CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC Tiết :48 Bài:QUAN HỆ GIƯÃ GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN CỦA TAM GIÁC I .Mục tiêu bài dạy: * Kiến thức : Học sinh nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được hai
Trang 1Tuần :26 Ngày soạn :08/03/2006
Chương III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
Tiết :48 Bài:QUAN HỆ GIƯÃ GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN CỦA TAM GIÁC
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Học sinh nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được hai định lý trong những
trường hợp cần thiết, HS hiểu được phép chứng minh của định lý 1
* Kỹ năng : HS vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán nhận xét các tính chất qua hình vẽ, biết
diễn đạt
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Giáo án, thước thẳng, thước đo góc, một tấm bìa hình tam giác có các cạnh không
bằng nhau
• HS : Đồ dùng để vẽ hình, một tam giác bằng bìa cứng
III Tiến trình tiết dạy :
1 ổn định tổ chức : (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ : (không )
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu : (2’)
* Tiến trình tiết dạy :
21
’ Hoạt động 1: Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
Cho hs làm ?1: Vẽ tam giác
ABC có AC > AB
Gv: Thông báo khái niệm:
+ Góc đối diện với cạnh
+ Cạnh đối diện với góc
Cho hs xác định cạnh đối diện
với góc A, góc B, góc C và các
góc đối diện với các cạnh AB,
AC, BC?
Gv: Yêu cầu hs dự đoán trường
hợp nào trong các trường hợp
AB đối diện với góc C, …
\ 12 /
Gt ∆ABC: AC>AB
Trang 2? 2: Gv hướng dẫn hs cách gấp
hình để hs thấy rõ hơn về mối
quan hệ này
Vì sao ·AB M' >Cµ ?
Mà · 'AB M bằng góc nào của
tam giác ABC?
=> Nhận xét ?
Như vậy : Khi ∆ABC có AC>AB
=> µB>µC
Vậy trong một tam giác, góc đối
diện với cạnh lớn hơn là góc
như thế nào?
=> Định lí 1 (sgk)
Gv: Vẽ hình lên bảng , cho hs
nêu GT và KL
Gv hướng dẫn hs ch/minh:
+ Dựa vào hình ở phần gấp hình
=> Đ ể c/m µB>µC trước hết ta
cần có thêm yếu tố nào?
Điểm B’ ở vị trí ntn so với điểm
A và C? vì sao?
+ Sau khi có B’ , tiếp theo ta
cần yếu tố nào?
Hs: Trong1tam giác, góc đối
diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
Hs: vài hs nhắc lại đlí
Hs: Trên AC lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB
Do AC > AB’ nên B’ nằm giữa
A và C
Hs: Kẽ tia phân giác AM của góc BAC
Hs: Xét ∆ABM và ∆AB M' có:
AB = AB’ (cách vẽ)
Kẽ tia phân giác
AM của góc BAC.Xét ∆ABM và'
µB>µC
Trang 3Từ (1) và (2) suy ra?
Gv: Đ lý đã được chứng minh
Bài tập 1 (sgk) :
So sánh các góc của ∆ABC, biết
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 5cm
Gv h/ dẫn: Sắp xếp các cạnh
theo thứ tự từ nhỏ đến lớn hay
từ lớn đến nhỏ
Hs: Ta có : AB < BC < AC
=> Cµ < <µA Bµ(theo quan hệ giữa góc và cạnhđối diện)
Hs: Suy nghĩ ( và đây là nộidung đlý 2)
10
’ Hoạt động 2: Cạnh đối diện với góc lớn hơn.
Cho hs làm ?3: Vẽ ∆ABC có µB
>µC cho hs dự đoán:
1) AC = AB
2) AC > AB
3) AC < AB
Gv: Em có nhận xét gì về cạnh
đối diện với góc lớn hơn?
=> Đlý 2 (sgk)
Gv: vẽ hình, cho hs nêu GT, KL
Gv giới thiệu cho hs cách chứng
minh định lý 2 bằng pp phản
chứng:
+ Giả sử AC < AB =>?
+ Giả sử AC = AB =>?
Gv thông báo: Định lý 2 là đlý
đảo của đlý 1 => ta có thể viết:
ABC
∆ : AC > AB µB>µC
Gv cho hs nhắc lại: Tam giác tù
(tam giác vuông) là tam giác
như thế nào?
=> Trong tam giác tù (hoặc tam
giác vuông) góc nào là góc lớn
nhất? Cạnh nào là cạnh lớn
nhất?
Hs:
4) Hs: Ta có: AC > AB
Hs: cạnh đối diện với góc lớnhơn là cạnh lớn hơn
Hs: Vài hs nhắc lại đlí 2Hs: GT ∆ABC:µB>µC
KL AC > AB
Hs: Lắng nghe
Hs: Ghi nhận xét và phát biểugộp 2đlý dưới dạng mệnh đề
‘’khi và chỉ khi’’
Hs: Tam giác tù là tam giác có một góc tù
Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông
Hs: Trong tam giác tù (hoặc tamgiác vuông) góc lớn nhất là góctù (hoặc góc vuông), cạnh lớnnhất là cạnh đối diện với góc tù(hoặc góc vuông
1 Cạnh đối diện với góc lớn hơn.
Trang 4nhất của hai tam giác trên?
Bài tập 2 (sgk)
So sánh các cạnh của tam giác
ABC
∆ , biết :µA=80 ,0 µB=450
Gv: Cho hs thảo luận nhóm
Gv:cho hs nhận xét bài làm của
từng nhóm
Hs: Góc lớn nhất: µ ¶A M, Cạnh lớn nhất: BC, NPHs: thảo luận nhóm:
+ Tính góc C + Viết các góc theo thứ tự …+ So sánh các cạnh
3 Hướng dẫn về nhà: (2’ )
+ Học thuộc 2 định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
+ Xem lại cách chứng minh đlý 1 và cách làm bài tập 1 và 2 sgk
+ Làm các bài 3, 4, 5,6 sgk
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
……… Tuần :27 Ngày soạn :10.03.2006
Tiết :49 Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Hs tiếp tục được hoàn thiện kiến thức về mối quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện trong tam giác
* Kỹ năng : Rèn kỹ năng giải các bài toán về so sánh độ dài của các cạnh tam giác và các
góc tam giác thông qua các bài tập
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Thước thẳng, bảng phụ có ghi sẵn hình vẽ 5 sgk
• HS : Nắm vững mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác, làm bài tập về
Trang 5Hs1: Phát biểu định lí 1 về mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện?
Aùp dụng: Cho ∆ABC có AB = 9, BC = 7, AC = 10 Hãy so sánh các góc của ∆ABC
Hs2: Phát biểu định lí 2 về mối quan hệ giữa cạnh và góc đối diện ?
Aùp dụng: Cho ∆MNQ M:¶ =75 ,0 µN =600 Hãy so sánh cácvcạnh của ∆MNQ
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :
* Tiến trình tiết dạy :
32’ Hoạt động 1: Luyện tập.Gv: Cho vài hs nhắc lại định lí 1
và 2
Bài tập 4 (sgk) :
Trong một tam giác, đối diện
với cạnh nhỏ nhất là góc gì?
(nhọn, vuông, tù) vì sao?
Gv: nhấn mạnh : Do tổng ba góc
của một tam giác bằng 1800 mà
mỗi tam giác có ít nhất một góc
nhọn
Bài tập 5 (sgk) :
Ba bạn Hạnh, Nguyên, Trang đi
đến trường theo ba con đường
AD, BD và CD (h.5) Biết rằng
ba điểm A, B, C cùng nằm trên
một đường thẳng và góc ACD là
góc tù
Hỏi ai đi xa nhất, ai đi gần
nhất? Hãy giải thích?
Gv: Treo hình 5 (sgk) lên bảng
và cho hs đọc đề bài
Gợi ý:+ Bằng trực quan, hãy
cho biết ai đi xa nhất, ai đi gần
nhất?
+ ∆DBC so sánh DB và DC
∆DBA so sánh DB và DA
Cho hs giải thích dựa vào phần
Hs: Phát biểu lại đlý
Hs:
Trong một tam giác, đối diệnvới cạnh nhỏ nhất là góc nhỏ
nhất (Đlí) mà góc nhỏ nhất của
tam giác chỉ có thể là góc nhọn
h.5 (sgk) :Hs: Hạnh đi xa nhất, Trang đigần nhất
Vì µC là góc tù nên ·DBC nhọn
Do đó ·DBA là góc tùVậy ∆DBA có ·DBA là góc tù nên DA > DB (2) Từ (1) và (2) suy ra:
Bài tập 4 (sgk) :
Bài tập 5 (sgk) :
Trang 6Cho hình vẽ có BC = DC Hỏi
rằng kết luận nào trong các kết
luận sau là đúng? Tại sao?
a) µA B=µ
b) µA B>µ
c) µA B<µ
Gv: Cho hs trả lời :
+ Cạnh đối diện với góc A?
+ Cạnh đối diện với góc B?
+ So sánh BC và AC? Vì sao?
a) So sánh ·ABC và ·ABB'?
b) So sánh ·ABB' và · 'AB B?
c) So sánh · 'AB B và ·ACB?
DA > DB > DCVậy Hạnh đi xa nhất Nguyên đi gần nhất
Hs: Đọc đề bài tập 6
Hs: Trả lời các câu hỏi của gv+ Cạnh đối diện với góc A là BC
+ Cạnh đối diện với góc B là AC
Ta có: BC < AC
=> µA B<µHs: Kết luận c là đúng : µA B<µ
Vì AC = AD + DC = AD + BC > BC
Do đó AC > BC => µB A>µHs: Đọc to đề bài
/
\A
B'
Hs: Vì AC > AB nên B’ nằm giữa A và C
do đó ·ABC> ·ABB' (1)Hs: ∆ABB' có AB = AB’
nên ·ABB' cân tại A
=> ·ABB' = · 'AB B (2)
Bài tập 6 (sgk) :
Bài tập 7 (sgk) :
Trang 7Hs: · 'AB B là góc ngoài của '
BB A
∆ tại đỉnh B’
nên · 'AB B > ·ACB (3)
từ (1) , (2) và (3) => ·ABC> ·ACB 4 Hướng dẫn về nhà: (1’ ) + Nắm vững quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác + Xem lại các bài tập đã giải, làm các bài tập 3, 5, 6 SBT + Xem trước bài ‘’ Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên – đường xiên và hình chiếu’’ IV Rút kinh nghiệm- bổ sung: ………
………
………
……… …
………
………
Trang 8Tuần :27 Ngày soạn : 18.03.2006
Tiết :50 Bài: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Hs nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, khái niệm chân đường
vuông góc (hay hình chiếu vuông góc của điểm), khái niệm hình chiếu vuông góc của đườngxiên
* Kỹ năng : Hs biết vẽ hình và nhận ra các khái niệm này trên hình vẽ; Biết áp dụng định lí
1 và 2 để chứng minh một số bài tập và các định lý sau này
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Bảng phụ có kẽ sẵn các bài tập, thước, êke.
• HS : Ôn lại định lí Pytago, So sánh các căn bậc hai, nắm vững quan hệ giữa góc và cạnh
đối diện trong một tam giác
III Tiến trình tiết dạy :
* Tiến trình tiết dạy :
Hãy so sánh các đoạn thẳng AH, AB, AC ?
Trang 9Nguyễn Hữu Chính GÁn Hình Học 7
10
’ Hoạt động 1: Khái niệm đường vuông góc, đường xiên,
hình chiếu của đường xiên.
Gv: Từ hình vẽ phần KTBC giới
thiệu các khái niệm:
- Đường vuông góc
- Đường xiên
- Hình chiếu củađường xiên
Gv yêu cầu hs vẽ hình vào vở
* Củng cố: bài tập ?1.
Cho hs đọc đề ?1 sgk
Gv: Yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ
hình
=> 1 hs khác tìm đường xiên,
hình chiếu của đ/xiên trên d
Gv: Kẻ AC, C∈d Tìm hình
chiếu của AC trên d?
+ So sánh AH, AB, AC trên hình
vẽ?
+ So sánh HB và HC ở hình vẽ ?
=> Quan hệ giữa đường vuông
góc và đường xiên
Hs: Vẽ hình vào vở và lắngnghe GV giới thiệu các kháiniệm
• AH gọi là đoạn (đường) vuông góc kẻ từ A đến d
• H là chân đường vuônggóc hạ từ A đến d( hay Hlà hình chiếu của A lên d)
• AB gọi là đường xiên kẻtừ A đến d
• HB gọi là hình chiếu củađường xiên AB trên d
Hs: Đọc đề ?1Hs:
A
H B C dHs2: Hình chiếu của đường xiên
AB trên d là HB
Hs: Đoạn HCHs: AH < AB < ACHs: HB < HCHs: lắng nghe thông báo
1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên.
*H là chân đườngvuông góc hạ từ Ađến d( hay H làhình chiếu của Alên d)
*AB gọi là đườngxiên kẻ từ A đến d
*HB gọi là hìnhchiếu của đườngxiên AB trên d
10
’ Hoạt động 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường
xiên
Gv: AH < AB < AC ở trên Hãy
cho biết tên của các đoạn thẳng
này?
=> Nhận xét gì về đường vuông
góc với đường xiên
=> Định lý 1 (sgk)
Gv hướng dẫn hs vẽ hình và ghi
Hs: AH : Đường vuông góc
AB : Đường xiên
AC : Đường xiên
=> Đường xiên lớn hơn đường vuông góc (hay đường vuông góc bé hơn đường xiên)
Trang 104 Hướng dẫn về nhà:(1’ )
+ Học thuộc hai định lý 1 và 2
+ Xem lại cách chứng minh hai định lý và các bài tập đã giải
+ Làm các bài tập 11, 12, 13 sgk để chuẩn bị tiết sau luyện tập
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
………
Tuần :28 Ngày soạn : 24.03.2006
Tiết :51 Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Thông qua các bài tập hs hiểu thêmvề mối quan hệ giữa đường vuông góc với
đường xiên và đường xiên với hình chiếu của nó
* Kỹ năng : Nhận biết được đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu của đường xiên.
Biết cách so sánh giữa đường vuông góc với đường xiên, hai đường xiên khi biết hình chiếu củanó và ngược lại
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : thước thẳng, êke, bảng phụ có kẽ sẵn bài tập.
• HS : Nắm vững mối quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên, đường xiên với hình
chiếu
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : (7’ )
Hs1: Nêu mối quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên.
Aùp dụng : cho hình vẽ sau, so sánh AB, AC, AD Giải thích?
Trang 11
A
B C D
Hs2: Phát biểu mối quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của đường xiên.
Aùp dụng: Cho hình vẽ sau : biết AB < AC , so sánh HB và HC Giải thích?
Trang 12Nguyễn Hữu Chính GÁn Hình Học 7
Cmr trong một tam giác cân, độ
dài đoạn thẳng nối đỉnh đối diện
với đáy và một điểm bất kì của
cạnh đáy nhỏ hơn hoặc bằng độ
dài của cạnh bên
Gv: Vẽ hình lên bảng
=> Hãy xác định đường xiên,
đường vuông góc kẻ từ A đến
BC, và chỉ ra hình chiếu của
Cho hs đọc đề bài 11 sgk
Gv: Vẽ hình lên bảng
=> Cho hs phát biểu 2 định lí về
quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện
Gợi ý:
- Tam giác ABC là tam giác gì?
=> ·ACB là góc gì?
=> ∆ACD là tam giác gì? ->
Cạnh lớn nhất là cạnh nào?
Bài 12 sgk :
Gv: vẽ hình 14 và giới thiệu
khái niệm khoảng cách giữa hai
Hs: Đường vuông góc là AH+ Đường xiên là AB, AM, AC + Hình chiếu của AB là HB
AM là HM
AC là HCHs: * Nếu M ≡ B (≡ C ) thì
AM = AB = ACHs: Nếu M ≡ H thì AM = AH <
AB (đlí 1)Hs: Nếu M nằm giữa B và H thì
MH < BH => AM < AB (đlí 1 a) Vậy AM ≤ AB
ABC
∆ vuông tại B nên ·ACB là góc nhọn, do đó ·ACD là góc tù
ACD
∆ có cạnh AD đối diện với
·ACD tù nên : AC < AD
Bài tập 10 (sgk)
Bài 11 sgk :
Bài 12 sgk
Trang 134 Hướng dẫn về nhà: (2’ )
+ Ôn lại quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
+ Ôn lại quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
+ Ôn lại cách vẽ một tam giác khi biết ba cạnh
+ Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập 14 sgk
+ Đọc trước bài ‘’Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác – Bất đẳng thức tam giác’’, Chuẩn bị thướcvà compa
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
………
………
……… Tuần :28 Ngày soạn :24.03.2006
Tiết :52 Bài: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác, từ đó biết được 3
đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác (Đk cần)
* Kỹ năng : Hs có kỹ năng vận dụng tính chất về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác,
về đường vuông góc và đường xiên; Biết cách chuyển một phát biểu định lí thành một bài toánvà ngược lại; Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
* Thái độ : II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Thước thẳng, compa, bảng phụ.
• HS : Xem trước bài mới, thước, compa, ôn lại cách vẽ tam giác biết 3 cạnh.
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : (4’)
* Phát biểu quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
* Phát biểu quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :
* Tiến trình tiết dạy :
17
’ Hoạt động 1: Bất đẳng thức tam giác
Cho hs làm ?1:
Hãy thử vẽ tam giác với các
cạnh có độ dài 1cm,2cm, 4cm
Gv thông báo: như vậy không
Hs: Thử vẽ => trả lời : Ta khôngthể vẽ được tam giác có 3 cạnhlần lượt 1cm, 2cm, 4cm
Hs: Lắng nghe
1 Bất đẳng thức tam giác :
* Định lý: (sgk)
Trang 14phải ba độ dài nào cũng là độ
dài ba cạnh của một tam giác
* Khi nào 3 độ dài là độ dài 3
cạnh của một tam giác? Khi nào
không là độ dài 3 cạnh của một
tam giác ?
Gv: 3 độ dài đó phải thỏa mãn
một điều kiện như thế nào?
=> Định lí (sgk)
Gọi vài hs nhắc lại đlí
Gv: vẽ hình lên bảng , cho hs
nêu GT, Kl của đlí
Gv: vẽ thêm các yếu tố phụ của
hình và hướng dẫn hs ch/m
- Trên tia đối của AB lấy D sao cho AD = AC
- Vì tia AC nằm giữa CB và CD nên ·BCD ACD>· (1)
Mà ·ACD=·ADC BDC=· (2) (vì ∆ACD cân tại A)
Tù (1) và (2): ·BCD BDC> ·
BD > BC (3) Mà BD = BA + AD Hay BD = AB + AC (4) Từ (3) và (4) => AB + AC > BC
Trang 15=> AB > BC - AC
* Từ AB + BC > AC => ?
AC + BC > AB => ?
=> Hệ quả của định lý ở sgk
Gv: Em nào có thể phát biểu
gộp định lý và hệ quả của nó?
=> Nhận xét
Gv: trong tam giác ABC, với
cạnh BC ta có :
AB – AC < BC < AB + AC
* Củng cố : Vì sao ở ?1 không
thể vẽ tam giác với ba cạnh có
độ dài là 1cm, 2cm, 4cm?
Hs: * AB + BC > AC
=> AB > AC – BC
* AC + BC > AB
=> AC > AB – BC Hs: Đọc hệ qủa ở sgk
Hs: vì độ dài ba cạnh là 1cm,2cm, 4cm không thỏa mãn BĐTtam giác (1 + 2 < 4)
Bộ ba nào là ba cạnh của một
tam giác? Vì sao?
=> Hs vẽ tam giác tr/h c
Hs: a) 2cm, 3cm, 6cm
Bộ ba này không thể là 3 cạnh của một tam giác vì 2 + 3 < 6b) 2cm, 4cm, 6cm
Bộ ba này không thể là 3 cạnh của một tam giác vì 2 + 4 = 6a) 3cm, 4cm, 6cm Bộ ba này có thể là 3 cạnh củamột tam giác vì nó thỏa mãnBĐT tam giác
4 Hướng dẫn về nhà: ( 3’)
+ Học thuộc định lí và hệ quả về bất đẳng thức tam giác
+ Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài sau: 16,17, 18, 19, 20 sgk
Trang 16IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
………
………
………
……… …
………
………
Tuần :29 Ngày soạn : 01.04.2006 Tiết :53 Bài: LUYỆN TẬP I Mục tiêu bài dạy: * Kiến thức : Thông qua các bài tập hs hiểu thêm về mối quan hệ giữa các cạnh của một tam giác , bất đẳng thức tam giác * Kỹ năng : Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán * Thái độ :
Trang 17II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Thước, bảng phụ, compa.
• HS : Thước, compa, nắm vững bài học và làm bài tập về nhà.
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : (7’ )
Hs1: Phát biểu định lí về bất đẳng thức tam giác và hệ quả của bất đẳng thức tam giác.
Aùp dụng : Bài 18 sgk : Cho các bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau:
a) 2cm, 3cm, 4cm b) 1cm, 2cm, 3,5cm c) 2,2cm; 2cm; 4,2cm
Hãy vẽ tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là một trong các bộ ba ở trên (nếu vẽ được) Trongtrường hợp không vẽ được, hãy giải thích
Hs2 : Nêu nhận xét về quan hệ giữa các cạnh của một tam giác.
Aùp dụng: Bài 19 sgk : Tìm chu vi của một tam giác cân biết độ dài hai cạnh của nó là 3,9cm
và 7,9cm
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :
* Tiến trình tiết dạy :
30
’ Hoạt động 1: Luyện tập Bài 17 sgk :
Cho ∆ABC và M là một điểm
nằm trong tam giác Gọi I là
giao điểm của đt BM và cạnh
Gv: cho hs vẽ hình và nêu Gt,
Kl của bài toán
Gọi hs lần lượt trả lời các câu
a) ∆AMI: MA < MI + IA
=> MA + MB < MI + MB + IA Hay MA + MB < IB + IC
b) ∆IBC : IB < IC + CB (1)
=> IB + IA< IC + IA + CBHay IB + IA < AC + CB (2)c) Từ (1) và (2) suy ra
MA + < MB < CA + CB
Bài 17 sgk :
Bài 20 sgk :
Trang 18Một cách ch/m khác của bất
đẳng thức tam giác
Gv: cho hs đọc đề bài ở sgk
a) Giả sử BC là cạnh lớn nhất,
Một trạm biến áp và một khu
dân cư được xây dựng cách xa
hai bờ sông tại 2 địa điểm A và
B (hình 19 sgk)
Hãy tìm trên bờ sông gần khu
dân cư một địa điểm C để dựng
một cột mắc dây đưa điện từ
trạm biến áp về cho khu dân cư
sao cho độ dài đường dây dẫn là
ngắn nhất
Bài 22 sgk :
Cho hs đọc đề bài ở sgk
Gợi ý: Để biết được thành phố
B có nhận được tín hiệu hay
không ta làm thế nào?
=> Gọi 1 hs lên bảng tính k/c
BC và trả lời câu hỏi a và b
Hs: Đọc đề và vẽ hình
µ( 0)
ACH H 90∆ = nên AC >CH (2)Từ (1) và (2) suy ra :
AB + AC > BH + CH = BCVậy AB + AC > BC
Hs: AB + AC > BC
=> BC + AC > AB
BC + AB > ACHs: Đọc đề, quan sát hình 19sgk, suy nghĩ và tìm ra câu trảlời
Địa điểm C phải tìm là giao củabờ sông gần khu dân cư vàđường thẳng AB vì khi đó ta có:
AC + BC = ABCòn nếu trên bờ sông này tadựng một cột tại điểm D khác Cthì theo bất đẳng thức tam giác ,
ta có : AD + BD > ABHs: Đọc đề ở sgk
Hs: Để biết được thành phố B cónhận được tín hiệu hay không ta cần tính khoảng cách BC
Hs: ∆ABC có 90 – 30 < BC < 90+ 30 hay 60 < BC < 120
Bài 21 sgk :
Bài 22 sgk :
5’ Hoạt động 2: Củng cố
Trong một tam giác cân, một
cạnh bằng 10cm, cạnh kia bằng
Hs:
Giả sử cạnh đáy bằng 10cm thì
Trang 194cm Hỏi cạnh nào là cạnh đáy?
Gv: Có thể gợi ý để hs trả lời hai cạnh bên mỗi cạnh bằng4cm vậy lúc này ba cạnh của
tam giác không thỏa mãn BĐT của tam giác vì 4 + 4 < 10
Vậy cạnh đáy không thể bằng 10cm => cạnh đáy là cạnh 4cm
4 Hướng dẫn về nhà: (2’ )
+ Nắm vững bất đẳng thức tam giác và hệ quả của nó
+ Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 19, 20, 21, 22 SBT
+ Xem trước bài ‘’Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác’’
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
………
………
………
……… …
………
………
Tuần :29 Ngày soạn : 02.04.2006 Tiết :54 Bài: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC I Mục tiêu bài dạy: * Kiến thức : Hs nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ một đỉnh hay ứng với một cạnh) của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến; Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông, hs phát hiện ra tính chất ba đường trung tuyến của tam giác, biết khái niệm trọng tâm của tam giác * Kỹ năng : Rèn kỹ năng vẽ đường trung tuyến của tam giác và sử dụng định lí về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác để giải bài tập * Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS : • GV : Thước, bảng phụ, một tam giác bằng giấy và một mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô • HS : Thước, mỗi em một tam giác bằng giấy và một mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều10 ô III Tiến trình tiết dạy : 1.ổn định tổ chức : (1’ ) 2.Kiểm tra bài cũ : (không ) 3 Giảng bài mới :
Trang 20* Giới thiệu :
* Tiến trình tiết dạy :
8’ Hoạt động 1: Đường trung
tuyến của tam giác
Gv: vẽ hình lên bảng và giới
thiệu khái niệm đường trung
tuyến của một tam giác
Đoạn thẳng AM nối đỉnh A của
tam giác ABC với trung điểm M
của cạnh BC gọi là đường trung
tuyến (xuất phát từ đỉnh A hoặc
ứng với cạnh BC) Đôi khi
Đoạn thẳng AM cũng gọi là
đường trung tuyến AM của tam
giác ABC
Gv: Mỗi tam giác có bao nhiêu
đường trung tuyến?
Cho hs làm ?1 :
Hãy vẽ một tam giác và tất cả
các đường trung tuyến của nó
Gv: Gọi 1 hs lên bảng vẽ, Cả
lớp vẽ vào giấy nháp
Hs: Vẽ hình vào vở và lắng nghe gv giới thiệu
A
B // M // C
AM là đường trung tuyến (xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng vớicạnh BC)
22
’ Hoạt động 2: Tính chất ba đường trung tuyến của tam
giác.
Gv: Cho hs thực hành
a) Thực hành 1: Cắt một tam
giác bằng giấy Gấp lại để xác
định trung điểm một cạnh của
nó Kẻ đoạn thẳng nối trung
điểm này với đỉnh đối diện
Hs: Đọc các bước thực hành vàthực hiện theo hướng dẫn của gv
2 Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
Trang 21Bằng cách tương tự, hãy vẽ tiếp
hai đường trung tuyến còn lại
=> cho hs làm ?2:
Ba đường trung tuyến của tam
giác này có cùng đi qua một
điểm hay không?
b) Thực hành 2:
* Trên mảnh giấy kẻ ô vuông
mỗi chiều10 ô, em hãy đếm
dòng, đánh dấu các đỉnh A, B, C
rồi vẽ tam giác ABC như h 22
* Vẽ đường trung tuyến BE và
CF Hai trung tuyến này cắt
nhau tại G Tia AG cắt BC tại
D
=> Cho hs làm ?3:
Dựa vào hình 22, hãy cho biết:
• AD có là đường trung
tuyến của tam giác ABChay không?
• Các tỉ số AG BG CG, ,
AD BE CF
bằng bao nhiêu?
Vậy ba đường trung tuyến của
tam giác có tính chất gì?
=> Định lí (sgk)
Gv: Gọi vài hs nhắc lại định lí
Gv: Vẽ hình và ghi tóm tắt đlí
=> Gv giới thiệu khái niệm
trọng tâm của tam giác
Hs: Ba đường trung tuyến củatam giác này có cùng đi quamột điểm
Hs : Đọc các bước thực hành ởsgk và thực hiện theo hướngdẫn của gv
Hs: AD là đường trung tuyếncủa tam giác ABC
‘’Ba đường trung tuyến của tam
giác cùng đi quamột điểm Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 23 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.’’
23
GA GB GC
DA= EB = FC =
* Điểm G gọi là
trọng tâm của tam
giác ABC
12
’ Hoạt động 3: Củng cố * Để vẽ các đường trung tuyến
của tam giác ta làm thế nào?
* Phát biểu định lí về tính chất
ba đường trung tuyến của tam
Hs: Vẽ đoạn thẳng nối từ đỉnhđến trung điểm của cạnh đốidiện
Hs: …
Trang 22* Để xác định được trọng tâm
của một tam giác ta làm thế
Trong các khẳng định sau,
khẳng định nào đúng?
12
DG
DH = ; DG 3
GH = ; GH DH =13 ;2
DG
DH = (sai 3
DG
GH = (sai 13
GH
DH = (đúng )2
3
GH
DG =
4 Hướng dẫn về nhà: ( 2’)
+ Nắm vững tính chất ba đường trung tuyến của tam giác; Cách xác định trọng tâm của tam giác.+ Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 25, 26, 27, 28 sgk
Hướng dẫn: bài 25 :
Trang 23Tuần :30 Ngày soạn : 08.04.2006
Tiết :55 Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Củng cố khái niệm đường trung tuyến của tam giác, định lí về tính chất ba
đường trung tuyến của tam giác
* Kỹ năng : Vận dụng tính chất ba đường trung tuyến của tam giác vào việc giải các bài tập
và chứng minh tính chất trung tuyến của tam giác cân, tam giác đều, dấuhiệu nhận biết tam giáccân
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Thước thẳng, êke, compa, phấn màu, bảng phụ.
• HS : Thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, bảng nhóm Ôn lại kiến thức về tam giác
cân, tam giác đều, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, định lí Pytago
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : ( 9’)
Hs1: Phát biểu định lí về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
Aùp dụng: Cho ∆ABC, các đường trung tuyến AM, BN, CP Gọi G là trọng tâm của tam giác Hãy vẽ hình và điền vào chỗ trống sau: AG ; ;
AM
GN GP
BN GC
Hs2: chữa bài tập 25 trang 67 sgk ( Gv ghi đề bài ở bảng phụ )
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :
* Tiến trình tiết dạy :
31
’ Hoạt động : Luyện tập Bài 26 sgk :
Chứng minh định lí: ‘’Trong một
tam giác cân, hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên thì bằng nhau’’
Gv: Cho hs đọc đề và ghi GT,KL
Hs: 1 hs đọc đề bài; 1hs lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
Bài 26 sgk :
Aùp dụng đlí Pytago tính BC ?
Theo đề bài ta có: AD = 12BC
AD = ?
AG = … AD = ?
Trang 24Chứng minh định lí đảo của định
lí trên: ‘’Nếu tam giác có hai
đường trung tuyến bằng nhau thì
tam giác đó cân’’
Gv: Chỉ định 1 hs đọc đề và vẽ
hình , ghi Gt, Kl
Gv: Để ch/m một tam giác là
tam giác cân, ta có mấy cách?
Đó là những cách nào?
Đối với bài này ta ch/m theo
AF = FB =
2
AB
(gt)Nên AE = EF
Xét ∆ABEvà ∆ACF có:
AB = AC
µA chung
AE = EF (cmt)
=> ∆ABE= ∆ACF (c.g.c)Suy ra : BE = CF
Hs dưới lớp nhận xétHs: Đọc đề và vẽ hình, ghi Gt- Kl
Trang 25Gọi 1 hs trình bày cách ch/m
(Gv có thể gợi ý thêm cho hs)
Bài 29 sgk :
Cho G là trọng tâm của tam
giác đều ABC Ch/m GA = GB
= GC
Gv: Yêu cầu hs vẽ hình và viết
GT, KL
Gv gợi ý: ∆ABC đều nên cân tại
3 đỉnh Theo bài 26 thì em có
kết luận gì về độ dài 3 đường
trung tuyến?
* Qua bài 26 và bài 29, em rút
ra kết luận gì về t/c các đường
trung tuyến trong tam giác cân,
tam giác đều
C2: ch/m hai góc bằng nhau
FG = EG ·BGF CGE=· (đđ)
BG = CG
Do đó : ∆BFG = ∆CEG (c.g.c)
=>BF = CE (cạnh tương ứng) (1)Mà BE và CF là hai đ/ trungtuyến nên AE = EC; AF = FB(2)
Từ (1) và (2) ta có AB = ACVậy ∆ABC cân tại A
Bài 29 sgk :
Bài 28 sgk :
Trang 26Bài 28 sgk :(Đề ghi ở bảng phụ)
Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm,
theo các bước:
+ Vẽ hình
+ Ghi GT và KL
+ Chứng minh
Gv theo dõi và yêu cầu một đại
diện nhóm lên trình bày lời giải
DI: cạnh chung
DE = DF (gt)
IE = IF (gt)
=> ∆DEI = ∆DFI (c.c.c)b) từ ∆DEI = ∆DFI
=> ·DIE= ·DIF(góc t/ ứng)Mà ·DIE+·DIF=1800 (kề bù)
=> ·DIE= ·DIF = 900
4 Hướng dẫn về nhà: ( 4’)
+ Nằm vững tính chất ba đường trung tuyến trong tam giác, tam giác cân, tam giác đều
+ Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 30 sgk; 35, 36, 38 SBT
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
Trang 27Tuần :30 Ngày soạn : 09.04.2006
Tiết :56 Bài: TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Hs hiểu được định lí thuận và đảo về tính chất tia phân giác của một góc
* Kỹ năng : Biết vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và compa
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Thước thẳng, thước hai lề, miếng bìa có hình dạng một góc, compa, bảng phụ, phấn
màu
• HS : Miếng bìa có hình dạng một góc, compa, thước thẳng, thước hai lề; Ôn lại khái niệm
tia phân giác của một góc, khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : (7’ )
Hs1: Nêu khái niệm tia phân giác của một góc?
Aùp dụng: Cho một góc xOy, vẽ tia phân giác Oz của góc bằng thước và compa.
Hs2: Cho 1 điểm A ở ngoài một đường thẳng d Hãy xác định khoảng cách từ A đến đường
thẳng d?
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :
Trang 28* Tiến trình tiết dạy :
14
’ Hoạt động 1: Định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân
giác.
a) Thực hành:
Gv yêu cầu hs gấp hình như sgk
để xác định tia phân giác Oz
của góc xOy
+ Từ một điểm M tùy ý trên Oz
ta gấp MH⊥Ox, Oy (hai cạnh
trùng nhau)
=> Với cách gấp như vậy thì
MH là gì đối với hai cạnh Ox
và Oy?
Cho hs làm ?1: Dựa vào cách
gấp hình, hãy so sánh các
khoảng cách từ M đến hai cạnh
Ox, Oy ?
=> Định lí 1(đlí thuận) (sgk)
Gv gọi vài hs nhắc lại đlí
Gv: vẽ hình và cho hs nêu GT,
Kl của đlí (?2)
* Em nào chứng minh được MA
= MB?
Gv: Gọi 1 hs nhắc lại đlí thuận
* Ngược lại, nếu có một điểm
M nằm trong góc xOy mà
khoảng cách từ M đến hai cạnh
Ox, Oy bằng nhau thì điểm M
Hs: Thực hành gấp hình theo hình 27, 28 sgk trang 68
Hs: Vì MH⊥Ox, Oy nên MH làkhoảng cách từ M đến Ox, Oy
Hs: Khi gấp hình, khoảng cáchtừ M đến Ox, Oy trùng nhau Dođó, khi mở hình ra ta có khoảngcách từ M đến Ox và Oy bằngnhau
Do đó ∆MOA= ∆MOB(cạnhhuyền góc nhọn)
=> MA = MB (cạnh tương ứng)
1 Định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác.
* Định lí 1(thuận)
) )O
xzy
A
BM
Xét hai tam giác vuông MOA và MOB có:
·AOM =·MOB(gt)
OM: cạnh chung
Trang 29có nằm trên tia phân giác hay
Gv: theo dõi các em làm bài
Gv: Thu một số bảng nhóm cho
các nhóm nhận xét
Gv gọi 2 hs nhắc lại đlí đảo
Gv chốt lại đlí 1 và 2
Như vậy: Từ đlí 1 và 2 ta có
nhận xét sau: Tập hợp các điểm
nằm bên trong một góc và cách
đều hai cạnh của góc là tia
phân giác của góc đó.
Hs: điểm M nằm trên tia phân giác của góc xOy
Hs: đọc đlí 2 ở sgk
‘’Điểm nằm bên trong một góc
và cách đều hai cạnh của góc thì nằm trên tia phân giác của góc đó’’
Hs: Thảo luận nhóm
Gt M nằm trong góc xOy
Do đó: ∆OMA = ∆OMB
(cạnh huyền – cạnh góc vuông)
=> MOA MOB· =·Hay OM là phân giác của gócxOy
Hs: Nhắc lại đlíHs: lắng nghe
2 Định lí đảo.
(Sgk)
O
8’ Hoạt động 3: Củng cố
Bài 31 sgk :
Gv ghi đề trên bảng phụ , chỉ
định 1 hs đọc đề bài
Gv: yêu cầu hs vẽ tia phân giác
theo hướng dẫn ở sgk
Hs: Đọc đề bàiHs: Thực hành vẽ tia phân giáccủa góc
Trang 30-> Tại sao khi vẽ như vậy thì tia
OM là phân giác của ·xOy?
Hs: Khoảng cách từ a đến Ox vàtừ b đến Oy là khoảng cách giữahai lề song song của thước nênbằng nhau Mà M là giao điểmcủa a và b nên M cách đều Oxvà Oy(hay MA = MB).Vậy Mthuộc tia phân giác của ·xOy hay
OM là tia phân giác của ·xOy
4 Hướng dẫn về nhà: ( 2’)
+ Học thuộc, nắm vững nội dung 2 định lí và phần nhận xét tổng hợp hai định lí
+ Xem lại hai bài tập đã giải và làm các bài tập 33, 34, 35 sgk trang 70, 71
+ Chuẩn bị mỗi em một miếng bìa cứng để thực hành bài 35
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
Trang 31Tuần :31 Ngày soạn : 13.04.2006
Tiết :57 Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Củng cố cho hs nắm chắc hai định lí thuận và đảo về tính chất tia phân giác của
một góc và tập hợp điểm nằm bên trong một góc và cách đều hai cạnh của góc
* Kỹ năng : Vận dụng tính chất tia phân giác của một góc và tập hợp các điểm là tia phân
giác của một góc để so sánh các đoạn thẳng; Tìm tập hợp các điểm là tia phân giác
- Rèn kỹ năng vẽ hình , phân tích và trình bày lời giải bài toán
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Thước thẳng có chia khoảng, thước hai lề, êke, compa, bảng phụ, một miếng gỗ có
dạng một góc
• HS : Thước hai lề, êke, compa, một miếng gỗ có dạng một góc, làm bài tập về nhà III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : (8’ )
Hs1: Phát biểu tính chất về tia phân giác của một góc (định lí thuận và đảo)
Aùp dụng: Cho tam giác ABC nhọn, tìm điểm D trên đường trung tuyến AM sao cho D cách
đều hai cạnh của góc B
Hs2: Cho góc xOy, hãy dùng thước hai lề vẽ tia phân giác Ot của góc xOy? Giải thích?
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :
* Tiến trình tiết dạy :
34
’ Hoạt động : Luyện tập Bài 33 sgk :
Gv ghi đề dưới dạng GT,KL và
vẽ hình bài tập 33 trên bảng
phụ
Gt xx’∩yy’ = O Ot: phân giác ·xOy
Ot’: phân giác ·xOy'
M∈Ot a) tOt· '= 900
Kl b) M cách đều xx’ và yy’
c) M cách đều xx’ và yy’
Bài 33 sgk :
Trang 32y
y'x
x'
t
O
( ^1
2 3 4
Gv: Gọi 1 hs chứng minh câu a
b)Trường hợp M ∈ Ot, hãy
chứng minh M cách đều xx’ và
yy’
Gợi ý: M ∈ Ot thì M có thể nằm
ở những vị trí nào?
+ Nếu M ≡O thì em có kết luận
gì về khoảng cách từ M đến xx’
và yy’?
+ Nếu M∈ Ot thì khoảng cách
từ M đến xx’ và yy’ như thế
nào?
+ Nếu M∈tia đối của tia Ot thì
khoảng cách từ M đến xx’ và
yy’ như thế nào?
Gv: Nếu M ∈Ot’ thì chứng minh
tương tự
c) Nếu M cách đều xx’ và yy’
=> M∈Ot hoặc M∈Ot’
Gv: Nếu M cách đều xx’ và yy’
thì có thể xảy ra những trường
Hs: Nếu M∈ Ot thì M cách đềuhai tia Ox và Oy, do đó M cáchđều hai đường thẳng xx’ và yy’
Hs: Nếu M∈ tia đối của tia Otthì M cách đều hai tia Ox’ vàOy’, do đó M cách đều haiđường thẳng xx’ và yy’
Hs: Nếu M cách đều xx’ và yy’
thì hoặc M cách đều Ox và OyHoặc M cách đều Ox và Oy’
Hoặc M cách đều Ox’ và Oy’
Hoặc M cách đều Ox’ và Oy
Trang 33Gv: Nếu M cách đều xx’ và yy’
thì trong mọi trường hợp M luôn
luôn thuộc đường thẳng Ot hoặc
đt Ot’
d) Khi M ≡O thì khoảng cách
từ M đến xx’ và yy’ bằng bao
nhiêu?
e) Em có nhận xét gì về tập hợp
các điểm cách đều hai đường
thẳng cắt nhau xx’ và yy’?
Bài 34 sgk :
(Đề bài ghi ở bảng phụ)
Gv: Yêu cầu 1 hs đọc đề bài =>
1hs lên bảng vẽ hình và ghi GT,
KL
Gv: Yêu cầu đứng tại chỗ ch/m
câu a : BC = AD
Gv: Để ch/m IA = IC; IB = ID ta
cần chứng minh các tam giác
nào bằng nhau?
Hs: Khi M ≡O thì khoảng cách từ M đến xx’ và yy’ bằng 0
Hs: Tập hợp các điểm cách đềuhai đường thẳng cắt nhau xx’ vàyy’là hai đường phân giác Ot vàOt’ của hai cặp góc đối đỉnhđược tạo thành từ xx’ và yy’
Hs: Đọc đề bài và vẽ hình
x
y1
1
2 1 2 1
Gt ·xOy; A,B ∈Ox; C,D∈ Oy
OA = OC; OB = OD;
I = AD∩BC
Kl a) BC = AD b) IA = IC; IB = ID c) OI: phân giác ·xOy
Hs: Xét ∆OADvà ∆OCB có:
Hs: Bµ1=D¶1; AB = CD; ¶A2 =C¶2
Hs: từ ∆OAD = ∆OCB
=> Bµ1 =D¶1 (2 góc tương ứng) (1)Và µA1=Cµ1(2 góc tương ứng)
Bài 34 sgk :