Ngày soạn : CHƯƠNG IV: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Tiết :51 Bài: KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ I .Mục tiêu bài dạy: * Kiến thức : Hs hiểu được khái niệm về biểu thức đại số.. • HS : Xem trước bài
Trang 1Ngày soạn :
CHƯƠNG IV: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Tiết :51 Bài: KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Hs hiểu được khái niệm về biểu thức đại số.
* Kỹ năng : Tự tìm được một số ví dụ về biểu thức đại số.
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Giáo án, bảng phụ, các ví dụ về biểu thức đại số.
• HS : Xem trước bài mới, nắm được các công thức tính chu vi và diện tích của một số hình
đã học
III Tiến trình tiết dạy :
1 ổn định tổ chức : (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ : (không )
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :
* Tiến trình tiết dạy :
12’ Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu
thức
Gv: ở các lớp dưới chúng ta đã
biết về các số được nối với nhau
bởi dấu của các phép +, - , × ÷, ,
lũy thừa => tạo thành một biểu
thức
* Cho hs tìm các ví dụ về biểu
thức số
* Yêu cầu hs viết biểu thức số
biểu thị chu vi và diện tích của
HCN có chiều rộng 5cm, chiều
dài 8cm
• Cho hs làm ?1: Hãy viết
biểu thức số biểu thị diệntích của HCN có chiềurộng 3cm, chiều dài hơnchiều rộng 2cm
Trang 2• Gv: Nếu cho chiều dài
bằng a và chiều rộng nhỏ
hơn chiều dài là 2cm
Viết biểu thức biểu thị
15’ Hoạt động 2: Khái niệm về
biểu thức đại số.
Cho hs làm bài toán ở sgk:
Bài toán : Viết bài toán biểu thị
chu vi của hình chữ nhật có hai
cạnh liên tiếp bằng 5(cm) và
a(cm)
GV: Cho a = 2cm hay a= 3cm
thì em hiểu như thế nào?
Vậy : Ta có thể sử dụng biểu
thức trên để biểu thị chu vi hình
chữ nhật có độ dài 1cạnh là 5cm
GV: Yêu cầu học sinh làm ?2
Gv: Giới thiêụ biểu thức đại số
* Qua các ví dụ : cho hs khái
niệm về biến số
* Gv: ở chương trình này ta chỉ
xét các biểu thức không chứa
biến ở mẫu Vì vậy khi nói đến
biểu thức ta hiểu là biểu thức
không chứa biến ở mẫu
- Lưu ý 1 số cách viết cho học
sinh
=> Cho hs làm ?3
* Chú ý : Đối với biểu thức đại
số ta cũng có các quy tắc,tính
chất giống như trong biểu thức
Hs: Lắng nghe
Ví dụ : 4x , 2 ( 5x +2)
3 ( x + y ) , x2 , xy , được gọi là các biểu thức đại số
*Hs: Làm bài tập ?3 Viết biểu thức đại số biểu thị a) 30 x
b) 5x + 35y + HS: Nhắc lại các tính chất củabiểu thức số -> tính chất của
1 Khái niệm về biểu thức đại số.
* Là những biểuthức mà ngoài cácsố, các ký hiệuphép toán cộng trừ,nhân,chia, nâng lênlũy thừa còn có cácchữ (đại diện chocác số )
* Chú ý : sgk
Trang 3
số biểu thức đại số
15’ Hoạt động 3: Củng cố :
* Nêu khái niệm biểu thức đại
số
Bài 1 : Hãy viết các biểu thức
đại số biểu thị :
a) Tổng của x và y
b) Tích của x và y
c) Tích của tổng x và y với
hiệu của x và y
- Yêu cầu học sinh cho biết biến
số của các biểu thức trên?
Bài 2 : Viết biểu thức đại số
biểu thị diện tích hình thang có
đáy lớn a,đáy nhỏ b,chiều cao
là h
Bài 3 : Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm
Hs: …
*HS: Làm bài tập 1 Kết quả
a) x + y b) xy c) (x + y ) ( x – y)
* HS: Nêu công thức tính diện tích hình thang
( ).
2 a b h+ *HS: Thảo luận nhóm :
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày : + Kết quả : x - y 5y xy 10 + x ( x + y ) (x –y) Tích của x và y Tích của 5 và y Tổng của 10 và x Tích của tổng x và y với hiệu của x và y Hiệu của x và y 3 Hướng dẫn về nhà: (2’ ) - Về nhà xem lại k/n về biểu thức đại số - Biết cách viết biểu thức đại số - Làm các bài tập 4 ,5 (sgk) trang 27 IV Rút kinh nghiệm- bổ sung: ………
………
………
Trang 4
………
………
Ngày soạn :
Tiết :24 Bài: GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Hs biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số, biết cách trình bày giải các
bài toán loại này
* Kỹ năng : Hs có kỹ năng thay chính xác giá trị của biến số vào biểu thức đại số và thực
hiện phép tính
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Bảng phụ có vẽ sẵn các bài tập ,giáo án
• HS : Nắm được các quy tắc thực hiện phép tính ,làm bài tập về nhà
III Tiến trình tiết dạy :
4 ổn định tổ chức : ( 1’)
5 Kiểm tra bài cũ : (5’ )
Nêu khái niệm biểu thức đại số? Aùp dụng:
1) Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích hình chữ nhật có hai cạnh lần lượt là x(cm) và y(cm)2) Cho x = 3cm, y= 5 cm tính diện tích hình chữ nhật đó
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :
* Tiến trình tiết dạy :
GV: Ta nói 18,5 là giá trị
của biểu thức 2m + n tại
m = 9 và n = 0,5 hay có
thể nói khi m = 9 và n =
HS: Thay m = 9 , n = 0,5 vào ta được
Vd1: (sgk)
Trang 5
0,5 thì giá trị của biểu
vào biểu thức trên ta được
như thế nào ?
Tương tự : khi x = 1
2
Gv: Cho hs nhận xét
GV: Qua các ví dụ trên :
Để tính giá trị của biểu
thức đại số tại những giá
trị cho trước của biến ta
làm như thế nào ?
=> Gv nhấn mạnh và cho
hs ghi bảng
HS: 2 7 + 12 = 14 +12 = 292
HS1: Ta được
3 12 – 4 1 + 1 = 3 – 4 + 1 = 0 Vậy giá trị của biểu thức :3x2 – 4x +1 tại x = 1 là 0 HS2: Lên bảng trình bày thay
x = 1
2 vào biểu thức 3x2 - 4x +1
ta được :3 ( 12)2 – 4 (12) + 1 =
34 - 2 + 1 = - 14Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 4x +1 tại
x = 1
2 là - 14
Hs nhận xét
* HS: … ta thay các giá trị cho trước đó vào
biểu thức rồi thực hiện phép tính
Hs: Vài hs nhắc lại
* Ví dụ 2 ( sgk)
Vậy : để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện phép tính
10’ Hoạt dộng 2 : áp dụng
Yêu cầu hs làm ?1
Tính giá trị của biểu thức
3x2 – 9x tại x = 1 và tại
x = 1
3
GV: Gọi 2 hs lên bảng
HS1: Tính giá trị của biểu
Trang 6HS2: Tính giá trị của biểu
thức tại x = 1
3
GV: Nhận xét đánh giá
?2: Đọc số em chọn để
đượp câu đúng :
Giá trị của biểu thức x2y
tại x = -4 và y = 3 là:
Kết luận như thế nào ?
Thay x =13 vào biểu thức 3x2 - 9x Ta được :
3 (13)2 – 9 13 = 3 19 - 93 = 3
13’ Hoạt động 3: Củng cố
* Bài tập 6 :
GV: Chia lớp ra thành 4
đội ( mỗi đội là 1 tổ để thi
đấu với nhau)
Tổ nào tìm ra được tên
nhà toán học trước thì
thắng
* Hình thức làm là điền
các ô chữ vào bảng nhóm
* Bài 7 : Tính giá trị của
các biểu thức sau :
a) 3m – 2n tại m = -1
n = 2
Hs: Thảo luận nhóm:
+ Tính giá trị của các biểu thức+ Tìm chữ cái tương ứng với các số + Điền chữ cái thích hợp vào các ôHS: * Kết quả:
Trang 7
b) 7m + 2n – 6 tại m = -1
n = 2
3 (- 1 ) – 2 2 = - 3 – 4 = - 7 Vậy giá trị của biểu thức 3m – 2n = - 7 tại
m = -1 và n = 2 HS2: 7m + 2n – 6 tại m = -1 và n = 2
4 Hướng dẫn về nhà: (1’ )
- Xem lại cách tính giá trị của một biểu thức đại số khi cho trước giá trị của các biến
- Cách trình bày một bài toán về tính giá trị của biểu thức đại số
- Làm các bài tập 8 ,9 ( SGK) và xem bài : có thể em chưa biết ,đọc trước bài “ ĐƠN THỨC “
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
………
………
………
……… ….
………
……….
Trang 8
Ngày soạn :
Tiết :53 Bài: ĐƠN THỨC
I Mục tiêu bài dạy: Học sinh cần đạt được :
* Kiến thức : Nhận biết được biểu thức đại số nào là đơn thức
* Kỹ năng : Nhận biết được đơn thức đã được thu gọn, phân biệt được phần hệ số,phần
biếnsố của đơn thức
- Biết cách nhân hai đơn thức
- Biết cách viết một đơn thức thu gọn
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Giáo án,bảng phu,phấn màu
• HS : Bảng nhóm,nắm được khái niệm về biểu thức đại số
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ : (6’ )
Hs1: Nêu cách tính giá trị của một biểu thức đại số tại các giá trị cho trước của biến?
Aùp dụng: Tính giá trị của các biểu thức sau :
* Tiến trình tiết dạy :
10’ * Hoạt động1 : Đơn thức
GV: Treo bảng phụ có ghi sẵn
đề bài tập ? 1
Cho các biểu thức đại số : 4xy2 ;
HsThảo luậnvà nêu kết quả:
+ Những biểu thức có chứa phépcộng, phép trừ :
3 – 2y ; 10x + y ; 5 (x + y) + Những biểu thức còn lại :
1/ Đơn thức :
* Vậy : Đơn thức là
biểu thức đại số chỉ gồm một số ,hoặc
Trang 9
Nhóm 1: Những biểu thức có
chứa phép cộng, phép trừ
Nhóm 2: Các biểu thức còn lại.
Gv: Cho hs hoạt động nhóm
( nhóm 1 + 2 : (1) )
( nhóm 3 + 4 : (2) )
GV: Thông báo : Các biểu thức
đại số ở nhóm 2 còn có tên gọi
là đơn thức
Yêu cầu hs so sánh sự giống
nhau và khác nhau của các biểu
thức ở hai nhóm
-> cho hs rút ra khái niệm đơn
thức là gì ?
GV: Chú ý cho hs số 0 được gọi
là đơn thức không
GV: Cho 1 ví dụ về đơn thức
chẳng hạn : 10x6y3
Yêu cầu hs cho biết đơn thức
trên có mấy biến số ?
+ x , y xuất hiện mấy lần trong
đơn thức ?
-> đơn thức này được gọi là đơn
thức đã được thu gọn
4xy2 ; - 35x2y3x ; 2x2 ( - 12)y3x ; 2x2y; – 2y
HS:- Giống nhau:
Chúng đều là biểu thức đại số
- Khác nhau : + ở nhóm 1 : Các biểu thức nàycó chứa phép toán cộng,trừ + Các biểu thức ở nhóm 2 chỉchứa phép toán nhân
+ Hs: Đơn thức là biểu thức đạisố chỉ gồm một số,hoặc mộtbiến ,hoặc một tích giữa các sốvà các biến
*HS: Cho vài ví dụ về đơn thức:
Hs: - Có hai biến x và y
- x y chỉ xuất hiện 1 lần + Hs lắng nghe
một biến ,hoặc một tích giữa các số và các biến
Ví dụ 1 : Các biểu
thức : 9 ;3
5; x ;y ;2x3y ; - xy2z5;
3
4x3y2xz…… là các đơn thức
7’ Hoạt động 2:Đơn thức thu gọn
Từ đặt vấn đề trên
Gv: Cho học sinh trả lời câu
hỏi :Đơn thức thu gọn là đơn
thức như thế nào ?
Yêu cầu hs ghi vào vở
* Gv giới thiệu:
Đơn thức 10x6y3
+ Số 10 gọi là phần hệ số
+ x6y3gọi là phần biến của đơn
Hs: ví dụ x ; -y ;3x2y ;10xy5
Hs: …
2- Đơn thức thu gọn :
Đơn thức thu gọn làđơn thức chỉ gồmtích của một số vớicác biến mà mỗibiến đã được nânglên lũy thừa với sốmũ nguyên dương
Trang 10
Yêu cầuhs: Cho vài ví dụ về
đơn thức thu gọn
+ Yêu cầu : Chỉ ra phần hệ số
và phần biến số ?
Gv: Hỏi : xy2z x, 5xy2yz có phải
là các đơn thức thu gọn hay
không ?
* Hs: Đọc phần chú ý
Hs: không vì các biến chưa đượcnâng lên lũy thừa
*Hs: đọc to phần chú ý ở sách giáo khoa
=> Tính tổng số mũ của các
biến x , y ,z của đơn thức trên ?
Gv: khi đó ta nói 7 là bậc của
đơn thức 3x 4 y 2 z
Hỏi: Vậy bậc của đơn thức là
gì?
* Tìm bậc của đơn thức : 10x6y3
Hs: x có số mũ là 4
y có số mũ là 2
z có số mũ là 1Hs: 4+ 2+ 1 = 7
Hs: Bậc của đơn thức có hệ sốkhác 0 là tổng số mũ của cácbiến có trong đơn thức đó Hs: Bậc 9
* Chú ý: - Số thực ≠0 là đơn thức bậc không
- Số không được gọi là đơn thức không có bậc
3- Bậc của đơn thức:
Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của các biến có trong đơn thức đó
7’ * Hoạt động 4 :
Nhân hai đơn thức
Gv: Cho hai đơn thức :2x2y và
+ Nhân phần hệ số với nhau và
phần biến với nhau :
2 7( x2y xy4)
= 14 (x2 x) (y y4) = 14x3y5
Khi đó ta nói 14x3y5 là tích của
Hs: Chú ý cách thực hiện phéptính nhân của giáo viên
Hs: Đọc chú ý ở (sgk)
4- Nhân hai đơn
thức :
sgk
Trang 11
hai đơn thức 2x2y và 7xy4
Vậy muốn nhân hai đơn thức ta
làm thế nào?
Cho hs làm ? 3: Tính tích của :
- 14x3 và – 8xy2
Hs: Giải : (-1
4x3) ( - 8xy2) = (-14 ) ( – 8) ( x3 x y2) = 2x4y2
4 Hướng dẫn về nhà: (3’)
Học thuộc các khái niệm về đơn thức,thu gọn đơn thức,bậc của đơn thức,nhân hai đơn thức
* Hướng dẫn bài tập 14 : Gv: Chúng ta có rất nhiều cách viết đơn thức hai biến x, y có giá trị
bằng 9 tại x = 1 và y = 1
Ví dụ : 9xy ; 9x2y ; 9x4y4 ;……
Tương tự như thế về nhà viết 7 đơn thức * Về nhà : làm các bài tập 12, 13 sgk, 18 sbt Xem trứơc bài “ ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG “ IV Rút kinh nghiệm- bổ sung: ………
………
………
……… …
………
………
Trang 12
Ngày soạn :04.03.2006
Tiết : 54 Bài: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Hiểu được thế nào là hai đơn thức đồng dạng; Biết cách cộng, trừ các đơn thức
đồng dạng
* Kỹ năng : Hs có kỹ năng nhận dạng nhanh các đơn thức đồng dạng và thực hiện phép tính
cộng, trừ đơn thức đồng dạng thành thạo
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Giáo án, bảng phụ, phấn màu.
• HS : Nhận dạng nhanh các đơn thức đã được thu gọn, xem trước bài mới và học thuộc bài
cũ
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )
Hs1: Đơn thức là gì? Đơn thức thu gọn là gì?
* Aùp dụng : Tính giá trị của các đơn thức sau :5 x2y2 Tại x = -1 ; y = -1
2 Hs2: Thế nào là bậc của đơn thức ? Muốn nhân hai đơn thức ta làm thế nào?
* Aùp dụng : Tìm bậc của hai đơn thức sau rồi thực hiện phép nhân: -1
2x2y3 và 5 x2y2
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :
* Tiến trình tiết dạy :
15’ Hoạt động 1:
Đơn thức đồng dạng
Gv:Treo bảng phụ ghi sẵn bài ?
1
Yêu cầu : Nhóm 1+3 làm câu a
Nhóm 2 + 4 làm câu b
Gv: Nhận xét kết quả của các
nhóm, sửa sai
-> Giới thiệu : Các đơn thức của
nhóm 1 và 3 được gọi là các đơn
Hs: Thảo luận nhóm chẳng hạn :a) 2x2yz , - 2x2yz , 4x2yz b) 12x3y2 , - 12xy2z2 , 2xyz
Hs: Nghe thông báo của giáoviên về các đơn thức đồng dạngvà các đơn thức không đồng
1- Đơn thức đồng dạng :
Hai đơn thức đồngdạng là hai đơnthức có hệ số khác
0 và có cùng phầnbiến số
Vd: 2x3y2 , - 5x3y2
1
2x3y2 là đơn thức
Trang 13thức đồng dạng
* Các đơn thức của nhóm 2 và 4
là các đơn thức không đồng
dạng
-> Đơn thức đồng dạng là đơn
thức như thế nào ?
G V : Tìm hai đơn thức đồng
dạng với đơn thức 1
2x3y2z2
Bài ? 2
Củng cố : Các đơn thức sau có
đồng dạng hay không ?
a x2y và yx2
b x2 và x3
c 2xyzx2 va ø5 x2yzx
GV :chú ý học sinh :
Các đơn thức đồng dạng là các
đơn thức khác 0 và sau khi thu
gọn có phần hệ số khác không
* Củng cố bài tập 15 (sgk)
dạng
Hs: trả lời Hs: 3x3y2z2 , - 2 x3y2z2
?2:Trả lời : Bạn Sơn nói đúng
0,9xy2 và 0,9xy2 là hai đơn thứcđồng dạng
* Hs: trả lời a) Đồng dạng b) không đồng dạng c) sau khi thu gọn thì hai đơnthức này đồng dạng
Hs: trả lời
đồng dạng
* Chú ý : Các số
khác 0 được coi làcác đơn thức đồngdạng
14’ Hoạt động 2 : Cộng trừ các
đơn thức đồng dạng
* Tính nhanh :
2 72 5 +1 72 25
-> Gv: Hướng dẫn học sinh thực
hiện phép cộng hai thức đồng
3xy2- 7xy2 = ( 3- 7 ) xy2 = - 4xy2
Ta nói - 4xy2 là hiệu của đơn
thức 3xy2 và 7xy2
Aùp dụng tính chất phân phối củaphép nhân đối với phép cộng ta có :
(2+1) 72 25 = 3 72 25
Hs: quan sát cách làm của giáo viên và làm vào vở
Đây là hai đơn thức đồng dạng
Muốn cộng (trừ ) hai đơn thức
2- Cộng trừ các đơn thức đồng dạng :
* Quy tắc :
Muốn cộng (haytrừ) các đơn thứcđồng dạng ta cộng(hay trừ ) các hệ sốvà giữ nguyên phầnbiến
Trang 14
-> Rút ra quy tắc :
Muốn cộng (trừ ) hai đơn thức
đồng dạng ta làm thế nào?
* Củng cố : bài tập ? 3
Tính tổng của 3 đơn thức đồng
dạng sau : xy3 ; 5xy3 ; - 7xy3
Cho hs: thảo luận nhóm và gọi
đại diện các nhóm lên thực hiện
Bài tập 16: (sgk)
Tìm tổng của 3 đơn thức sau :
25xy2 ; 55xy2 ; 75xy2
Gv:cho hs nhận xét đánh giá bài
làm của bạn
đồng dạng,ta cộng (trừ) các hệ số và giữ nguyên phần biến
Hs: xy3+5xy3 – 7xy3= = (1+5-7) xy3= - xy3
* Hs: lên bảng trình bày : 25xy2 + 55xy2 + 75xy2 = = (25+55+75)xy2= 155xy2
Học sinh nhận xét bài làm của bạn
4 Hướng dẫn về nhà: (2’ )
- Về nhà : + Học bài theo cách ghi ở vở và kết hợp với sách giáo khoa
+ Làm các bài tập 17;19;20 sgk
Hướng dẫn: Dựa vào cách tính giá trị của một biểu thức đại số tại các giá trị cho trước của biến
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
………
………
………
……… …
………
………
Trang 15
Ngày soạn :
Tiết :55 Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Hs được củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng
dạng
* Kỹ năng : Tính giá trị của một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức,tính tổng và hiệu
các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Bảng phụ có kẽ sẵn các phần kiến thức về lý thuyết đã học, bài tập.
• HS : Nắm vững các kiến thức đã học, làm bài tập về nhà.
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : (6’ )
Hs1: Muốn tính giá trị của biểu thức tại các giá trị cho trước của biến ta làm thế nào?
Aùp dụng: Tính giá trị của biểu thức : 16x2y5 – 2x3y2 tại x = 2 và y = -1
(Kết quả: - 80 )
Hs2: Cho đơn thức - 2x2y
a) Tìm 2 đơn thức đồng dạng với đơn thức trên
b) Tính tổng đơn thức đã cho và 2 đơn thức vừa tìm
c) Tìm bậc của đơn thức tổng
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :
* Tiến trình tiết dạy :
30’ Hoạt động 1: Luyện tập.
Gv: Yêu cầu hs nhắc lại các
kiến thức đã học:
- Khái niệm biểu thức đại số
- Cách tính giá trị của một biểu
thức đại số
- Khái niệm đơn thức
- Đơn thức thu gọn
- Bậc của đơn thức
Hs: Lần lượt trả lời các câu hỏicủa gv
Trang 16
- Nhân hai đơn thức.
- Khái niệm đơn thức đồng dạng
- Cộng, trừ các đơn thức đồng
Gv: Cho hs nhận xét 3 đơn thức
trên? (đồng dạng)
=> Aùp dụng qui tắc
Hỏi thêm: - Phần hệ số
- Phần biến số
- Bậc của đơn thức thu
được
Cho cả lớp nhận xét
* Bài tập 22 (sgk) :
Tính tích các đơn thức rồi tìm
bậc của đơn thức nhận được?
Gv: Cho hs nêu lại qui tắc nhân
các đơn thức => Gọi 2 hs lên
bảng, hs cả lớp cùng làm
Cho hs dưới lớp nhận xét bài
làm của hai bạn
Gv hỏi thêm: 2 đơn thức 4 5 3
9x yvà 2 3 5
35x y có đồng dạng không?
- Phần hệ số : 1
- Phần biến số : xyz2
- Bậc của đơn thức thu được: 4Hs: Nhận xét
Hs: Qui tắc: Nhân phần hệ sốvới nhau và nhân phần biến vớinhau
9x y có bậc là 8b) 1 2
Hs: Thảo luận nhóm
Bài tập 21(sgk)
* Bài tập 22 (sgk) :
* Bài tập 23 (sgk) :
Trang 17
a) 3x2y + = 5x2y
b) - 2x2 = -7x2
c) + + = x5
Gv: Các phép toán cộng, trừ chỉ
áp dụng cho các đơn thức như
thế nào? ( đồng dạng)
=> Cho hs thảo luận nhóm
* Bài tập 16 (SBT) :
Thu gọn các đơn thức rồi chỉ ra
phần hệ số, phần biến, bậc của
đơn thức:
a) 5x2 3xy2
b) 1( 2 3)2 ( )
2
4 x y − xy
gv: hướng dẫn câu b
Kết quả:
a) 2x2y b) -5x2
c) Có thể có nhiều kết quả ở ô trống :
* 5x5 + 2x5 + (-6x5) = x5
* x5 – 2x5 + 2x5 = x5
* -2x5 + 4x5 + (-x5) = x5
………
Hs1: a) 5x2 3xy2= 15x3y2 + Hệ số : 15 + Phần biến: x3y2 + Bậc của đơn thức: 5 b) 1( 2 3)2 ( ) 2 4 x y − xy = 1 ( ) 4 6 1 5 7 2 4 − x xy y = −2x y + Hệ số : 1 2 − + Phần biến: x5y7 + Bậc của đơn thức: 12 * Bài tập 16 (SBT) 4 Hướng dẫn về nhà: (2’ ) + Xem lại các kiến thức cơ bản về đơn thức và đơn thức đồng dạng + Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 17, 18, 21 (SBT) trang 12 + Xem trước bài ‘’ĐA THỨC’’ IV Rút kinh nghiệm- bổ sung: ………
………
………
……… …
………
………
Trang 18
Ngày soạn :
Tiết :56 Bài: ĐA THỨC
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Nhận biết được đa thức thông qua một số ví dụ cụ thể.
* Kỹ năng : Hs biết cách thu gọn đa thức và biết cách tìm bậc của một đa thức.
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Bảng phụ có kẻ sẵn các ví dụ về tổng các đơn thức bất kì (VD a, b, c sgk).
• HS : Làm bài tập về nhà và xem trước bài mới.
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )
Thế nào là đơn thức đồng dạng? Muốn cộng, trừ các đơn thức đồng dạng ta làm thế nào?Aùp dụng: Tính tổng rồi tìm bậc của đơn thức nhận được:
* Tiến trình tiết dạy :
12’ Hoạt động 1: Đa thức.
Cho hs làm ví dụ a sgk:
Viết biểu thức biểu thị diện tích
của hình tạo bởi một tam giác
vuông và hai hình vuông dựng
về phía ngoài trên hai cạnh góc
vuông x, y của tam giác đó
* Cho hs lấy vài ví dụ về đơn
thức?
=> Hãy nối các đơn thức đã cho
bởi các phép toán cộng và trừ
Hs: lên bảng vẽ hình => Viếtbiểu thức:
x2 + y2 + 12xy
Hs1: chẳng hạn 3x2 ; 7y3 ; 1
đa thức đó.
* Chú ý:
+ Để viết đa thức tathường dùng các
Trang 19Gv thông báo: Các biểu thức đại
số này là các ví dụ về đa thức
Vậy thế nào là đa thức?
=> Khái niệm đa thức (sgk)
Gv :đa thức x2 + y2 + 1
2xy gồm các hạng tử nào?
Gv lưu ý cho hs: Khi chỉ ra các
hạng tử của đa thức ta chỉ ra
hạng tử bao gồm cả dấu của
hạng tử đó
Ví dụ: 3x2 –y2 +5
3xy - 7 gồmmấy hạng tử? Đó là các hạng tử
nào?
Gv: nêu chú ý: mỗi đơn thức
được coi là một đa thức
* củng cố:
Cho hs làm ?1: Hãy viết một đa
thức và chỉ rõ các hạng tử của
Hs: Lắng nghe
Hs: Đa thức là một tổng nhữngđơn thức Mỗi đơn thức trongtổng gọi là một hạng tử của đathức đó
Hs: Đọc đ/n (sgk) => vài hs nhắclại
Hs: ba hạng tử x2; y2 ; 12xy
Hs: Lắng nghe
Hs: Gồm 4 hạng tử : 3x2 ; - y2 ;5
3xy ; -7
Hs: 1 hs lên bảng, cả lớp cùnglàm
Hs: a) 5x + 8y (đồng) b) 120x + 150y (đồng) các biểu thức trên đều là các đa thức
Hs: …
chữ cái in hoa.+ Mỗi đơn thứcđược coi là một đathức
10’ Hoạt động 2: Thu gọn đa thức
Gv: Lấy ví dụ c (sgk) :
x2y –3xy + 3x2y –3 + xy -1
2x+5
? Trong đa thức này có các đơn
thức nào đồng dạng? (hay hạng
tử nào đồng dạng)
Gv: Hãy nhóm chúng lại và
thực hiện phép tính cộng, trừ
Hs: x2y và 3x2y –3xy và xy -3 và 5Hs:
A = x2y+ 3x2y – 3xy+ xy - 1
2x
2 Thu gọn đa thức
SgkVD:
A = x2y+ 3x2y- 3xy+ xy - 1
2x –3 +5 = 4x2y – 2xy - 1
2x
Trang 20các đơn thức đồng dạng?
Đa thức 4x2y – 2xy - 1
2x + 2còn các hạng tử nào đồng dạng
nữa không?
Gv: Khi đó ta nói đa thức này là
dạng thu gọn của đa thức A
Cho hs làm ?2: Hãy thu gọn đa
2x + 2Hs: Không
Hs: thảo luận nhóm
* Kết quả:
Q = 5x2y+1 2
2x y – 3xy - xy + 5xy - 13x+ 23x + 12- 14
= 11 2
2 x y + xy +1
3x+14
+ 2
8’ Hoạt động 3: Bậc của đa thức.
Gv: Cho đa thức
M = x2y5 – xy4 + y6 +1
Đa thức có các hạng tử nào?
Tìm bậc của các hạng tử đó?
Gv: Bậc cao nhất của các hạng
tử trên là bao nhiêu?
Gv thông báo: Khi đó ta nói 7 là
bậc của đa thức M hay M có bậc
là 7
Vậy thế nào là bậc của đa thức?
* Củng cố: cho hs làm ?3.
Tìm bậc của đa thức:
Q = -3x5 - 1 3
2x y - 3 2
4xy + 3x5+2Gợi ý: Đa thức Q đã được thu
gọn chưa?
=> Cho hs thu gọn đa thức Q
Hs:
+ Các hạng tử là : x2y5; xy4 ;y6 ;1
x2y5 có bậc là 7
xy4có bậc là 5
y6 có bậc là 6
1 có bậc là 0Hs: Bậc cao nhất là 7
Hs: Bậc của đa thức là bậc củahạng tử có bậc cao nhất trongdạng thu gọn của đa thức đó
Hs: Đa thức Q chưa thu gọnHs:
Q = -3x5 + 3x5- 1 3
2x y - 3 2
4xy +2
3 Bậc của đa thức.
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.
Trang 21
Cho hs tìm bậc của hạng tử
=> Tìm bậc của đa thức Q?
Vậy để tìm bậc của một đa thức
trước hết ta phải làm gì?
=> Chú ý (sgk)
= - 1 3
2x y - 3 2
4xy +2 Hs: - 1 3
2x y có bậc là 4
- 3 2
4xy có bậc là 3
2 có bậc là 0 Vậy đa thức Q có bậc là 4
Hs: Trước hết ta phải thu gọn đa
7’ Hoạt động 4: Củng cố
• Đa thức là gì?
• Muốn thu gọn đa thức ta
làm thế nào?
• Thế nào là bậc của đa
thức?
Bài tập 25 (sgk)
Tìm bậc của mỗi đa thức sau:
a) 3x2 1
2x
− + 1 + 2x – x2
b) 3x2 + 7x3 -3x3+ 6x3 – 3x2
Gọi 2 hs lên bảng thực hiện, cả
lớp cùng làm
Hs: Lần lượt trả lời các câu hỏi của gv
Hs:
a) B = 3x2 – x2+ 2x −12x+ 1 = 2x2 + 3
2x + 1 có bậc là 2 b) C = 3x2 – 3x2 + 7x3 -3x3+ 6x3
= 10x3 có bậc là 3
4 Hướng dẫn về nhà: (2’ )
+ Nắm vững cách thu gọn đa thức và tìm bậc của đa thức
+ Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài 27, 28 sgk + 25, 26 SBT
+ Xem trước bài “CỘNG, TRỪ ĐA THỨC”
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
………
………
……… …
………
………
Trang 22
Ngày soạn :
Tiết :57 Bài: CỘNG – TRỪ ĐA THỨC
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Nắm được quy tắc cộng, trừ đa thức.
* Kỹ năng : Vận dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc để thực hiện thành thạo cộng, trừ đa thức.
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Bảng phụ có ghi sẵn các bài tập áp dụng.
• HS : Thuộc quy tắc cộng trừ các đơn thức đồng dạng, nắm vững quy tắc ‘’dấu ngoặc’’,
làm bài tập về nhà
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : (6’)
Hs1: Thế nào là đa thức? Cho ví dụ? Muốn thu gọn các đa thức ta làm thế nào?
Aùp dụng: Thu gọn đa thức rồi tìm bậc của chúng : A = 2x2yz + 4 x2yz – 5 x2yz + xy2z – xyz
Hs2: Thu gọn đa thức rồi tìm bậc của chúng
* Tiến trình tiết dạy :
15’ Hoạt động 1: Cộng hai đathức.
Gv: Cho hs nhắc lại :
+ Qui tắc ‘’bỏ dấu ngoặc’’
+ Nêu tính chất của phép cộng,
trừ các số hữu tỉ?
Gv: Thông báo:
Để cộng, trừ các đa thức ta cũng
vận dụng được các tính chất
Hs: Khi bỏ dấu ngoặc:
- Nếu đằng trước dấu ngoặc làdấu ‘’+’’ ta giữ nguyên dấu cácsố hạng bên trong ngoặc
- Nếu đằng trước dấu ngoặc làdấu ‘’-’’ ta đổi dấu các số hạngbên trong ngoặc
Hs: Tính chất giao hoán Tính chất kết hợpHs: Lắng nghe
1.Cộng hai đathức.
* Xét ví dụ : Chohai đa thức:
M = 5x2y + 5x – 3
N = xyz – 4x2y + 5x
- 12
M + N = (5x2y + 5x– 3) + (xyz – 4x2y +5x - 1
2)
= 5x2y+5x–3+xyz–
Trang 23
Gv h/dẫn trình tự các bước:
+ Viết đa thức M cộng đa thức
N
+ Thực hiện bỏ dấu ngoặc
+ Nhóm các hạng tử đồng dạng
+ Thu gọn các hạng tử đồng
dạng
Gv: Khi đó ta nói :
x2y + 10x - 72+ xyzlà tổng của
M và N
* Củng cố: Bài ?1 sgk
Viết hai đa thức rồi tính tổng
của chúng
Gv: Yêu cầu cả lớp cùng làm
=> Gọi vài hs nêu kết quả của
mình
Hs: Ghi ví dụ vào vở và thựchiện phép tính theo sự h/dẫn củagv
M + N = (5x2y + 5x – 3) + (xyz –4x2y + 5x - 12)
= x2y + 10x - 7
2+ xyz
10’ Hoạt động 2: Trừ hai đa thức.
Gv: lấy ví dụ về hai đa thức P
và Q ở bài tập trên, yêu cầu hs
thảo luận nhóm để viết P – Q
Gv: Khi đó ta nói đa thức
x2y – 2xy2 + xy + 9 là hiệu của
hai đa thức P và Q
* Củng cố :Bài ?2 sgk:
Viết hai đa thức rồi tính hiệu
của chúng
Gv: Yêu cầu cả lớp cùng làm
Hs: Thảo luận nhóm
Trang 24=> Gọi vài hs nêu kết quả của
Gv: Gọi 3 hs lên bảng thực hiện
Cho hs nhận xét
Hs1:
M + N = (3xyz – 3x2 + 5xy – 1) + (5x2+ xyz – 5xy + 3 – y)
= 3xyz – 3x2 + 5xy – 1+ 5x2+ xyz – 5xy + 3 – y
= 3xyz + xyz – 3x2+ 5x2 + 5xy–
5xy – 1+ 3 – y = 4xyz + 2x2 + 2 – y
Hs2:
M – N = 2xyz – 8x2 + 10xy – 4 + y
Hs3:
N – M = 8x2 – 2 xyz – 10xy – y + 4
Hs: nhận xét
4 Hướng dẫn về nhà: (3’)
+ Nắm vững cách cộng, trừ hai đa thức ( thực chất thu gọn đa thức)
+ Xem lại các bài tập đã giải
+ Làm các bài tập: 29, 32, 33, 34, 35 sgk
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
Trang 25Ngày soạn :
Tiết :58 Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Tiếp tục hoàn thiện về qui tắc cộng, trừ các đa thức, được củng cố về đa thức
* Kỹ năng : Rèn kỹ năng tính tổng, hiệu của các đa thức.
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Hệ thống bài tập.
• HS : Nắm vững qui tắc cộng, trừ các đa thức và làm bài tập về nhà.
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : ( 1’)
2.Kiểm tra bài cũ : (6’ )
HS1: Cho 2 đa thức :M = x2y + 0,5xy3 – 7,5 x3y2 + x3 và N = 3xy3 – x2y + 5,5 x3y2
* Tiến trình tiết dạy :
32’ Hoạt động 1: Luyện tập.
Gv: Gọi 2 hs lên bảng giải
Gv hỏi thêm: Tìm bậc của 2 đa
thức thu được
Bài tập 36 sgk:
Hs1:
M + N = (x2 – 2xy +y2) + ( y2 + 2xy + x2 + 1)
= x2– 2xy +y2 - y2 - 2xy - x2 - 1
= x2- x2 +y2 - y2– 2xy - 2xy - 1
= - 4xy – 1 Hs: …
Bài 35 sgk :
Bài tập 36 sgk:
Trang 26
Tính giá trị của mỗi đa thức sau:
a) x2+ 2xy – 3x3 + 2y3 + 3x3 – y3
tại x = 5 và y = 4
Gv: Nhận xét xem đa thức đã
được thu gọn chưa
Gv: Yêu cầu hs:
+ Thu gọn đa thức trên
+ Thay giá trị của biến x, y vào
đa thức
b) xy – x2y2+ x4y4 – x6y6+ x8y8
tại x = -1 ; y = -1
Gv: Hướng dẫn hs cách giải dựa
vào tính chất (xy)n = xnyn
=> Gọi 2 hs lên bảng làm
Hs: Đa thức chưa thu gọn
B = (-1) (-1) – (-1)2(-1)2 + (-1)4(-1)4 – (-1)6(-1)6 + (-1)8(-1)8
B = 1 – 1 + 1 – 1 + 1 = 1 Chẳng hạn:
B = (xy) – (xy)2 + (xy)4 – (xy)6 +(xy)8
Khi x = -1 và y = -1 thì x.y = 1
= x2+ y– x2y–1 –x2 +2y - xy - 1
= x2–x2 + y+2y – x2y- xy - 1–1
= 3y - x2y- xy- 2
Bài tập 38 sgk:
4 Hướng dẫn về nhà: (2’ )
+ Để thực hiện tốt qui tắc trừ hai đa thức, các em cần nắm vững qui tắc ‘’bỏ dấu ngoặc’’+ Xem lại các bài tập đã giải
+ Làm bài tập 37 sgk, bài 30, 31, 32 SBT
+ Xem trước bài ‘’Đa thức một biến’’
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
Trang 27
Ngày soạn :
Tiết :59 Bài: ĐA THỨC MỘT BIẾN
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Biết nhận dạng được đa thức một biến, biết kí hiệu đa thức một biến và biết
sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm hoặc tăng dần của biến
* Kỹ năng : Biết tìm bậc, hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến; Biết kí
hiệu giá trị của đa thức tại mỗi giá trị cụ thể của biến
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Bảng phụ ghi sẵn các bài tập ở sgk.
• HS : Nắm vững qui tắc thu gọn đa thức nhiều biến, làm bài tập về nhà.
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )
Cho hai đa thức : A = x2 – 2y + xy + 1
* Tiến trình tiết dạy :
12’ Hoạt động 1: Đa thức một
biến.
Gv: yêu cầu hs nêu ví dụ về đa
thức chỉ gồm một biến nào đó
Hs1 : biến x
Hs 2: biến y
Mỗi đa thức trên có bao nhiêu
biến? Đó là biến nào?
Gv: thông báo khái niện đa thức
một biến
Gv: Để kí hiệu đa thức người ta
dùng kí hiệu như thế nào?
- Để kí hiệu cho đa thức một
biến, người ta dùng chữ cái in
hoa và kèm theo biến của nó
Hs: Cho ví dụ, chẳng hạn:
Hs1:A = 3x4 - 12x2 + 3x – 1 Hs2:B = 1
2y3 – y2 + 2y + 4 Hs: Đa thức A chỉ có 1 biến x
Đa thức B chỉ có 1 biến yHs: Lắng nghe
Hs: Dùng chữ cái in hoa
Hs : Lắng nghe và viết :
1.Đa thức một biến.
Đa thức một biến làtổng của những đơnthức của cùng mộtbiến
Ví dụ:
A=3x4-1
2x2+ 3x – 1 B=12y3– y2 + 2y + 4
Trang 28
VD: A(x) ; B(y) ;…
Gv: Giới thiệu giá trị của đa
thức khi cho trước giá trị của
biến
A(x) tại x = 1 ta viết A(1), …
Cho hs làm ?1 và ?2 (sgk) :
A = 7y2 – 3y +12
B = 2x5 – 3x + 7x3 + 4x5 + 1
2
?1: Tính A(5) , B(2)
?2: Tìm bậc của các đa thức
A(y), B(x) nêu trên
Từ đó => khái niệm bậc của đa
thức một biến
A(x) = 3x4 - 12x2 + 3x – 1B(y) = 1
2y3 – y2 + 2y + 4
Hs:
A(5) = 7.52 – 3.5 +1
2 = 7.25 – 15 + 12= 3212B(2) = 2x5 – 3x + 7x3 + 4x5 + 1
2 = 6x5 – 3x + 7x3 + 12 = 6.25 – 3.2+ 7.23 + 1
2 = 192 – 6 + 56 + 12=2421
2Hs: A(y) có bậc là 2
B(x) có bậc là 5
Hs: Bậc của đa thức một biến (khác đa thức không, đã thu gọn) là số mũ lớn nhất của biến trong
đa thức đó.
9’ Hoạt động 2: Sắp xếp một đa
thức.
Gv: thông báo việc thuận lợi
của bước sắp xếp đa thức:
- Theo thứ tự lũy thừa giảm dần
Chú ý: Khi sắp xếp ta phải thu
gọn đa thức trước
Cho hs làm ?4: Hãy sắp xếp