1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Hóa Thi Thử Đại Học 2010 ( lần 1)

4 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chia dung dịch A thành hai phần.. Phần thứ 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,036mol NaOH , lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,124 gam chất rắn.

Trang 1

Lớp Bồi Dưỡng Kiến Thức Đề Thi Thử Đại Học Năm Học 2010 Mã Đề 101 Giáo Viên: Huỳnh Phước Hùng

Câu 1: Chuỗi biến hóa sau : Với X; Y là : P  X  Y Ca(H2PO4)2

A P2O5; H3PO4 B P2O5; HPO3 C HPO3; H3PO4 D P2O3; H3PO4

Câu 2: Hóa chất dùng tách Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp rắn Fe2O3; Al2O3; SiO2 là :

(A) trung hòa bằng xút vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được 13,2 gam muối khan Nồng độ mol của mỗi axit là :

Câu 4: Tổng số ( tối thiểu) phản ứng xảy ra khi tổng hợp glyxerol từ etylen là :

Câu 5 : Số polyme ( không kể đồng phân hình học) tối đa được tạo ra từ anken C4H8 là :

Câu 6 : Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 3 hydrocac bon A, B, C thu được 0,14 mol CO2 và 0,225 mol H2O Biết số mol A gấp 4 lần tổng mol B và C, trong hon hợp B và C cùng số cacbon , C hơn B hai nguyên tử hidro Công thức phân tử A, B, C là :

Câu 7 : Có 4 mẫu rắn NaCl; Na2SO4; CaCO3;BaSO4 Chỉ dùng CO2 và H2O thì số mẫu xác định được là :

Câu 8 : Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 3 kim loại Zn; Mg và Fe bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 1,008 lít

khí H2 ở đktc và dung dịch ( A ) Chia dung dịch (A) thành hai phần Phần thứ (1) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,036mol NaOH , lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,124 gam chất rắn Phần còn lại làm thí nghiệm tương tự khối lượng chất rắn thu được là :

Câu 9: Các chất có cùng nhóm định chức (1 ) CH2O2 ; ( 2 ) C2H2O4; ( 3 ) C3H4O2 Vậy (3) là:

Câu 10: Hỗn hợp A gồm hai olefin đồng đẳng liên tiếp hợp nước thu được hỗn hợp B gồm hai ancol ( hiệu suất

100%) Lấy B tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 ở đktc Nếu đốt cháy hoàn toàn A thu được 1,25 mol CO2 Phần trăm khối lượng mỗi ancol trog B là :

Al2(SO4)3 thì thu được khối lượng kết tủa là :

Câu 12: Hợp chất tạp chức là :

Câu 13: Số phản ứng xảy ra giữa các kim loại Al, Fe với Cl2; H2O; ddNaOH; Fe2O3 ( đk đầy đủ ) :

Câu 14: Số công thức cấu tạo của ancol bền có công thức C3H8On là

Câu 15: Cho 5,6 gam kim loại Fe vào 400ml dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,3M khuấy đều tới khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn có khối lượng là :

N2O ở đktc là :

Câu 17: Cho một ancol no mạch hở M Để đốt cháy hết 1 mol M cần ít nhất 2,5 mol O2 Ancol đó là :

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 13,16 gam natri acrylat Cho toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và Na2CO3 vào

Trang 2

A 28g B 42g C 50g D 33,6

Câu 19: Số công thức phân tử của chất hữu cơ CxHyOz có (M = 74 đvC) là :

Câu 20: Phản ứng cân bằng : 2NO2 (màu nâu) ⇌ N2O4 ( không màu) Khi Ngâm bình chứa NO2 vào nước đá màu nâu nhạt dần Phản ứng trên có đặc điểm :

Câu 21: 7,05 gam BaO (có lẫn tạp chất trơ ) đểngoài không khí một phần bị hút ẩm , một phần tạo muối

cacbonat, sau một thời gian mẫu đó có khối lượng là 7,184g Hoà tan mẫu BaO này vào trong nước khối lượng cặn còn lại 0,209g Hòa tan cặn này trong dung dịch HCl dư còn lại 0,012g không tan Phần trăm khối lượng BaO trong mẫu ban đầu là :

Câu 22: Hoà tan 5,68g hỗn hợp gồm MgCO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư khí CO2 thoát ra dẫn toàn bộ vào dung dịch chứa 0,045 mol Ba(OH)2 thu được 5,91 gam BaCO3 kết tủa Vậy khối lượng muối CaCO3 trong hỗn hợp là:

Câu 23: Hai chất hữu cơ X, Y ( MX = 1,5 MY) đều có công thức đơn giản CH2O Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X và Y cần 0,12 mol O2 Khối lượng của X trong 0,05 mol trong hỗn hợp là :

Câu 24: Hỗn hợp M gồm C2H4O2 (X) và C3H6O3 (Y) số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì muối Y tạo ra có khối lượng gấp 1,6478 lần muối do X tạo ra Công thức cấu tạo của Y là :

Câu 25: Một dung dịch X gồm có 0,4 mol Na+; SO42-; 0,2 mol HCO3-; 0,1 mol CO32- và 0,1mol NH4+ Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa có khối lượng là :

Câu 26: Dung dịch A chứa Na+, SO42- CO32-; NH4+ , HCO3-, dùng quỳ tím, dung dịch HCl và dung dịch Ba(OH)2

thì số ion trong dung dịch (A) được phân biệt là:

Câu 27: Màu của CuO là

Câu 28: NH3 COt,o,p

2

A1 Biết A1 gồm C, H, O, N

Tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO : mN = 3 : 1 : 4 : 7 ( MA1 < 78 ) Công thức phân tử A1 là :

Câu 29: Cu ( Z = 29) thuộc

Câu 30: Cấu hình electron Cu2+ là:

A 1s22s22p63s23p64s2 3d7 B.1s22p63s23p64s13d8

C 1s22s22p63s23p63d9 D.1s22s22p63s23p6 3d104s24p1

Câu 31: Muối khi nhiệt phân hoàn toàn chỉ thu được khí và hơi là:

Câu 32: Công thức este C4H6O2 khi thủy phân tạo sản phẩm có 2 nguyên tử cacbon và sản phẩm đó tham gia phản ứng tráng gương là :

Câu 33: Chuỗi biến hóa : CH41500oC,xt

AH2O B

O2,xt C

A,xt D Với D là:

Trang 3

Câu 34: 7,22 gam hỗn hợp (X) gồm Fe và kim loại M ( có hóa trị không đổi) Chia (X) thành hai phần bằng

nhau Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 0,095 mol H2 Phần còn lại tan hết trong dung dịch HNO3

loãng thu được 0,08 mol NO Khối lượng kim loại M trong hỗn hợp (X) là :

Câu 35: Oxit nitơ trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng Oxít đó là:

và AgNO3 thu được 8,12 gam chất rắn B gồm 3 kim loại, Nếu hoà tan B trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,03 mol H2 Nồng độ mol Cu(NO3)2 và AgNO3 là :

khác m gam (X) tác dụng vừa đủ với 800ml dung dịch HCl 1M Giátrị m là :

Mặt khác m gam (X) tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc thu được 739,2 ml NO2 ở 27,3oC áp suất 1 atm Giá trị m là :

Câu 39: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp (Z) gồm FeO và 0,1 mol Al2O3 vào dung dịc H2SO4 loãng dư thu được dung dịch D, cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D thu được dung dịch E Cho dung dịch E tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được kết tủa có khối lượng là :

dư vào dung dịch X thu được kết tủa

Câu 41: Một hỗn hợp (X) gồm O2 4 lít và tổng thể tích N2 và H2 là 10 lít Đốt cháy (X) rồi đưa về nhiệt độ áp suất ban đầu thì thể tích hỗn hợp còn lại 2 lít Biết chỉ xảy ra phản ứng giữa H2 và O2, lượng hơi nước còn lại không đáng kể Thể tích H2 trong hỗn hợp (X) là :

Câu 42: Đun nóng 2 axit đồng đẳng liên tiếp và 1 ancol thu được hỗn hợp Q gồm 2 este C5H8O2 và C6H10O2 Lấy 0,054 mol Q tác dụng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 5,0058 gam muối Công thức cấu tạo của 2 sete là :

A.H-COOC3H5 và CH3COOC3H5 C CH2 = CHCOO - C2H5 và CH2 = CH –COOC3H7

B CH3COO-C3H5 và C2H5COO-C3H5 D.CH3 -CH2COO – CH = CH2 và C3H7COO – CH = CH2

Câu 43: Một este (E) ( không có nhóm chứa khác ) được tạo từ ancol no hở 3 chức và axít không no có 1 nối

đôi( C = C) đơn chức, chứa 56, 69% cacbon về khối lượng Công thức cấu tạo của (E) là:

Câu 44: (A) có công thức phân tử là C6H7ON Biết (A) phản ứng được với NaOH, HCl, phản ứng với dung dịch

Br2 tỉ lệ mol 1 :3 Công thức cấu tạo của(A ) là:

Câu 45: Dẫn khí CO đi qua m gam hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 Sau một thời gian còn lại n gam rắn Khí thoát

ra dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được p gam kết tủa Mối liên hệ m, n, p là :

Câu 46: Gốc hydrocacbon có công thức CnH2n – 1-hoặc - CnH2n – là :

Câu 47: Số oxi hóa của C * trong các hợp chất CH3- C*H2OH ; CH3-O – C*H = CH2 và HC*OOH lần lượt là :

Câu 48: Hoá chất dùng phân biệt 5 dung dịch NaCl, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Al(NO3)3

Trang 4

Câu 49: Đun nóng 0,3 mol hỗn hợp gồm CH3COOH và C2H5OH với H2SO4 đặc thu được m gam este (hiệu suất 100%) Giá trị m lớn nhất là

Câu 50: Khối lượng FeCO3 phản ứng với dung dịch HNO3 để được 0,012 mol N2O là :

Ngày đăng: 11/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w