Phân tích sự vận dụng sáng tạo về ngôn ngữ của tác giả Viễn Phương trong câu thơ sau: a2. điểm nhìn của tác giả trong 4 câu thơ Quanh năm buôn bán ở mom sôngNuôi đủ năm con với một chồng
Trang 2GIAÙO AÙN PHUẽ ẹAẽO MOÂN NGệế VAấN KHOÁI 11.
Tuaàn 9
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS
1.Kiến thức: cuừng coỏ kieỏn thửực ủaừ hoùc tửứ ủaàu chửụng trỡnh
2.Kỹ năng : reứn kổ naờng laứm baứi laứm vaờn
3.Thái độ : coự yự thửực hoùc moõn ngửừ vaờn
B Cách thức tiến hành
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.
Tích hợp với phần đọc văn qua các văn bản; tích hợp với Tiếng Việt
C Tiến trình dạy học.
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Thế nào là ngôn ngữ chung ?
Lời nói cá nhân được cấu thành
từ đâu?
Những thành phần nào có trong
lời nói cá nhân?
Lời nói cá nhân là ngôn ngữ
chung có mqh với nhau như thế
nào?
2 Phân tích sự vận dụng sáng
tạo về ngôn ngữ của tác giả
Viễn Phương trong câu thơ sau:
a Ngày ngày mặt trời đi qua
Mảnh tình san sẻ tí con con
d mùa xuân là tết trồng
Trình bày suy nghĩ của em về
đại dịch cúm A-H1N1 hiện
nay?
Đề 2
Suy nghỉ về câu tục ngữ tốt
gổ hơn tốt nước sơn?
Chia lớp làm 2 nhóm, tìm
hiểu bài theo những ý cơ
Mối quan hệ: ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cụ thể
+ Lời nói cá nhân là kết quả của sự vân dụng ngôn ngữ chung,góp phần hình thànhvà xác lập cái mới làm cho ngôn ngữ chung ngày càng phát triển
Mặt trời 2: Chỉ Bác Hồ – Người đã tìm ra chân lí cách mạng, mang
lại ánh sáng độc lập tự do cho dân tộc
b Mặt trời 1: nghĩa gốc: chỉ một biểu tượng của thiên nhiên Mặttrời soi sáng cho vạn vật và con người
Mặt trời 2: Nghĩa chuyển: chỉ niềm tin, hạnh phúc,ánh sáng của
người mẹ về đứa con của mình
c.Xuân 1,2: nghĩa gốc, chỉ mùa xuân, m,ùa xuân đi rối quay trở lại.
Tuổi xuân của người con gái không bao giờ trở lại, con người ngày càng già theo năm tháng
d.xuân 1 mùa xuân, một quy luật của thiên nhiên đất trời xuân 2 sức sống, sự phát triển m,ạnh mẻ của đất nước.
II Nghị luận xã hội
Đề 1
Mb Giới thiệu về : sức khỏe là vốn quý của con người, ngày nay đang bị nhiều dịch bệnh đe dọa trong đó có cúm A_H1N1
Tb Dịch cúm A-H1N1 là gì?
Là một đại dịch nguy hiểm có tốc độ lây lan nhanh từ người sang người dẩn đến tử vong
Dịch cúm đang diển ra như thế nào?
+ Diển ra khắp nơi trên thế giới tất cả mọi lứa tuổi Đã có nhiều người mắc bệnh dẩn đến tử vong Nhiều bệnh viện đã quá tải, nhiều trường học phải đóng của (dẩn chứng)
+ Tình hình dịch cúm ở địa phương
Cách khắc phục và phòng chống như thế nào?
Đeo khẩu trang, phun thuốc sát trùng diệt khuẩn…
Bài học ý nghĩa: Sức khỏe là vốn quý của mỗi con người, cần có
ý thức bảo vệ sức khỏe
KB Khái quát lại nọi dung vấn đề.
Đề 2.
- hiểu nội dung giáo dục từ câu tục ngữ
Trang 4- Laỏy phaọm vi daồn chửựng
ụỷ ủaõu?
- Em haừy vieỏt mụỷ baứi
cho tửngd ủeà baứi?
- Gv goùi hs trỡnh baứy,
nhaọn xeựt vaứ choỏt yự?
- Trỡnh baứy quan ủieồm cuỷa baỷn thaõn
MB Tuùc ngửừ laứ kho taứng voõ giaựRaờn daùy con ngửụứi neõn chuự yự ủeà cao chaỏt lửụùng tuùc ngửừ coự caõu toỏtgoồ hụn toỏt nửụực sụn
TB – giaỷi thớch caõu tuùc ngửừ:
Nghúa ủen: khoõng neõn nhỡn beà ngoaứi maứ ủaựnh giaự chaỏt lửụùng moọt saỷn phaồm
Nghúa boựng: khoõng neõn ủaựnh giaự phaồm chaỏt moọt con ngửụứi dửùa vaứo hỡnh thửực beõn ngoaứi
- baứi hoùc ruựt ra: khoõng neõn quaự chuự troùng hỡnh thửực beõn ngoaứi, caàn chuự yự ủeỏn chaõt lửụùng saỷn phaồm beõn trong
- Lieõn heọ: hoùc sinh ủi hoùc khoõng neõn quaự chuự troùng caựch aờn maởc quaàn aựo maứ caàn chaờm chổ hoùc baứi vaứ laứm baứi ủeỷ naõng caokieỏn hửực…
- Caõu tuùc ngửừ laứ moọt lụứi khuyeõn boồ ớch
4 Dặn dũ: Rỳt kinh nghiệm từ bài viết của mỡnh
Rốn kỉ năng chuẩn bị bài viết số 2
Tuaàn 10.
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS
1.Kiến thức: cuừng coỏ kieỏn thửực ủaừ hoùc
2.Kỹ năng : reứn kổ naờng laứm baứi laứm vaờn
3.Thái độ : coự yự thửực hoùc moõn ngửừ vaờn
B Cách thức tiến hành
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.
Tích hợp với phần đọc văn qua các văn bản; tích hợp với Tiếng Việt
C Tiến trình dạy học.
1 ủieồm danh
2 baứi mụựi
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Yeõu caàu caàn ủaùt
ẹeà 1 Neõu caỷm nhaọn cuỷa em veà
baứi thụ “Thửụng vụù”ù cuỷa Traàn
- Neõu caỷm nhaọn chung baứi thụ
II Thaõn baứi.
Trang 5dẫn thơ
- Hành văn diễn đạt
trôi chảy, không sai
lỗi chính tả
- Biết liên hệ mở
rộng, chữ viết,bố
cục rõ ràng, trình
bày sạch đẹp
đề 2 Cảm nhận của em về bài
câu cá mùa thu.
- đêø bài yêu cầu vấn đề gì?
- - lấy phạm vi dẩn chứng
ở đâu? điểm nhìn của
tác giả trong 4 câu thơ
Quanh năm buôn bán ở mom sôngNuôi đủ năm con với một chồng
- thời gian dài triền miên, quanh năm
- Địa điểm : ở “mom sông” chênh vênh dễ sụp lở, nguy hiểm đến tính mạng
Bà Tú tất tả ngược xuôi, lam lủ vất vã
- Nghệ thuật liệt kê, số đếm chỉ danh sách những người bà Tú phải nuôi
- Đặt năm con lên trước một chồng: gánh năng gia đình tăng theo cấp số nhân làm tăng thêm nổi vất vã cực nhọc của bà Tú
- Cuộc sôùng đắp đổi khó khăn
lời thơ giản dị chân thành hàm chứa biết bao tình cảm của tác giả Đây không chỉ là sự tri ân mà còn là sự tri công
Lặn lôi thân cò khi quảng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đôngNghệ thuật đảo ngữ, hình ảnh ẩn dụ tô đậm sự vất vã của bà Tú Vận dụng hình ảnh con cò trong ca dao:gian truân khĩ nhọc lầm lũi đơn chiếc
nhấn mạnh nỗi đau về thân phậnNêu được ý nghĩa của các từ:nơi quãng vắng eo sèo: buổi đị đơng:->Bà Tú là người lanh lợi, đảm đang tháo vát Đồng thời bộc lộ tấm lịng xĩt thương da diết của nhà thư đối với vợ
Một duyên hai nợ âu đanh phậnNăm nắng mười mưa dám quan cơngNghệ thuật:vận dụng thành ngữ
Duyên một mà nợ hai,năm nắng mười mưa:Sự vất vả cực nhọc tăng theocấp số nhân
Bà Tú bằng lịng và lặng lẽ chấp nhận hồn cảnh, khơng một lời phàn nàn
->Bà Tú là hình ảnh tiêu biểu cho người phụ nữ Việt Nam: Đảm đang,tần tảo,chịu thương chịu khĩ và giàu đức hi sinh
Cha mẹ thĩi đời ăn ở bạc
Cĩ chồng hờ hững cũng như khơngTiếng chửi với thái độ căm giận phẫn uấtlên án chế độ xã hội phong khiến đương thời
Tự lên án,phán xét mình ->t/g là người cĩ nhân cách cao cả
III Kết bài.
- Khái quát lại giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm
- Phát biểu cảm nhận của bản thân
I Mở bài được gọi là Tam Nguyên Yên đổ.
Đời sống thanh bạch, có tài năng cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân và thái độ bất hợp tác với giặc pháp
Trích trong tâp thơ thu gồm 3 bài: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm của Nguyễn Khuyến Thể hiện tình yêu đất nước
II Thân bài Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Trang 6đầu có gì đặc sắc?
- Cảnh vât được hiện lên
như thế nào?
- Hình ảnh ao nhỏ,
thuyền nhỏ , cần câu bé
tẻo teo nhăm đặc tả sự
nhỏ bé của ai?
- Đây là cảnh thu đặc
trưng cho vùng nào?
- Tác giả câu cá với một
tư thế như thế nào?
- Tư thế đó đã thể hiện
tâm trạng gì?
- Tác giả có chú tâm vào
việc câu cá không?
- không gian bao la cao rộng Tác giả hướng tầm mắt của mình từ cao xa lại gần rồi lại hướng ra xa
- Không gian thu sinh động được mở ra nhiều hướng
- Cảnh vật: nước trong veo, thuyền bé tẻo teo, trời xanh ngắt
cảnh vật dịu nhẹ thanh sơ trong trẻo mát lành
Cần trúc lơ lũng trời xanh ngắt Ngỏ trúc quanh co khách văng teo
- không gian yên tỉnh thanh vắng, cảnh thu đẹp tỉnh lặng nhưng đượm buồn
- Ao thu nhỏ, thuyền câu “bé tẻo teo” càng làm cho con người thêm bé hơn
Đây là dặc trưng của cảnhlàng quê vùng đồng bằng chiêm trũng Bắc bộ
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
- Tác giả không chú tâm vào việc câu cá mà mở rộng tâm hồn mình để đón nhận trời thu cảnh thu vào lòng
- Cỏi lòng nhà thơ yên tỉnh thanh vắng, tâm hồn tỉnh tại Tác giả có thểû cảm nhận được những âm thanh rất khẽ
- Cá đớp động là âm thanh rất khẽ, có mà như không, cái rung động mơ hồ khiến cả không gian mùa thu và hôn người như lăng lại
Nguyễn Khuyến có một tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên, một tấm lòng yêu nước thầm kính nhưng không kếm phần sâu sắc
III Kết bài Với cách deo vần eo độc đáo vừa diển tả không gian
thu văng lặng vừa bộc lộ tâm trang uẩn khúc của nhà thơ
Bài thơ mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam , đồng thời bộc lộ tình yêu thiên nhiên đất nước và tâm sự thời thế của tác giả
4 Dặn dị: coi lại kiến thức đã học, tập viết đoạn văn mở bài và kết bài cho mổi đề bài cụ thể
****************************************************************************************
Tuần 11.
Trang 7A Mục tiêu bài học:
Giúp HS
1.Kiến thức: cuừng coỏ kieỏn thửực ủaừ hoùc
2.Kỹ năng : reứn kổ naờng laứm baứi laứm vaờn
3.Thái độ : coự yự thửực hoùc moõn ngửừ vaờn
B Cách thức tiến hành
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.
Tích hợp với phần đọc văn qua các văn bản; tích hợp với Tiếng Việt
- taực haùi cuỷa beọnh thaứnh tớch
- caựch khaộc phuùc nhử theỏ naứo?
a/ Yờu cầu kiến thức
- Thành tớch là gỡ ?+ Kết quả, thành tớch xuất sắc đạt được đối với một cụng vịờc cụthể sau một thời gian nhất định
- Bệnh thành tớch là gỡ?
+ Việc bỏo cỏo khụng đỳng sự thật về kết quả làm việc, làm được
ớt hoặc khụng làm được nhưng bỏo cỏo bịa đặt là nhiều “ làm thỡlỏo bỏo cỏo thỡ hay”
- Căn bệnh này khụng chỉ lừa dối cấp trờn mà cũn lừa dối
xó hội, lừa dối chớnh bản thõn mỡnh, gõy ra một thúi xấu làchủ quan, tự món một cỏch vụ lối
- Beọnh thaứnh tớch ủang dieồn ra nhieàu nụi, ụỷ nhieàu cụ quan ủụnvũ
- Chaùy ủua theo thaứnh tớch laứm cho taàm hieồu bieỏt cuỷa con ngửụứingaứy caứng thui choọt, xaừy ra tỡnh traùng ngoài nhaàm lụựp, naùn muabaựn baộng giaỷ…
Cỏch khắc phục là tụn trọng sự thật, nghiờm khắc với bản thõnmỡnh, cú lương tõm và trỏch nhiệm khi làm việc
Đề: Về vẻ đẹp hỡnh tượng người nụng dõn nghĩa sĩ trong Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đỡnh Chiểu
Dàn ý:
1.Mở bài:
- Giới thiệu vài nột về Nguyễn Đỡnh Chiểu
- Giới thiệu sơ lược về cuộc khởi nghĩa của những ngườinụng dõn nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Vẻ đẹp của hỡnh tượng người nụng dõn nghĩa sĩ trong Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được dệt nờn từ dũng nước mắt của Đồ
Trang 8ẹeà 3 suy nghổ veà taứi vaứ ủửực
trong xaừ hoọi ngaứy nay
- Thao tỏc lập luận: Giải
thớch, phõn tớch, chứng
minh
- theỏ naứo laứ ngửụứi coự taứi, coự
ủửực?
Vai troứ cuỷa ngửụứi coự taứi, coự ủửực
ủoỏi vụựi sửù phaựt trieồn cuỷa ủaỏt
ẹeà 3 suy nghổ veà taứi vaứ ủửực trong xaừ hoọi ngaứy nay
- Vấn đề nghị luận: Người tài và đức cú vai trũ vụ cựng quantrọng trong sự nghiệp xõy dựng đất nước
- Xỏc định luận điểm, luận cứ:
+ Người tài và đức là người cú học vấn, cú khả năng ứngdụng những hiểu biết của mỡnh trong đời sống Họ là người cútấm lũng thiết tha muốn đúng gúp cụng sức của mỡnh để xõydựng đất nước ( dc)
+ Tại sao người tài đức lại cú vai trũ quan trọng trong sựnghiệp xõy dựng đất nước
+ hs caõn reứn luyeọn ủaùo ủửực trau doài nhaõn caựch ủeồ trụỷ thaứnh ngửụứi coự ớch cho xaừ hoọi
4 Dặn dũ: coi laùi kieỏn thửực ủaừ hoùc, taọp vieỏt ủoaùn vaờn mụỷ baứi vaứ keỏt baứi cho moồi ủeà baứi cuù theồ
************************************************************************
Tuaàn 12.
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS
1.Kiến thức: cuừng coỏ kieỏn thửực ủaừ hoùc
2.Kỹ năng : reứn kổ naờng laứm baứi laứm vaờn
3.Thái độ : coự yự thửực hoùc moõn ngửừ vaờn
B Cách thức tiến hành
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.
Tích hợp với phần đọc văn qua các văn bản; tích hợp với Tiếng Việt
- Giỏ trị nghệ thuật: cỏc thành ngữ đều dựng những hỡnh ảnh cụ
thể, mang tớnh gợi hỡnh, hàm sỳc cao và biểu hiện thỏi độ đỏnhgiỏ đối với vấn đề,
- Thành ngữ: là loại cụm từ cú cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh Nghĩa của thành ngữ cú thể bắt nguồn trực tiếp
từ nghĩa đen của cỏc từ tạo nờn nú, nhưng thường thụng qua một
số phộp chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sỏnh.
2 Khỏi niệm điển cố:
Điển cố là sự việc hay cõu chữ của sỏch đời trước được dẫn lạitrong thơ văn Điển cố gúp phần làm cho ngụn ngữ văn chương
Trang 9HS đọc ngữ liệu, yêu cầu HS
giải nghĩa (nghĩa gốc và
nghĩa theo văn cảnh)*, GV hỗ
trợ, hướng dẫn, bổ sung
-Có thể nhận xét chung về bài
chiếu này ntn?
-Người viết đã so sánh vai trò
của người hiền như thế nào?
Tác dụng của cách so sánh
ấy?
-Nhưng sao sáng ấy phải
tuân theo một qui luật nào thì
mới có tác dụng? Ý nghĩa ?
Gv giải thích từ “cầu”:cầu
thỉnh với lòng chân thành,
khao khát Vì sao vua lại phải
cầu mà ko là mời gọi?
-Đầu tiên vua đã nói gì?
-Vua phân tích tình hình thời
thế trước đây ntn?
-Quan điểm của vua đối với
quá khứ của người hiền như
thế nào?
-So với thực tại thì hai điều
thắc mắc của vua như thế
nào?
-Vậy các bậc hiền tài phải xử
trí ntn?
thêm hàm súc, thâm thuý và ý vị
- Chín chữ: nghĩa ngữ cảnh: Thuý Kiều nghĩa đến công lao củacha mẹ đối với mình chưa báo đáp được
- Liễu Chương Đài: nghĩa ngữ cảnh: Kiều mường tượng đến cảnhKim Trọng trở lại thì Kiều đã thuộc về người khác mất rồi
- Mắt xanh: nghĩa ngữ cảnh: thể hiện lòng quý trọng, đề caophẩm giá đối với Kiều của Từ Hải
Các thành ngữ đều dùng với nghĩa hàm súc rất cao
3 Luyện tập sử dụng thành ngữ, điển cố:
Bài tập 5:
- Thay thế thành ngữ bằng những từ ngữ thông thường có ý nghĩa tương đương:
+ Ma cũ bắt nạt ma mới: lấy cũ bắt nạt mới
+ Chân ướt chân ráo: mới đến, còn lạ lẫm
II làm văn
-Người hiền được so sánh : sao sáng trên trời
- Người hiền là tinh hoa của đất nước
Ngôi sao ấy chỉ có thể toả sáng nếu biết chầu về ngôi bắc thần Nghĩa là làm sứ giả cho thiên tử.
- Người hiền và thiên tử phải có mối liên hệ mật thiết - đó làđạo trời, quy luật sống
-Vì đây là những bậc hiền tài nên cả vua cũng ko thể mời gọi, và càng ko thể ra lệnh mà phải thể hiện lòng thành khao khát: cầu
* Cách vua cầu hiền:
-Vua phân tích tình hình thời thế trước đây
-Các kẻ sĩ phải long đong, mai danh ẩn tích hoặc có ra làm quan cho nhà tây sơn thì cũng lo lắng làm việc cầm chừng
-Nhà vua tỏ ra khoan thứ thông cảm không truy cứu vì đó chỉ la việc bất đắc dĩ, nhầm lẫn hoặc ko thể ứng xử theo cách khác Chuyện cũ đáng buồn hãy cho qua.
-Ko ra phò tá vì nhà vua ít đức chăng? Băn -Ko ra phò tá vì đang thời loạn chăng? khoăn của vua Quang
Trung thể hiện sự mong mỏi chân thành khi vua trông đợi các bậchiền tài và nêu rõ được rằng tình thế đã thay đổi, lịch sử đã sangtrang, đây là cơ hội để bậc hiền tài ra sức cống hiến cho đấtnước
-Hai điều mà vua thắc mắc là không đúng với thực tại.
-Họ chỉ còn có một cách là phục vụ và phục vụ hết lòng cho triều đại mới.
-Nhà vua thẳng thắn đưa ra những bất cập của triều đại mới: kỷ cương triều chính còn thiếu sót, việc biên ải chưa yên, dân chưa lại sức sau chiến tranh
-Một mình vau và triều đình cũng không thể làm tốt được nhiều công việc lớn lao cho nên phải có sự giúp đỡ của những bậc hiền tài.
-Đường lối cầu hiền của vua là hết sức chân thành, khiêmnhường nhưng rất quyết tâm trong việc cầu hiền, khiến ngườihiền tài không thể không ra giúp triều đại mới
2- Đường lối chủ trương cầu hiền:
-Không phân biệt, quan hay dâm trăm họ đều được phép dâng
Trang 10-Qua những lí lẽ thuyết phục
người hiền của vua, em nhận
thấy đường lối cầu hiền của
vua ntn?
-Vua chủ trương cầu những
hiền tài cụ thể nào?
-Cách thức tiến cử ntn?
-Em thấy đường lối chủ
trương cầu hiền của vua
QTrung ntn?
-Qua bài chiếu em nhận xét gì
về vua Quang Trung?
-Đối tượng mà bài chiếu
thuyết phục là những ai?
-Lời lẽ thuyết phục như thế
nào?
-Em nhận xét gì về vua QT?
thư bày tỏ công việc.
-Lời hay, mưu hay thì được dùng, được khen Lời không hợp thì không dùng, còn nếu có sơ suất thì không bắt tội.
-Tự mình dâng thư tỏ bày công việc, các quan tiến cử hoặc là tự tiến cử.
-Đường lối chủ trương cầu hiền của vua là mở rộng, tự do, dânchủ và tiến bộ
-Qua bài chiếu ta thấy vua QT là người nhìn xa trông rộng trongviệc tái thiết đất nước Ông không chỉ là một thiên tài quân sự màcòn là một nhà quản lí, tổ chức tài ba
****************************************************************************************
Trang 11Tuaàn 13
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS
1.Kiến thức: cuừng coỏ kieỏn thửực ủaừ hoùc
2.Kỹ năng : reứn kổ naờng laứm baứi laứm vaờn
3.Thái độ : coự yự thửực hoùc moõn ngửừ vaờn
B Cách thức tiến hành
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.
Tích hợp với phần đọc văn qua các văn bản; tích hợp với Tiếng Việt
C Tiến trình dạy học.
1 ủieồm danh
2 baứi mụựi
Caõu 1 Coự yự kieỏn cho raống
“Nhửừng thoựi xaỏu ban ủaàu laứ
ngửụứi khaựch qua ủửụứng,saõu
trụỷ neõn ngửụứi baùn thaõn ụỷ
chung nhaứ,vaứ keỏt cuùc bieỏn
thaứnh moọt oõng chuỷ nhaứ khoự
Gọi hs đọc phõn bài viết của
mỡnh, GV sữa lỗi sai
1. 2 Trỡnh baứy caỷm nhaọn
cuỷa em veà veà bửực tranh
thieõn nhieõn vaứ con ngửụứi
nụi phoỏ huyeọn tửứ toõựi ủeàn
ủeõm khuya ủửụùc taực giaỷ
Thaùch Lam theồ hieọn
trong taực phaồm “Hai
ủửựa treỷ”?
Caõu 1 Coự yự kieỏn cho raống “Nhửừng thoựi xaỏu ban ủaàu laứ ngửụứi khaựch qua ủửụứng,saõu trụỷ neõn ngửụứi baùn thaõn ụỷ chung nhaứ,vaứ keỏt cuùc bieỏn thaứnh moọt oõng chuỷ nhaứ khoự tớnh”
Mb Thoựi hử taọt xaỏu laứ caựi neõn gaùt boỷ ,đang bũ xaừ hoọi leõn aựn, ủeồ tửứ boỷ
thoựi hử taọt xaõu chuựng ta phaỷi khoõng ngửứng ủaỏu tranh Trớch daồn yự kieỏn
TB – nhửừng thoựi xaỏu ban ủaàu: laứ nhửừng caựi vửứa mụựi manh nha xuaỏt hieọn
- nhử ngửụứi khaựch qua ủửụứng: thoựi quen thoõng thửụứng: lửụứi bieỏng, nguỷ daọy muoõn, nhaực hoùc ham chụi…
- neỏu bieỏt loaùi boỷ ngay thỡ noự seỷ nhử ngửụứi khaựch qua ủửụứng thoõi, sau naứy seỷ khoõng bao giụứ laởp laùi nửừa, neỏu khoõng loaùi boỷ ,laõu daàn seỷ trụỷ thaứnh ngửụứi baùn coỏ hửừu, trụỷ thaứnh baỷn tớnh cuỷa chuựng ta
- Baùn thaõn, oõng chuỷ nhaứ: ha aồn duù chỉ sửù taờng tieỏng cuỷa thúi xaỏu (daồn chửựng)
- Neỏu khoõng nghieõm khaộc vụựi baỷn thaõn thỡ thoựi xaỏu ngaứy caứng nhieàu seỷ aỷnh hửụỷng ủeỏn sửù pjats trieồn nhaõn caựch trớ tueọ cuỷa baỷn thaõn
KB YÙ kieỏn treõn laứ moọt lụứi nhaộc nhụỷ caỷnh tổnh
Phaỷi bieỏt reứn luyeọn ủeồ trụỷ thaứnh ngửụứi coự ớch
2 Trỡnh baứy caỷm nhaọn cuỷa em veà veà bửực tranh thieõn nhieõn vaứ con ngửụứi nụi phoỏ huyeọn tửứ toõựi ủeàn ủeõm khuya ủửụùc taực giaỷ Thaùch Lam theồ hieọn trong taực phaồm “Hai ủửựa treỷ”?
MB (0,5 ủ ) Giụựi thieọu khaựi quaựt veõứ taực giaỷ, hoaứn caỷnh xuaỏt xửự vaứ khaựi quaựt noọi dung taực phaồm
TB
- caỷnh ủeõm toỏi: (1ủ)
+Trụứi nhaự nhem toỏi … ẹửụứng phoỏ vaứ caực ngoừ con daàn chửựa ủaày boựng toỏ i Toỏi heỏt caỷ con ủửụứng thaờm thaỳm ra soõng Vụựi ngheọ thuaọt taờng tieỏn, tac giaỷ mieõu taỷ boựng toỏi ngaọp ủaày daàn, buỷa vaõy bao truứm leõn phoỏhuyeọn
+Moọt vaứi aựnh saựng nhoỷ nhoi beự nhoỷ yeỏu ụựt le loựi khoõng ủuỷ sửực xua