1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự nhiên & Xã hội 29-35

28 140 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 52,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận cả lớp Mục tiêu: Nhận biết được hình dạng của Trái Đất trong không gian.. xích đạo trên quả Địa cầu.Bước 3: Đại diện các nhóm lên chỉ trên quả Địa c

Trang 1

TUẦN: 29 MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên

+ HS khá, giỏi: Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp

- Giấy, bút màu vẽ…

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: “Thú”

Em hãy nêu một số loài vật? Động vật có chung đặc điểm gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài - Ghi tựa.

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận cả lớp

Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác

nhau về màu sắc, hình dạng, độ lớn của một số

thực vật trong thiên nhiên

Cách tiến hành:

Bước 1: GV dẫn HS đi tham quan các vườn xung

quanh trường

Gợi ý: Quan sát hình dạng, độ lớn, màu sắc của

quả, cây cối mà em nhìn thấy

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo

- GV liên hệ: Thực vật trong thiên nhiên sống

tương sinh, giao hòa nhau tạo nên môi trường

thiên nhiên lành mạnh, phong phú và bền vững

Con người phải biết yêu quý và bảo vệ thực vật

trong môi trường tự nhiên để không xảy ra sự cạn

kiệt làm ảnh hưởng đến sinh thái tự nhiên của môi

trường.

Hoạt động 2: Vẽ cây cối mà em quan sát được.

- GV giao việc: HS vẽ và trình bày bài vẽ

- GV nhận xét, khích lệ

Hoạt động 3: Trò chơi: Ai đúng, ai nhanh.

- Bốn nhóm thi đua viết tên các loại cây biết được

và phân loại cây theo nhóm (2 nhóm phân loại theo

thân cây, 2 nhóm phân loại theo rễ cây)

- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

- HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tham quan và ghi chép hoặc vẽ mô tả cây cối các em nhìn thấy

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- Các nhóm tham gia chơi

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

- Nhận xét chọn đội thắng cuộc

HS khá, giỏi: Biết phân loại được một sốcây, con vậtđã gặp

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

Trang 2

5 Dặn dò: GV nhận xét tiết học - Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết,.ôn lại các bài đã học, chuẩn bị bài

sau

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

TUẦN: 29 MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên

+ HS khá, giỏi: Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp

Thái độ:

GDBVMT (liên hệ) Hình thành biểu tượng về môi trường tự nhiên Yêu thích thiên nhiên Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả môi trường xung quanh.

II Chuẩn bị

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Vài HS nêu lại kiến thức đã học bài trước.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu Bài – ghi tựa

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- GV giao việc:

+ Thảo luận theo nhóm tổ, trình bày kết quả

- Nhận xét, sửa sai cần thiết

Hoạt động 2: Thảo luận

GV điều khiển HS thảo luận

+ Nêu những đặc điểm chung của động vật

Kết luận: + Động vật là những cơ thể sống, cùng

với thực vật, chúng được gọi chung là sinh vật

Sinh vật trong thiên nhiên sống tương sinh, giao

hòa nhau tạo nên môi trường lành mạnh, phong

phú và bền vững Con người phải biết yêu quý và

bảo vệ các sinh vật trong môi trường tự nhiên để

không xảy ra sự cạn kiệt, mất mát làm ảnh hưởng

đến sinh thái tự nhiên của môi trường.

Hoạt động 3: Trò chơi: Ai đúng, ai nhanh.

- Bốn nhóm thi đua viết tên các con vật biết được

và phân loại các con vật theo nhóm côn trùng, tôm

- Cá nhân báo cáo với nhóm những

gì bản thân đã quan sát được kèm theo bản vẽ phác thảo.- Nhóm bàn bạc cách thể hiện và vẽ chung các sản phẩm cá nhân.- Các nhóm treo sản phẩm chung của nhóm mình lên bảng - Đại diện nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm mình lên trước lớp

- Cả lớp theo dõi – nhận xét

- HS thảo luận theo nhóm + báo cáo- nhận xét

+ Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật Chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau Cơ thể chúng thường có 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển

- HS lắng nghe

- Các nhóm tham gia chơi

- Đại diện các nhóm trình bày Các

Trang 4

cua, cá, thú.

- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc nhóm khác bổ sung.- Nhận xét chọn đội thắng cuộc

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Yêu thích thiên nhiên.

5 Dặn dò: Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết, ôn lại các bài đã học, chuẩn bị bài sau: Trái Đất – Quả

Địa cầu GV nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 5

TIẾT: 59 BÀI: TRÁI ĐẤT – QUẢ ĐỊA CẦU.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Biết được Trái Đất rất lớn và có dạng hình cầu

- Biết cấu tạo của quả Địa cầu

+ HS khá, giỏi: Quan sát và chỉ được trên quả Địa cầu: cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu, Nam bán cầu,đường xích đạo

Thái độ:

- Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em

II Chuẩn bị

- Các hình trong sách giáo khoa trang 112, 113

- Quả Địa cầu

- Phiếu bài tập Giấy bìa ghi: cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, xích đạo (2 bộ)

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Thực hành: Đi thăm thiên nhiên

+ Nêu những đặc điểm chung của thực vật; đặc điểm chung của động vật

+ Nêu những đặc điểm chung của cả thực vật và động vật

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài: - Ghi tựa.

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận cả lớp

Mục tiêu: Nhận biết được hình dạng của Trái Đất

trong không gian

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi

ý: +Quan sát hình 112, Em thấy Trái Đất có hình gì?

GV chốt: Trái Đất có hình cầu, hơi dẹt ở hai đầu

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV giảng: Quả Địa cầu được đặt trên một giá đỡ

có trục xuyên qua Trong thực tế trái đất không có

trục xuyên qua và cũng không đặt trên giá đỡ nào

cả Trái Đất nằm lơ lửng trong không gian

- Chỉ cho HS thấy vị trí nước Việt Nam trên quả Địa

cầu nhằm giúp các em hình dung được Trái Đất mà

chúng ta đang ở rất lớn

Kết luận: Trái đất rất lớn có dạng hình cầu.

Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm

- Mục tiêu: Biết chỉ cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu,

Nam bán cầu và xích đạo trên quả Địa cầu

-Biết tác dụng của quả Địa cầu

Bước 1: Chia nhóm - yêu cầu quan sát hình 113 và

chỉ trên hình: cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu, Nam

bán cầu và xích đạo

Bước 2: HS trong nhóm lần lượt chỉ cho nhau xem

cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu, Nam bán cầu và

- 3 HS nhắc lại tựa bài

- 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát cáchình trang 112 theo gợi ý

- HS quan sát quả Địa cầu và giới thiệu: Quả Địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất Quả Địa cầu gồm các bộ phận như giá đỡ, trục gắn quả Địa cầu và quả Địa cầu

- HS các nhóm thảo luận

- Một số HS lên trình bày kết quả

HS khá, giỏi: Quan sát và chỉ được trên quả Địa cầu: cực

Trang 6

xích đạo trên quả Địa cầu.

Bước 3: Đại diện các nhóm lên chỉ trên quả Địa cầu

theo yêu cầu của GV

GV nhận xét, tuyên dương

Kết luận: Quả Địa cầu giúp ta hình dung được hình

dạng, độ nghiêng và bề mặt Trái Đất.

Hoạt động 3: Trò chơi “Gắn chữ vào sơ đồ câm”

Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc vị trí của cực Bắc, cực

Nam, xích đạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

GV treo hai hình phóng to của hình 2 trang 112

(không có chú thích)

-Chia lớp thành 2 dãy Mỗi dãy cho 5 bạn tham gia

HD luật chơi: Khi nghe hô “bắt đầu” lần lượt từng

HS trong nhóm lên bảng chọn một trong các tấm bìa

và gắn tấm bìa vào sơ đồ

+HS trong nhóm được thảo luận với nhau

+Khi HS 1 về chỗ HS 2 mới được lên chọn tấm bìa

và gắn vào sơ đồ cứ như thế đến hết

+Nhóm nào gắn đúng và nhanh là thắng

GV yêu cầu lớp cổ vũ

Nhận xét chọn đội thắng cuộc

làm việc theo cặp HS nhận xét trục của quả Địa cầu thẳng hay nghiêng so với mặt bàn

- Đại diện 4 nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

- HS khác nhận xét hoàn thiện phần trình bày của nhóm

- HS tham gia chơi

- Lớp cổ vũ

- Chọn đội thắng cuộc

Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, đường xích đạo

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV liên hệ ngắn gọn đến tình hình học tập của HS trong lớp,

khen ngợi học chăm, học giỏi biết giúp đỡ các bạn và nhắc nhở, động viên những em học còn kém, chưachăm

Trang 7

TIẾT: 60 BÀI: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT.

I Mục đích yêu cầu:

- Các hình trong sách giáo khoa trang 114, 115

- Quả Địa cầu – Mô hình chuyển động của Trái Đất

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: “Trái Đất – quả Địa cầu”

- Em hãy nêu các bộ phận trên quả Địa cầu

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài - Ghi tựa.

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận nhóm

Mục tiêu: Biết Trái Đất không ngừng quay quanh

mình nó - Biết quay quả Địa cầu theo đúng chiều

quay của Trái Đất quanh mình nó.

Cách tiến hành:

Bước 1: GV chia nhóm

- Các nhóm quan sát hình 1 và trả lời:

+Trái Đất quay quanh mình nó theo hướng cùng

chiều hay ngược chiều kim đồng hồ? (giải thích

chiều kim đồng hồ nếu HS chưa hiểu)

HS thực hành quay quả Địa cầu

Bước 2: HS lên bảng quay quả Địa cầu đúng chiều

quay của Trái Đất quanh mình nó

Lớp quan sát nhận xét

Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ

sung

GV kết luận: Từ lâu các nhà khoa học đã phát hiện

ra rằng Trái Đất không đứng yên mà luôn quay

quanh mình nó theo hướng ngược chiều kim đồng hồ

nếu nhìn từ cực Bắc xuống

Hoạt động 2: Quan sát mô hình chuyển động của

Trái Đất.

Mục tiêu: Biết Trái Đất đồng thời quay quanh mình

nó và quanh Mặt Trời - Biết chỉ hướng chuyển động

của Trái Đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời

*Cách tiến hành:

Bước 1: HS quan sát mô hình và chỉ cho nhau xem

-HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt quan sát – trả lời – Nếu nhìn từ cực bắc xuống Trái Đất quaytheo chiều ngược kim đồng hồ

- HS thực hiện

HS khá, giỏi: Biết cảhai chuyển động của Trái Dất theo hướng ngược chiềukim đồng hồ

Trang 8

Sự chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và

quanh Mặt Trời

+Trái đất tham gia đồng thời mấy chuyển động?

Đó là những chuyển động nào?

Bước 2: Làm việc trước lớp

Nhận xét tuyên dương

Kết luận: Trái Đất đồng thời tham gia 2 chuyển

động: chuyển động tự quay quanh mình nó và

chuyển động quay quanh Mặt Trời

- Trái Đất đồng thời tham gia 2 chuyển động: CĐ tự quay quanh mình nó và CĐ quay quanh Mặt Trời

- HS trình bày

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Trái Đất chuyển động tự quay quanh mình nó và chuyển động

quay quanh Mặt Trời theo hướng nào?

Trang 9

TIẾT: 61 BÀI: TRÁI ĐẤT LÀ MỘT HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI.

I Mục đích yêu cầu:

- Các hình trong sách giáo khoa trang 116, 117

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: “Sự chuyển động của Trái Đất”

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài - Ghi tựa.

* Hoạt động 1: Quan sát theo cặp

Mục tiêu: Có biểu tượng ban đầu về hệ Mặt

Trời.-Nhận biết được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt

Trời

Bước 1: GV giảng: hành tinh là thiên thể chuyển

động quanh Mặt Trời

- HS thảo luận theo gợi ý: Quan sát hình trang 116

+Em thấy hệ Mặt Trời có mấy hành tinh? +Từ Mặt

Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ mấy?

+Tại sao Trái Đất được gọi là một hành tinh của hệ

Mặt Trời?

Bước 2: Làm việc cả lớp

Cho HS trả lời – HS khác nhận xét bổ sung

Kết luận: Trong hệ Mặt Trời có 8 hành tinh, chúng

chuyển động không ngừng quanh Mặt Trời và cùng

với Mặt Trời tạo thành hệ Mặt Trời Trái Đất là

hành tinh thứ 3.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Mục tiêu: Biết trong hệ Mặt Trời, Trái Đất là

hành tinh có sự sống -Có ý thức giữ gìn Trái Đất

luôn xanh, sạch và đẹp.

Bước 1: Chia nhóm - Yêu cầu quan sát hình 116 trả

lời

+ Em thấy hệ Mặt Trời có hành tinh nào có sự

sống?

+Chúng ta phải làm gì để giữ gìn Trái Đất luôn

xanh, sạch và đẹp?

Bước 2: HS trình bày

- HS nhắc lại tựa bài

- 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát các hình trang 116 và trả lời theo gợi ý

- Em thấy hệ Mặt Trời có 8 hành tinh

Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ 3

- HS các nhóm thảo luận

- Một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp

- Em thấy trong hệ Mặt Trời có TráiĐất là hành tinh có sự sống

- Trồng cây, giữ gìn môi trường xung quanh để Trái Đất luôn xanh, sạch và đẹp

-HS nhận xét bổ sung

HS khá, giỏi: Biết được hệ Mặt Trời có

8 hành tinh và chỉ có Trái Đất là hành tinh cósự sống

Trang 10

GV nhận xét, tuyên dương

Kết luận: Trong hệ Mặt Trời Trái Đất là hành tinh

có sự sống Để ý thức giữ gìn Trái Đất luôn xanh,

sạch và đẹp chúng ta phải trồng, chăm sóc và bảo

vệ cây xanh, vứt rác, bỏ, đổ rác đúng nơi quy định

giữ vệ sinh môi trường xung quanh …

Hoạt động 3: Chơi trò chơi “thi kể về hành tinh

trong hệ Mặt Trời”

Mục tiêu: Giúp cho HS mở rộng hiểu biết trong hệ

Mặt Trời

GV yêu cầu HS đứng thành 4 nhóm

GV yêu cầu HS trả lời tìm hiểu tư liệu về 1 hành

tinh trong hệ Mặt Trời

HS kể về hành tinh mà nhóm đã tìm hiểu

- GV nhận xét đánh giá chọn đôi thắng

- HS tham gia chơi

- Đại diện 4 nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

- HS khác nhận xét hoàn thiện phần trình bày của nhóm

- Cả lớp làm việc theo nhóm Trình bày kết quả đánh giá chọn đôi thắng

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

Trang 11

TIẾT: 62 BÀI: MẶT TRĂNG LÀ VỆ TINH CỦA TRÁI ĐẤT.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất

+ HS khá, giỏi: So sánh được độ lớn của Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời: Trái Đất lớn hơn Mặt Trăng,Mặt Trời lớn hơn Trái Đất nhiều lần

Thái độ:

- Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em

II Chuẩn bị

- Các hình trong sách giáo khoa trang 118, 119

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: :“Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời”

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài - Ghi tựa.

* Hoạt động 1: Quan sát tranh thảo luận nhóm

đôi

Mục tiêu: Biết mối quan hệ giữa Trái Đất, Mặt

Trời và Mặt Trăng

Cách tiến hành:

Bước 1: GV chia nhóm

-Các nhóm quan sát hình 1 và trả lời:

+ Chỉ Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng và hướng

chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất

- Nhận xét về chiều quay của Trái Đất quanh Mặt

Trời và chiều quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất

Nhận xét độ lớn của Mặt Trời, Trái đất và Mặt

Trăng

Bước 2: HS lên bảng trả lời

Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ

sung

GV kết luận: Mặt Trăng chuyển động quanh Trái

Đất theo hướng ngược chiều kim đồng hồ nếu nhìn

từ cực Bắc xuống Trái Đất lớn hơn Mặt Trăng, còn

Mặt Trời lớn hơn Trái Đất nhiều lần

* Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ Mặt Trăng quay quanh

Trái Đất

*Mục tiêu: Biết Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất

-Biết vẽ sơ đồ Mặt Trăng quay quanh Trái Đất

*Cách tiến hành:

Bước 1:-Vệ tinh là thiên thể chuyển đọâng xung

quanh hành tinh

+Tại sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái

Đất?

Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên của Trái Đất Ngoài

-HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát theo nhóm

- HS thực hành chỉ và nêu nhận xét

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt quan sát – trả lời

-:Mặt Trăng chuyển động quanh

HS khá, giỏi: So sánh được độ lớn của Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời: Trái Đất lớn hơn Mặt Trăng, Mặt Trời lớn hơn TráiĐất nhiều lần

Trang 12

ra chuyển động quanh Trái đất còn có vệ tinh nhân

tạo do con người phóng lên vũ trụ Mặt Trăng chỉ

hướng một nửa bán cầu về Trái Đất: Mặt Trăng

vừa chuyển động tự quay quanh Trái đất và chuyển

động quay quanh mình nó.

Bước 2: Làm việc cá nhân

- HS vẽ

- HS trình bày - nhận xét

- Kết luận: Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất

nó được gọi là vệ tinh của Trái Đất

+ GV mở rộng: Trên mặt Trăng không có không

khí, nước và sự sống đó là một nơi tĩnh lặng

Trái Đất nó được gọi là vệ tinh của Trái Đất

- HS vẽ

- Trình bày bài vẽ

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

Trang 13

TIẾT: 63 BÀI: NGÀY VẢ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐÁT.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết một ngày có 24 giờ

Kĩ năng:

- Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất

+ HS khá, giỏi: Biết được mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng

Thái độ:

- Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường sống quanh em

II Chuẩn bị

- Các hình trong sách giáo khoa trang 120, 121

- Mô hình Trái Đât, quả Địa cầu

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: “Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất”

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài:- Ghi tựa.

* Hoạt động 1: Quan sát theo cặp

Mục tiêu: Giải thích được vì sao có ngày và đêm

Cách tiến hành:

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 1-2 SGK

trang 120; 121

HS thảo luận theo gợi ý:

+ Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn bộ

bề mặt quả địa cầu?

+Khoảng thời gian Trái Đất được Mặt Trời chiếu

sáng gọi là gì?

+ Khoảng thời gian Trái Đất không được Mặt Trời

chiếu sáng gọi là gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp

Cho HS trả lời – HS khác nhận xét bổ sung

GV kết luận: Trái Đất của chúng ta hình cầu nên

mặt trời chỉ chiếu sáng một phần Khoảng thời gian

Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng gọi là ban ngày.

Phần còn lại không được chiếu sáng là ban đêm.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Mục tiêu: Biết khắp mọi nơi trên Trái Đất đều có

ngày và đêm Có ý thức và biết thực hành biểu

diễn ngày và đêm

Cách tiến hành

Bước 1: Chia nhóm – Yêu cầu quan sát thực hành

làm như SGK

Bước 2: HS trình bày

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS nhắc lại tựa bài

- 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát các hình trang 120, 121 và trả lời theo gợi ý:

-Vì quả địa cầu hình cầu phần bên kia bị che khuất

-Khoảng thời gian Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng gọi là ngày

-Khoảng thời gian Trái Đất không được Mặt Trời chiếu sáng gọi là đêm

- HS nhận xét

- HS các nhóm thảo luận

- Một số HS lên trình bày kết quả

HS khá, giỏi: Biết được mọi nơi trên Trái Đất đều có ngàyvà đêm kế tiếp nhau không ngừng

Trang 14

Kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó

nên mọi nơi trên Trái đất lần lượt được Mặt Trời

chiếu sáng rồi lại vào bóng tối Vì vậy trên bề mặt

Trái đất có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng

Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

Mục tiêu: Giúp cho HS biết thời gian để Trái Đất

quay quanh mình nó là 1 ngày và biết 1 ngày có 24

giờ

- GV yêu cầu HS đứng thành vòng tròn Lấy quả

cầu đánh dấu 1 điểm Quay quả Địa cầu đúng 1

vòng theo chiều ngược chiều kim đồng hồ cho đến

khi điểm được đánh dấu trở về chỗ cũ - Qui ước

thời gian cho Trái Đất quay 1 vòng là 1 ngày

+Vậy 1 ngày có bao nhiêu giờ?

-Nếu Trái Đất ngừng quay thì ngày và đêm trên

Trái Đất như thế nào?

- GV nhận xét đánh giá

làm việc theo cặp

- HS nhận xét bổ sung

- Lớp thực hành

- quan sát và đưa ra nhận xét

- Một ngày có 24 giờ

- Nếu Trái Đất ngừng quay thì ngày và đêm trên Trái Đất sẽ không có

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

Ngày đăng: 11/07/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w