1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an huong nghiep 9 2008

21 111 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III / CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ :  GV tìm hiểu : “ Giáo trình công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông”  HS chuẩn bị trước một số bài hát, bài thơ hoặc những mẫu chuyện ca ngợi lao động c

Trang 1

Chủ đề 1 :

Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHỌN NGHỀ CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC

I / MỤC TIÊU :

 Giúp học sinh biết được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học

 Biết sơ bộ các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS

 Nêu được dự định ban đầu về lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS

 Bước đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học

II / TRỌNG TÂM CỦA CHỦ ĐỀ :

 Hiểu 3 nguyên tắc chọn nghề và hình thành cho các em ý thức phấn đấu trong học tập, tu dưỡng để có thể đạt được việc chọn nghề theo 3 nguyên tắc đó

III / CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ :

 GV tìm hiểu : “ Giáo trình công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông”

 HS chuẩn bị trước một số bài hát, bài thơ hoặc những mẫu chuyện ca ngợi lao động của một số nghề Chuẩn bị cho công việc thi tìm hiểu nghề trong giờ SHHN

IV / TỔ CHỨC THỰC HIỆN :

Hoạt động 1 :Tìm hiểu ba nguyên tắc chọn nghề

- Cho HS đọc đoạn “ Ba câu hỏi được đặt ra khi chọn nghề”.

GV hướng dẫn thảo luận câu hỏi :

- “ Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu hỏi đó thể hiện ở chỗ nào ? Trong chọn

nghề, có cần bổ sung câu hỏi nào khác không ?”

- GV gợi ý HS tự tìm ra ví dụ để chứng minh rằng không được vi phạm 3

nguyên tắc chọn nghề

- GV tìm vài mẫu chuyện bổ sung về vai trò của hứng thú và năng lực nghề

nghiệp Đồng thời cần nói thêm rằng , trong cuộc sống nhiều khi không hứng

thú với nghề, nhưng giác ngộ được ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề mà con

người vẫn làm tốt công việc.( Cho ví dụ minh họa)

- Ghi nhớ ( Cho HS ghi vào vở nội dung sau )

Trong khi còn học trong trường thcs, mỗi hs phải chuẩn bị cho mình sự sẵn sàng về

tâm lí đi vào lao động nghề nghiệp,thể hiện ở các mặt sau:

a/ Tìm hiểu về một số nghề mà mình yêu thích, nắm chắc những yêu cầu của yêu cầu

nghề đó đặt ra trước người lao động

b / Học thật tốt các môn học có liên quan đến việc học nghề với thái độ vui vẻ, thoải

mái, thích thú

c / Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ xảo lao động mà nghề đó yêu cầu, một số phẩm

chất nhân cách mà người lao động trong nghề phải có

d / Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề và điều kiện theo trường học đào tạo nghề

đó

Hoạt động 2 :Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học

- GV trình bày tóm tắt 4 ý nghĩa của việc chọn nghề :

a/ Ý nghĩa kinh tế của việc chọn nghề

b/ Ý nghĩa xã hội của việc chọn nghề

c/ Ý nghĩa giáo dục

d/ Ý nghĩa chính trị

60 phút

60 phút

Trang 2

- Mỗi tổ rút thăm phiếu trình bày ý nghĩa chọn nghề GV yêu cầu từng tổ cử

người trình bày và cho phép người trong tổ được bổ sung

- GV đánh giá trả lời của từng tổ, có xếp loại Thông qua đánh giá, GV nhấn

mạnh nội dung cơ bản, cần thiết

Hoạt động 3 :Tổ chức trò chơi

GV tổ chức cho HS thi tìm ra những bài hát, bài thơ hoặc một truyện ngắn nói về sự

nhiệt tình lao động xây dựng đất nước của những người trong những nghề khác

nhau : Bài “ Người đi xây hồ Kẻ gỗ” , “ Đường cày đảm đang” , “ Mùa xuân trên

những giếng dầu” , “ Một đời người mộy rừng cây ”

Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả bài học :

GV cho HS viết thu hoạch ( Cả lớp viết ra giấy ) với các câu hỏi sau :

 Em nhận thức được những điều gì sau buổi giáo dục hướng nghiệp này ?

 Hãy nêu ý kiến của mình :

+ Em yêu thích nghề gì ?+ Những nghề nào phủ hợp với khả năng của em ?+ Hiện nay ở em, nghề nào đang cần nhân lực ?

HẾT

30phút

30 phút

Trang 3

Chủ đề 2 :

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI

CỦA ĐẤT NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG

I / MỤC TIÊU :

 Giúp HS biết được một số thông tin cơ bản về phương hướng phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và địa phương

 HS kể ra được một số nghề thuộc lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phương

 Quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển

II / TRỌNG TÂM CỦA CHỦ ĐỀ :

 Việc trình bày chủ đề này nên cho HS từ hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương Huyện rồi đến Tỉnh là chính, sau đó mới đến phương hướng chung của cả nước

III / CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ :

 GV nói chuyện với HS về phương hướng và chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội ở huyện và nơi trường đóng

 GV nghiên cứu tài liệu Giáo dục hướng nghiệp 9 ( SGV )

IV / TỔ CHỨC THỰC HIỆN :

Hoạt động 1 : Phương hướng và chỉ tiêu phát triển KTXH ở huyện và tỉnh nhà.

GV nói chuyện với HS về phương hướng và chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội ở

huyện và tỉnh nhà

Cho HS giải lao

Hoạt động 2 :Tìm hiểu và giải thích thế nào là công nghiệp hóa

Trọng tâm chủ yếu về chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội ở đất nước và địa phương

ta đó là những chỉ tiêu về các lĩnh vực nào ?

GV nhấn mạnh cho HS :

Trọng tâm nội dung chủ yếu là chỉ tiêu phát triển những lĩnh vực : Nông nghiệp,

công nghiệp, giáo dục , y tế, văn hóa ở địa phương

+ Cho các nhóm đọc thông tin : “Tìm hiểu thế nào là công nghiệp hóa”

+ Cho các nhóm thảo luận , sau đó trình bày sự hiểu biết của nhóm sau khi đọc

thông tin trên ( Gởi mỗi tổ một phiếu trình bày ngắn gọn về sự hiểu biết )

+ Yêu cầu các em đưa ra những ví dụ về công nghiệp hóa

+ Vậy theo các em hai nội dung cơ bản của công nghiệp hóa là gì?

GV nhấn mạnh :

- Quá trình công nghiệp hóa dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Quá trình công nghiệp hóa đòi hỏi phải ứng dụng những công nghệ mới

GV có thể hoàn chỉnh các ví dụ các nhóm đưa ra hoặc GV có thể cho thêm vài ví

dụ về công nghiệp hóa để giúp các em hiểu rõ thêm

GV kết luận :

- Quá trình công nghiệp hóa đòi hỏi phải ứng dụng những công nghệ mới

để làm cho sự phát triển kinh tế – xã hội đạt tới tốc độ cao hơn, tăng

trưởng nhanh hơn và bền nững hơn

- Quá trìng công nghiệp hóa tất yếu dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Sự phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương phải theo xu thế chuyển

dịch cơ cấu kinh tế.

45 phút

45 phút

Trang 4

Hoạt động 3 :Tìm hiểu về 4 lĩnh vực công nghệ trọng điểm

Cho các nhóm đọc thông tin và thảo luận theo câu hỏi về : “ Các lĩnh vực công

nghệ trọng điểm”

Cho mỗi nhóm bốc thăm ¼ lĩnh vực công nghệ trọng điểm để trình bày sự hiểu biết

của nhóm về vấn đề ấy

Sau khi nhóm (…) trình bày xong GV cho các nhóm bạn chất vấn nhóm vừa trình

bày xong Rồi cho các giải thích và trả lời Tiếp đến GV nhận xét đánh giá câu trả

lời của từng tổ và bổ sung ý kiến và gỡ rối cho các tổ

GV kết luận và chốt lại vấn đề : - HS ghi nhớ

Để phát huy lợi thế của nước đi sau, cùng với việc tìm giải pháp công nghệ phù hôp

để đồng bộ hóa, nâng cấp, hiện đại hóa có chọn lọc cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện

có, với tìm lực khoa học và công nghệ đã tạo dựng được, Việt Nam cần và có thể chủ

động lựa chọn và phổ cập một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến của thế giới

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã chọn bốn

lĩnh vực công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa,

hòa nhịp với trào lưu chung của thế giới Đó là :

a / Công nghệ thông tin b / Công nghệ sinh học

c / Công nghệ vật liệu mới d / Công nghệ tự động hóa

Hoạt động 4 :Đánh giá kết quả chủ đề

Cho HS viết thu hoạch với hình thức trả lời các câu hỏi sau :

Qua buổi giáo dục hướng nghiệp hôm nay em cho biết vì sao chúng ta cần nắm

được phương hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và của cả nước ?

Nội dung chủ yếu về chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội ở đất nước và địa phương

ta là những chỉ tiêu thuộc về các lĩnh vực nào ?

Kể tên các lĩnh vực công nghệ trọng điểm ? Theo em, hiện nay ở nước ta lĩnh vực

công nghệ nà đang phát triển mạnh ?

45 phút

45 phút

Trang 5

Chủ đề 3 :

THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA

I / MỤC TIÊU :

 Biết được tính đa dạng và phong phú, phát triển của thế giới nghề nghiệp

 Biết cách tìm hiểu thông tin nghề

 Kể tên một số nghề đặc trưng có tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp

 Có ý thức chủ động việc tìm hiểu thông tin nghề

II / TRỌNG TÂM CỦ CHỦ ĐỀ :

 Tính đa dạng và phong phú của thế giới nghề nghiệp

 Phân loại nghề, trong đó cần đặc biệt chú ý tới phân loại nghề theo đối tượng lao động

III / CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ :

 GV nghiên cứu nội dung bài và các tài liệu tham khảo có liên quan : “ Tuổi trẻ và nghề nghiệp” Nhà xuất bản Công nhân kỹ thuật , Hà Nội, 1986

 Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm : Liệt kê một số nghề không theo một nhóm nhất định nào để HS phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động

 Chuẩn bị một số câu hỏi cho HS thảo luận về cơ sở khoa học của việc chọn nghề

 Chuẩn bị việc tổ chức hoạt động của bài học

IV / TỔ CHỨC THỰC HIỆN :

Hoạt động 1 :Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp

- GV yêu cầu HS viết tên của 10 nghề mà các em biết

- Chia lớp theo thành từng nhóm nhỏ và cho HS thảo luận, bổ sung cho nhau

những nghề không trùng với những nghề mà các em đã ghi

- GV kết luận về tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp

Thế giới nghề nghiệp rất phong phú và đa dạng ; thế giới đó luôn vận động, thay

đổi không ngừng như mọi thế giới khác Do đó, muốn chọn nghề phải tìm hiểu

thế giới nghề nghiệp, càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càng chính xác

Hoạt động 2 : Phân loại nghề thường gặp

a/ Phân loại nghề theo hình thức lao động ( lĩnh vực lao động ) : Lĩnh

vực quản lý, lãnh đạo và lĩnh vực sản xuất

b / Phân loại nghề theo đào tạo : Nghề được đào tạo và nghề không qua đào tạo

- ( Cho HS lấy ví dụ nghề qua đào tạo, nghề không qua đào tạo )

c / Phân loại nghề theo yêu của nghề đối với người lao động

Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính

Nghề hành chính đòi hỏi con người đức tính bình tĩnh, thận trọng, chín chắn, chu

đáo Mọi thói quen, tác phong xấu như tính cẩu thả, bừa bãi, thiếu ngăn nắp, đại

khái, qua loa, thờ ơ, lãnh đạm… đều phải khắc phục khi làm những nghề này

Những nghề tiếp xúc với con người

Nghề tiếp xúc với con người đòi hỏi người lao động có thái độ đối xử ân cần, cởi

mở, chu đáo, năng lực giao tiếp rộng rãi, óc quan sát tinh tế, cách tiếp xúc mềm

dẻo, linh hoạt tế nhị Trong phục vụ, người lao động phải trao dồi cho mình năng

lực lĩnh hội ngôn ngữ một cách nhay bén và chính xác, đồng thời phải biết cách

biểu đạt tư tưởng của mình một cách khúc triết, mạch lạc, sáng sủa, thẳng thắn,

chân tình

45phút

90phút

Trang 6

Những nghề thợ

Nghề thợ coi là nghề cơ bản trong xã hội Nghệ thợ luôn đại diện cho nền sản

xuất công nghiệp Đó là những nghề đòi hỏi tinh thần kỷ luật cao, ý thức chấp

hành nghiêm túc kế hoạch sản xuất của nhà máy, xí nghiệp Muốn trở thành

người thợ chân chính phải có trình độ giác ngộ cao về vai trò và nhiệm vụ của

giai cấp công nhân

Nghề kỹ thuật

Nghề kỹ thuật người say mê cong nghiệp thiết kế kỹ thuật, nắm được những tri

thức kỹ thuật sâu sắc và rộng rãi, nhiệt tình và có óc sáng tạo

Những nghề trong lĩnh vực văn học nghê thuật

Những người làm công tác văn học nghệ thuật phải có hứng thú sáng, kiên trì

trao dồi tài nghệ, sẵn sàng phục vụ quần chúng lao động

Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học

Đó là nghề nghiên cứu tìm tòi , phát hiện những qui luật trong đời sống xã hội,

trong thế giới tự nhiên cũng như trong tư duy con người

Người làm công tác khoa học phải khiêm tốn, giản dị, trung thực, bảo vệ chân lí

đến cùng

Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên

Là những người chăn nuôi, làm vườn thuần dưỡng súc vật, khai thác gỗ … Làm

nghề này phải có lòng yêu thích thiên nhiên , say mêvới thế giớ động vật, thực vật

…ngoài ra còn phải có phẩm chất cần cù, chịu đựng khó khăn, kiên trì …

Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt

Nghề làm việc trong môi trường không bình thường : Lái máy bay thí nghiệm,

khai thác tài nguyên dưới đáy biển, thám hiểm …Đức tính của người làm nghề này

phải là lòng quả cảm, ý chí kiên cường , say mê với công việc đầy tính mạo hiểm ,

sẵn sàng vượt qua nguy hiểm …thích ứng với cuộc sống hay thay đổi, không ổn

định

GV đặt câu hỏi :

*Có thể gộp một số nghề có chung một số đặc điểm thành một nhóm

nghề được không ? Nếu được, các em hãy lấy ví dụ

*( HS viết trên giấy cách phân loại nghề của mình )

*GV phân tích một số cách phân loại nghề HS lấy các ví dụ minh họa

Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả bài học :

 GV tổng kết các cách phân loại nghề, chỉ ra những nhận thức chưa

chính xác về vấn đề này của một số HS trong lớp

30 phút

15phút

Trang 7

Chủ đề 4 :

TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG

I / MỤC TIÊU :

 Biết được một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống

 Biết cách thông tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể

 Có ý thức tích cực và chủ động việc tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn nghề trong tương lai

 Những việc làm có su hướng phát triển trong thị trường lao động công nghiệp nông nghiệp và dịch vụ

 Với HS nông thôn cần nhấn mạnh thị trường nông nghiệp và dịch vụ

.II / CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ :

 GV có thể đọc và sưu tầm trên báo chí về một số nghề đang phát triển mạnh để minh hoạ cho bài giảng

 Mặt khác,giáo viên liên hệ với thực tế ở dịa phương mình để biết được thị trường lao động ở dịa phương

IV / TỔ CHỨC THỰC HIỆN :

Hoạt động 1 :GV gợi ý cho HS tự xác dịnh khái niệm việt làm và nghề

GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi :

* Có phải nước ta quá thiếu việc làm không?

Vì sao ở một số địa phương có việc làm mà không có nhân lực ?

Ý nghĩa của chủ trương “ Mỗi thanh niên phải nâng cao năng lực tự học ,tự hoàn

thiện học vấn , tự tạo ra việc làm “

Hoạt động 2 :Tìm hiểu thị trường lao động - Ý nghĩa của những việc năm vững

nhu cầu cũa thị trường lao động

GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi “ Tại sao việc chọn nghề của con người phải

căn cứ vào nhu cầu của thị trường lao động ?”

GV giải thích cho HS đặc điểm của thị trường lao động thường thay đổi khi khoa

học và công nghệ phát triển

GV hướng dẫn cho Hs thảo luận câu hỏi “Vì sao mỗi người cần nắm vững một nghề

để biết làm một số nghề “

Giao cho HS về nhà tìm hiểu nhu cầu lao động của một số nghề nào đó ,có thể qua

sách báo hoặc qua thực tế địa phương

Hoạt động 3 :Tìm hiểu nhu cầu lao động của một số lĩnh vực hoạt động sản

xuất ,kinh doanh của địa phương

Mỗi tổ tìm hiểu nhu cầu lao động của một nghề nào đó

HS tự rút ra kết luận về việc chuẩn bị đi vào nghề nghiệp như thế nào

Hướng dẫn HS cách tìm hiểu thị trường lao động

Các nguồn thông tin thị trường

Từ các trung tâm xúc tiến việc làm

Từ các thông báo tuyển sinh

Từ các báo hằng ngày ( Xem các mục quảng cáo, nhắn tin

Ho

ạt động 4 : Đánh giá kết quả bài học

Từ kết quả của hoạt động 3 , GV đưa ra những nhận xét về mức độ nắm bắt bài học

Trang 8

 Biết cách tìm thông tin về một số lĩnh vực nghề cần nhân lực

 Chuẩn bị tâm lí sẵn sàng đi vào lao động nghề nghiệp

Trọng tâm :

Những việc làm có xu hướng phát triển trong thị trường lao động công nghiệp, nông nghiệp và

dịch vụ Với HS nông thôn thì phải cần nhấn mạnh thị trường lao động và dịch vụ

B Chuẩn bị :

 Sưu tầm đọc trên báo chí một số nghề nghiệp đang phát triển mạnh để minh họa cho chủ đề Mặt khác giáo viên liên hệ với cơ quan lao động ở địa phương để biết thị trường lao động ở địa phương mình, đồng thời giao cho HS phải tự tìm hiểu nhu cầu lao động ở một lĩnh vực nghề nghiệp ở địa phương

C Tiến trình dạy học :

Họat động 1 :

GV gợi ý cho HS tự xây dựng khái niệm việc

làm và nghề

Những việc làm không thuộc phạm vi nhu

cầu kiếm sống thì không gọi là việc làm

GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi :

Có thực ở nước ta thiếu việc làm không ?

Dân số tăng quá nhanh, số người đến tuổi

lao động hàng năm tăng, nên nhu cầu lao

động trở nên sức ép xã hội

Hệ thống ngành nghề chưa phát triển mạnh,

dân số nông thôn lại tăng, diện tích canh tác

tính trên đầu nông dân giảm xuống … Tính

trong một năm, ở nông thôn có hàng tỉ ngày

công chưa sử dụng tới

Rất nhiều thanh niên đến tuổi làm việc

không học nghề, chạy theo các kỳ thi đại

học Tốt nghiệp không có nơi sử dụng, lại

không có năng lực tham gia lao động sản

xuất khác

Vì sao ở một số địa phương có việc làm mà

không có nhân lực ?

Ở nông thôn cách xa thành thị , vùng đảo,

miềm núi, … là nơi đang cần nhiều nhân lực

thuộc các lĩnh vực dạy học, y tế, khai hoang,

chăn nuôi… Nhưng nhiều người không muốn

tham gia bởi những lí do xa gia đình, rời bỏ

thành phố, thiếu tiện nghi…

1 Khái niệm việc làm và nghề nghiệp :

- Mỗi công việc trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cần đến một lao động thực hiện trong một thời gian và không gian xác định được coi là một việc làm

- Việc làm thuộc phạm trù lao động

- Nghề nghiệp là công việc đáp ứng được yêu cầu đào tạo

- Mỗi nghề đều có yêu cầu riêng về những hiểu biết ( tri thức ) nhất định về chuyên môn và những kỹ năng tương ứng

Trang 9

Hiện nay có rất nhiều người được đào tạo

nghề nhưng phải kiếm việc làm không gần

với chuyên môn được đào tạo

Tìm hiểu ý nghĩa của chủ trương “ Mỗi

thanh niên phải nâng cao năng lực tự học ,

tự hòan thiện học vấn , tự tạo ra được việc

làm”

( H S tự tìm hiểu )

Họat động 2 :

GV hướng dẫn học sinh thảo luận câu hỏi:

“ Tại sao việc chọn nghề của con người

phải căn cứ vào nhu cầu của thị trường lao

động”

Khi khoa học và công nghệ phát triển thì thị

trường lao động thay đổi như thế nào ?

Vì sao mỗi người cần nắm một nghề và biết

một số nghề ?

Xu hướng các doanh nghiệp, nhà máy hiện

nay tuyển dụng lao động như thế nào ?

Cho biết những nguyên nhân làm cho thị

trường lao động luôn thay đổi ?

2 Thị trường lao động

a / Khái niệm về thị trường lao động :

Thị trường lao động , lao động thể hiện như một hàng hóa, nghĩa là nó được mua dưới hình thức tuyển chọn, ký hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn… , và được bán - tức là được người có sức lao động thỏa thuận với nhu cầu nhân lực ở các phương diện : tiền lương, các khỏan phụ cấp, chế độ phúc lợi, chế độ bảo hiểm …

b / Một số yêu cầu của thị trường lao động hiện nay :

- Những doanh nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất đều hướng vào tuyển lao động có trình độ học vấn cao để có khả năng tiếp cận với công nghệ mới, kỹ thuật tiên tiến

- Biết sử dụng ít nhất một ngọai ngữ

- Yêu cầu về sức khỏe thể chất, tinh thần …

c / Một số nguyên nhân luôn làm cho thị trường lao động luôn thay đổi :

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế do quá trình công nghiệp hóa đất nước sẽ kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động

- Nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng , đời sống nhân ngày được cải thiện nên hàng hòa luôn thay đổi mẫu mã

- Việc thay đổi nhanh chóng các công nghệ cũng làm cho thị trường lao động khắc khe hơn với trình độ kỹ năng nghề nghiệp

Họat động 3 : Tìm hiểu thị trường lao động

cơ bản

Cho biết những lọai giống mới đang phát

triển hiện nay ?

Lĩnh vực chăn nuôi cần chú ý những con

giống cũng thay đổi như thế nào ?

Công nghệ sinh sản nhân tạo hải sản đang

3 Một số thị trường lao động cơ bản

a / Thị trường lao động nông nghiệp

- Ở khu vực trồng cây lương thực và thực phẩm cần lưu ý đến các lọai giống mới như : Lúa, bắp, khoai tây, đậu tương, vừng , … Cây công nghiệp như cây cao su , trà…

- Ở lĩnh vực chăn nuôi cần lưu ý thay đổi một số giống vật nuôi mới có năng suất cao… Việc nuôi gia cầm theo quy mô công nghiệp, tăng thu nhập

- Công nghệ sinh sản nhân tạo hải sản như cua, cá

Trang 10

mở rộng việc làm như thế nào ?

Cho biết những công nghệ mới đang áp dụng

vào khoa học tiên tiến đã phát triển như thế

nào ?

Lĩnh vực lâm nghiệp có cần nhân lực hay

không ?

Cho biết các lĩnh vực đang phát triển của thị

trường lao động công nghiệp ?

Cho biết thị trường lao động dịch vụ hiện nay

đang phát triển như thế nào ?

Ngòai ra thị trường lao động nào hiện nay

đang phát triển mạnh, đáp ứng theo nhu cầu

của sự phát triển xã hội hiện nay ?

Từ năm 2001 trở về trước, thị trường lao

động nước ta định hướng sang những nước

nào ? Hiện nay mở rộng sang đâu ?

hồng…, bào ngư, ốc hương, sò huyết, … đang mở rộng việc nuôi gia cầm theo quy mô công nghiệp, tăng thu nhập

Công nghệ sinh sản nhân tạo hải sản như cua, cá hồng…, bào ngư, ốc hương, sò huyết, … đang mở rộng việc làm

- Các công nghệ mới trong việc đóng đồ hộp, ướp lạnh, ướp muối, phơi khô, chuyển thủy sản sống trong xuất khẩu, cũng ngày mở ra triển vọng tăng số lượng việc làm

- Trong lĩnh vực lâm nghiệp, việc trồng rừng, khai thác và chế biến gỗ cũng là một địa chỉ cần nhân lực

b./ Thị trường lao động công nghiệp :

- Lĩnh vực khai thác quặng, than đá, dầu mỏ, khí đốt, đá quý, vàng bạc, … cũng đang có nhu cầu về năng lực

- Trên con đường hiện đại hóa và mở rộng thị trường, đường giao thông thủy, bộ, cũng như đường sắt và không trước mắt và lâu dài điều cần nhân lực

- Công nghiệp hóa chất , vật liệu mới, vật liệu xây dựng, bào chế thuốc

- Một lĩnh vực mới bắt đầu phát triển, đó là bảo vệ môi trường, giữ gìn sự cân bằng sinh thái, xử lý chất thải …

c./ Thị trường lao động dịch vụ

- Dịch vụ trong những nghề tự do : Cắt tóc, sửa móng tay, chữa ống nước, thông cống rãnh, sửa đồng hồ, máy ảnh, điện tử, may quần áo …

- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ kế họach hóa gia đình, dịch vụ ăn uống, giải khát

- Dịch vụ vui chơi, giải trí

- Những dịch vụ đòi hỏi đào tạo nhiều là ngân hàng, bảo hiểm, truyền thông, bưu điện , phát hành báo chí …

4 Một số thông tin về thị trường lao động khác

a Thị trường lao động công nghệ thông tin

- Hiện nay, nhu cầu lao động trong lĩnh vực công nghệ thông tin rất lớn

- Để đáp ứng thị trường lao động công nghệ thông tin trong nước, hiện nay đã có hệ thống trường lớp đào tạo chính qui và không chính qui về công nghệ thông tin

b Thị trường xuất khẩu lao động

- Thị trường xuất khẩu lao động sẽ phát triển mạnh trong giai đọan 2005 – 2010

Ngày đăng: 11/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xác định đối tượng lao động cần chọn. - Giao an huong nghiep 9 2008
Bảng x ác định đối tượng lao động cần chọn (Trang 20)
Bảng ghi của mình để cả lớp trao - Giao an huong nghiep 9 2008
Bảng ghi của mình để cả lớp trao (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w