
và sức mạnh trong cuộc sống, góp phần làm phong phú thêm truyền thống, bản sắc dân tộc Việt Nam
c Trách nhiệm của công dân: Mỗi ngời
phải tôn trọng, tự hào và phát huy những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Trang 27- Giáo viên hệ thống nội dung bài học.
I Mục tiêu bài giảng:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống, hiểu cách rèn luyện để trở thành ngời có tính tự tin
- Hình thành ở học sinh tính tự tin vào bản thân, có ý thức vơn lên, kính trọng những ngời có tính tự tin, ghét thói a dua ba phải
- Giúp học sinh nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong công việc cụ thể của bản thân
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, dẫn chứng thực tế
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài
III Cách thức tiến hành:
Thảo luận giải quyết vấn đề, đàm thoại , Vấn đáp , giải thích
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
7A:
7B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
3 Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc mẫu- học sinh đọc truyện 1 Truyện đọc: “Trịnh Hải Hà và chuyến
Trang 28? Trịnh Hải Hà học tiếng anh trong điều
kiện , hoàn cảnh nh thế nào
? Do đâu bạn Hà đợc đi du học ở nớc
ngoài
? Tìm biểu hiện tự tin ở học sinh Hà
? Em hiểu tự tin là gì
? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống
? Cách rèn luyện tính tự tin nh thế nào
? Lấy ví dụ trong thực tế những hành vi
thể hiện sự tự tin
- Yêu cầu học sinh thảo luận lớp bài tập a
- Hớng dẫn học sinh trắc nghiệm bài tập b
- Tổ chức thảo luận nhóm bài tập c , d
- Giáo viên nhận xét bổ xung
- tổng kết phần bài tập
du học Xin- ga-po.”
- Điều kiện : Học trên ti vi
Tự học là chính
Học trong sách
Không đi học thêm Một giá sách khiêm tốn, một cát- xét cũ Chủ động luyện nói với ngời nớc ngoài
- Hà là một hoc sinh giỏi toàn diện, thạo tiếng Anh, vợt qua kỳ thi tuyển chọn của chính ngời xin-ga- po
- Hà tự học, tự vơn lên, tự tin vào chính mình để vơn lên trong học tập, tự tin vào những việc mình làm
2 Nội dung bài học:
a Khái niệm: tự tin là tin tởng vào khả
năng của bản thân, chủ động mọi việc, tự quyết định và hành động chắc chắn không dao động hoang mang
b ý nghĩa: Tự tin giúp con ngời có thêm
sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn
c Cách rèn luyện: Luôn chủ động, tự giác
trong học tập và tham gia hoạt động tập thể
để nâng cao tính tự tin, khắc phục tính rụt
rè, tự ti, dựa dẫm, ba phải
3 Bài tập:
VD.+ Tự tin vào kết quả học tập của mình + Tự hoàn thành công việc đợc giao + Tự quyết định, hành động chắc chắn Bài tập a: Học sinh cho ý kiến
Bài tập b: Đồng ý: 1, 4, 5, 6, 8
Bài tập c, d:
Học sinh thảo luận rồi trình bày đáp án Các nhóm nhận xét bổ xung
Trang 29I Mục tiêu bài giảng:
- Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học ở học kỳ I, ôn tập những nội dung đã học
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức một cách khoa học
- Giáo dục học sinh ý thức yêu thích môn học, vận dụng kiến thức vào cuộc ssống thực tế
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, hệ thống câu hỏi ôn tập
- Trò: Ôn bài
III Cách thức tiến hành:
Thuyết trình, vấn đáp, liệt kê, hệ thống
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
7A:
7B:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ.
3 Giảng bài mới:
Trang 302 Đạo đức là gì? kỷ luật là gì? mối quan hệ giữa đạo
đức và kỷ luật ?
- Đạo đức là những qui định, chuẩn mực ứng xử của con ngời với con ngời, với công việc, thiên nhiên và môi tr-ờng sống, đợc nhiều ngời ủng hộ và tự giác thực hiện
- Kỷ luật là những qui định chung của một cộng đòng hay một tổ chức xã hội yêu cầu mọi ngời phải tuân theo nhằm tạo sự thóng nhất về hành động để đạt chất lợng hiệu quả trong công việc
- Đại đức và kỷ luật quan hệ chặt chẽ với nhau: Ngời có
đạo đức là ngời tự giác tuân theo pháp luật và ngợc lại
3 Thế nào là yêu th ơng con ng ời? í nghĩa của nó?
- Yêu thơng con ngời là quan tâm giúp đỡ, làm ngững
điều tốt đẹp cho ngời khác nhất là những ngời gặp khó khăn gian khổ
- Yêu thơng con ngời sẽ đợc mọi ngời yêu quí, kính trọng
4 Khoan dung là gì? ý nghĩa của nó trong cuộc sống? Cách rèn luyện lòng khoan dung?
- Khoan dung là rộng lòng tha thứ, tôn trọng và thông cảm với ngời khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm
- ý nghĩa: Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọi ngời yêu mến tin cậy và có nhiều bạn tốt
- Sống cởi mở, gần gũi mọi ngời, c xử chân thành rộng ợng Biết tôn trọng và chấp nhận cá tính, sở thích, thói quen của ngời khác trên cơ sở các chuẩn mực xã hội
5 Tự tin là gì? ý nghĩa? Cách rèn luyện sự tự tin?
- Tự tin là tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ động mọi việc, dám tự quyết định và hành động chắc chắn không hoang mang dao động
- ý nghĩa: Tự tin giúp con ngời có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn
- Cách rèn luyện: Chủ động, tự giác trong học tập và tham gia các hoạt động tập thể
Trang 314 Củng cố bài:
- Giáo viên hệ thống nội dung ôn tập
- Nhận xét giờ ôn tập
5 H ớng dẫn về nhà:
- Ôn tập theo hệ thống câu hỏi trên
- Chuẩn bị kiểm tra học kỳ vào tuần 16
Tuần 16 Tiết 16
S: Kiểm tra học kỳ I
G:
I Mục tiêu kiểm tra:
- Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh qua nội dung kiến thức đã học ở học kỳ I
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức và ôn bài khoa học
- Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, câu hỏi, đáp án
- Trò: Học bài, giấy kiểm tra
III Cách thức tiến hành: Kiểm tra viết.
IV Tiến trình kiểm tra:
Câu 1 Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật?
Câu 2 Thế nào là tự tin? Vì sao cần phải tự tin? Làm thế nào để có sự tự tin?
Câu 3 Em hãy cho biết những hành vi nào sau đây thể hiện lòng yêu thơng con ngời? Vì sao?
1 Tổ chức đi thăm bố bạn bị ốm
Trang 323 Từ chối không cho bạn nhìn bài khi kiểm tra.
4 Thông cảm với hoàn cảnh khó khăn của bạn
5 Chép bài hộ bạn khi bạn bị mệt
Câu 4 Hãy kết nối những chuẩn mực ở cột a với những hành vi ở cột b sao cho phù hợp
a Kỷ luật 1 Quí trọng những điều thầy cô dạy
b Tự trọng 2 Tham gia ủng hộ ngời nghèo
c Giản dị 3 Luôn sống cởi mở gần gũi mọi ngời
d Tôn s trọng đạo 4 Đi học đúng giờ, làm bài tập đầy đủ
đ Yêu thơng con ngời 5 Luôn giữ lời hứa trong mọi hoàn cảnh
e Khoan dung 6 Tham khảo ý kiến rồi tự quyết định một cách chắc
chắn
g Tự tin 7 Kính thầy yêu bạn, giúp cha mẹ xếp dọn nhà cửa gọn
gàng ngăn nắp, chăm sóc cha mẹ khi ốm đau
h.Xây dựng gia đình văn hoá 8 Ăn mặc dúng trang phục học sinh
- Đạo đức và kỷ luật quan hệ chặt chẽ với nhau, ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân theo kỷ luật và ngợc lại
Câu 2: 3 điểm
- Tự tin là tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ động mọi việc, dám tự quyết định
và hành động chắc chắn, không hoang mang dao động
- Tự tin giúp con ngời có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn
- Rèn luyện bằng cách chủ động, tự giác trong học tập và tham gia hoạt động tập thể Câu 3: 2 điểm
- Hành vi thể hiện yêu thơng con ngời là: 1, 3, 4, 5
- Vì đó là những hành vi thể hiện sự thông cảm, sẻ chia, giúp đỡ mọi ngời trong cuộc sống nên nó thể hiện lòng yêu thơng con ngời
Câu 4: 2 điểm:
Trang 33- Mỗi kết nối đúng đợc 0,25 điểm.
- Kết nối nh sau: 1+d, 2+đ, 3+e, 4+a, 5+b, 6+g, 7+h, 8+c
4 Củng cố bài:
- Giáo viên thu bài kiểm tra
- nhận xét giờ kiểm tra
I Mục tiêu bài giảng:
- Hệ thống lại kiến thức đó học cho HS, những đức tớnh cần thiết cú ở con người
HS nắm chắc và tỡm hiểu kĩ biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
- GD ý thức tự giỏc, nghiờm tỳc khi ụn tập
- rend kĩ năng tổng hợp
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án, cõu hỏi ụn tập
- Trò: Học bài, ụn bài
- III Cách thức tiến hành:
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp, giải thích
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tự tin là gì? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng
? Sống giản dị là cỏch sống ntn? 1 Sống giản dị
Trang 34? Theo em HS cần phải làm gì để rèn luyện
tính giản dị?
? Em hiểu thế nào trung thực?
? Hãy giải thích câu tục ngữ “ Cây ngay ko
? Để trở thành người sống có đạo đức vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật?
? Nêu mqh giữa đạo đức và kỉ luật?
? Em hiểu thế nào là yêu thương con người?
? Tìm 1 số câu ca dao, TN nói về lòng yêu
thương con người?
? Em hãy nêu 1 số biểu hiện thiếu tôn sư
trọng đạo trong HS hiện nay? Làm bài tập
c/ 20
? Theo em đoàn kết tương trợ là ntn?Em
hãy kể lại việc làm thể hiện sự đoàn kết
tương trợ của em với với bạn hoặc của
người xung quanh?
? Sau khi đọc truyện “ Hãy tha lỗi cho em”
em có suy nghĩ gì?
? Em dự định sẽ làm gì để xây dựng gia
đình văn hóa?
? Theo em, giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp của gia đình dòng họ có nghĩa
5 Yêu thương con người:
- Là quan tâm giúp đỡ chia sẻ làm những điều tốt đẹp cho người khác
Trang 35? Tự tin là gì? Làm thế nào để có sự tự tin
- Qua giờ KT, HS biết vận dụng KT đã học từ đầu năm vào làm bài KT
- Rèn cho HS kĩ năng làm bài KT khoa học
- Giáo dục ý thức đạo đức làm bài cho HS
B Chuẩn bị:
- Thầy: ra đề- Kiểm tra
- Trò: Giấy bút- Đề kiểm tra
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung kiểm tra:
ĐỀ BÀI
Phần I: Trắc nghiệm:3,5đ)
Câu 1( 1đ): Theo em câu chuyện: “ Hãy tha lỗi cho em” được viết trong nội dung của bài
học nào sau đây?
A Tôn sư trong đạo
B Đoàn kết, tương trợ
C Khoan dung
D Tự tin
Trang 36A Người tự tin là biết tự giải quyết lấy công việc của mình.
B Người tự tin chỉ 1 mình quyết định công việc không cần hỏi ý kiến của ai
C Người tự tin luôn cảm thấy mình nhỏ bé yếu đuối
D Người tự tin không lệ thuộc, dựa dẫm vào người khác
E Người tự tin dám tự quyết định và hành động
F Tính rụt rè làm cho người khó phát huy được khả năng của mình
G Người tự tin không cần hợp tác với ai
H Người có tính ba phải là người thiếu tự tin
I Người tự tin luôn tự đánh giá cao bản thân mình
Phần II: Tự luận.( 5,5đ)
Câu 3( 2,5đ): Khoan dung là gì? Đặc điểm của lòng khoan dung?
Câu 4( 3đ): Suy nghĩ của em về câu tục ngữ: “ Nên tha thứ với lỗi nhỏ của bạn nếu bạn
không sửa được những lỗi nhỏ của mình thì nên nghiêm khắc”?
- PGi- Sta-
Tôn trọng, thông cảm tha thứ
-Cởi mở rộng lượng gần gũi
Câu 4: ( 3đ)
- Khoan dung là rộng lòng tha thứ
- Chúng ta phải biết sống cởi mở gần gũi với mọi người, biết tôn trọng và chấp nhận cá tính, sở thích, thói quen của người khác trên cở sở những chuẩn mực XH
- Còn lỗi nhỏ của mình: Nếu mình cho đó là lỗi ko phù hợp thì mình phải điều chỉnh sao cho hợp lí ko để người khác chê trách đúng như câu tục ngữ
Trang 37- Nờn tha thứ với lỗi nhỏ của bạn nếu bạn ko sửa được nhưng đối với lỗi nhỏ của mỡnh thỡ nờn nghiờm khắc.
tìm hiểu luật an toàn giao thông
I Mục tiêu bài giảng:
- Giúp học sinh nắm đợc một số luật an toàn giao thông đờng bộ
- Học sinh có ý thức bảo vệ các công trình giao thông và thực hiện tốt luật an toàn giao thông
- Giáo dục học sinh ý thức sống, lao động, học tập theo hiến pháp và pháp luật
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án, tài liệu luật an toàn giao thông, biển báo giao thông
- Trò: Tìm hiểu kuật giao thông
III Cách thức tiến hành:
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp, giải thích
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra.
3 Giảng bài mới:
1 Hệ thống giao thông Việt Nam:
Trang 38? Hãy kể các loại đờng giao thông ở Việt
Nam
? Nêu những qui tắc chung dành cho ngời
tham gia giao thông
? Hệ thống báo hiệu đờng bộ gồm những
gì
? Hiệu lệnh của cảnh sát có ý nghĩa gì
? ý nghĩa của hệ thống đèn tín hiệu
? Biển báo hiệu đờng bộ gồm mấy nhóm
- Đi đúng phần đờng qui định
- Chấp hành đúng hệ thống báo hiệu ờng bộ
- Chấp hành sự điều khiển của cảnh sát giao thông
- Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
b Hệ thống báo hiệu đ ờng bộ : Gồm
- Hiệu lệnh của ngời điều khiển, đèn tín hiệu, biển báo, vạch kẻ đờng,cọc tiêu, rào chắn
+ Hiệu lệnh của cảnh sát có ý nghĩa điều khiển, chỉ dẫn cho ngời tham gia giao thông
để đảm bảo giao thông thông ssuốt, không gây ùn tắc giao thông, gây tai nạn giao thông…
Trang 39tìm hiểu luật an toàn giao thông
I Mục tiêu bài giảng:
- Giúp học sinh nắm đợc một số luật an toàn giao thông đờng bộ
- Học sinh có ý thức bảo vệ các công trình giao thông và thực hiện tốt luật an toàn giao thông
- Giáo dục học sinh ý thức sống, lao động, học tập theo hiến pháp và pháp luật
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án, tài liệu luật an toàn giao thông, biển báo giao thông
- Trò: Tìm hiểu kuật giao thông
III Cách thức tiến hành: