* Bài 2 : a, Những ngành CN khai thác có điều kiện phát triển mạnh: Than, sắt, apatit, kim loại màu đồng, chì, kẽm Vì vùng có nhiều mỏ KS với trữ lượng khá, điều kiện khai thác tương đ
Trang 1Tuần 11 Ngày soạn:
Tiết 21 Ngày dạy:
Bài 19 THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG
CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Sau bài học, HS cần :
- Nắm được kĩ năng đọc bản đồ
- Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của TNKS đối với sự phát triển
CN ở vùng TD & MNMM
2 Tư tưởng
- Ý thức bảo vệ môi trường trong việc khai thác tài nguyên khoáng sản.
3 Kỹ năng
- Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành CN khai thác, chế biến và sử dụng TNKS
II CH UẨN BỊ :
- Lược đồ TN và KT vùng TD&MNBB
- Sơ đồ đầu vào đầu ra của ngành khai thác, chế biến và sử dụng TNKS (than)
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: kiểm tra vào trong tiết thực hành
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
* Bài 1: Xác định các mỏ KS
trên hình 17.1 (sgk) (hoặc bản
đồ TN của vùng treo tường)
* Bài 2: Phân tích ảnh hưởng
của TNKS tới phát triển CN ở
TD&MNBB
(Hoạt động nhóm 4 em )
GV cho học sinh báo cáo:
- N1: Những ngành CN khai
thác nào có điều kiện phát triển
mạnh? Vì sao?
- HS xác định trên hình 17.1 hoặc bản đồ treo tường và yêu cầu HS đọc tên Tỉnh có mỏ
KS đã xác định (gọi 2 -3 học sinh lên xác định, mỗi học sinh xác định 2 loại mỏ KS)
- Các nhóm thảo luận trong 5 phút, hết thời gian các nhóm trả lời theo trình tự
- Trả lời
* Bài 1: Xác định trên
hình 17.1 (sgk) vị trí các mỏ: than, sắt, mangan, thiếc,bôxit,đồng, chì, kẽm
* Bài 2 :
a, Những ngành CN khai thác có điều kiện phát triển mạnh:
Than, sắt, apatit, kim loại màu (đồng, chì, kẽm)
Vì vùng có nhiều mỏ
KS với trữ lượng khá, điều kiện khai thác tương đối thuận lợi và quan trọng là
để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
b, CN luyện kim đen ở
Trang 2-N2: Chứng minh CN luyện
kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu
sử dụng nguyên liệu tại chỗ
GV: Mỏ sắt Trại Cau các TTCN
khoảng 7 km, Mangan ở Cao
Bằng cách TTCN khoảng 200
km…
- N3: Dựa vào hình 18.1 (bản
đồ KT của vùng treo tường) xác
định vị trí vùng mỏ than Quảng
Ninh, nhà máy nhiệt điện Uông
Bí, Cảng than Cửa Ông
- N4: Vẽ sơ đồ thể hiện mối
quan hệ giữa SX và tiêu thụ sản
phẩm than theo mục đích:
+ Làm nhiên liệu cho các nhà
máy nhiệt điện
+ Phục vụ nhu cầu sử dụng
than trong nước
+ Xuất khẩu
- Trả lời
- HS xác định -> các nhóm bổ sung -> GV kết luận
- HS vẽ -> GV đưa sơ đồ đã
vẽ sẵn để so sánh và kết luận
dụng nguyên liệu tại chỗ:
là do các mỏ khoáng sản phân bố gần nhau và gần khu CN
c xác định trên bản đồ vị trí vùng mỏ than Quảng Ninh, nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Cảng than Cửa Ông.(HS XĐ -> GV kết luận)
d Vẽ sơ đồ:
4 Củng cố:
Hệ thống kiến thức các nhóm vừa hoạt động trao đổi
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Ghi nội dung bài thực hành và vẽ sơ đồ vào vở học
- Soạn bài 20
IV RÚT KINH NGHIỆM
Nhà máy nhiệt điện
- Uông Bí
- Phả Lại
Cơ sở KT,SX than
Vàng Danh, Cẩm Phả, Đông Triều, Hòn Gai
TD trong nước
- Nhiên liệu cho SX VLXD, Luyện kim
- Làm chất đốt trong sinh hoạt
Xuất khẩu
Nga, Trung Quốc, EU,
Cu Ba…
Trang 3Tuần 11 Ngày soạn:
Tiết 22 Ngày dạy:
Bài 20 : VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Sau bài học, HS cần :
- Nắm được đặc điểm cơ bản về vùng ĐBSH, giải thích một số đặc điểm của vùng đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng KT-XH phát triển
- Vùng có mật độ dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào
2 Tư tưởng
- Ý thức tuyên truyền về kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ , khai thác và sử dụng có hiệu
quả các nguồn tài nguyên của vùng
3 Kỹ năng
- Đọc được lược đồ, kết hợp với kênh chữ để giải thích được một số ưu thế, một số nhược điểm của vùng đông dân và một số giải thích để phat triển bền vững
II.CHUẨN BỊ
- Lược đồ TN vùng ĐBSH
- Tranh ảnh liên quan
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC:
- CN khai thác nào phát triển mạnh nhất? Vì sao?
- Vì sao CN luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Vùng ĐBSH gồm những
Tỉnh, TP nào?
? Diện tích, dân số?
GV: treo lược đồ TN vùng
ĐBSH
? EM hãy xác định đường ranh
giới giữa ĐBSH với các vùng
lân cận và vị rí các đảo Cát Bà,
Bạch Long Vĩ?
? Vị trí địa lí của vùng có ý
nghĩa như thế nào đối với sự
phát triển KT-XH của vùng?
GV: Vùng ĐBSH thực tế không
trùng với đồng bằng châu thổ
sông Hồng (ĐBSH lớn hơn
châu thổ sông Hồng) Nhưng do
đồng bằng châu thổ có sự ảnh
hưởng to lớn và chiếm diện tích
rộng nên vùng được gọi trùng
tên là vùng ĐBSH
- Gồm 10 tỉnh, TP (Hà Tây đã được sát nhập vào Hà Nội)
- DT: 14.806 km2
- DS: 17,5 triệu người (2002)
- HS xác định -> GV xác định lại (chú ý xác định vị trí 2 đảo nói trên)
- Giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng, có vùng biển giàu tiềm năng
I Vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ
Tiếp giáp : Bắc & Đông bắc:
Đông,đông nam:
Tây,Tây nam:
Vùng ĐBSH bao gồm đồng bằng châu thổ màu
mỡ, dải đất rìa TD với một số TNKS, TN du lịch
và vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Trang 4* Thảo luận nhóm: (3 phút)
+ N1+N3: Nêu ý nghĩa của
sông Hồng đối với sự phát triển
nông nghiệp và đời sống dân
cư?
+ N2+N4: Hãy kể tên và nêu sự
phân bố các loại đất ở ĐBSH?
GV: Ngoài đất phù sa, khí hậu
và nguồn nước là yếu tố rất cần
thiết cho SXNN (đất chật mà
người đông nên cần phải sử
dụng đất hợp lí và tiết kiệm).
GV: Vùng có Mùa Đông lạnh là
điều kiện để phát triển các loại
cây trồng cận nhiệt và ôn đới
(chủ yếu là hoa màu)
? Vùng có những loại TNKS
nào?
? Các loại KS trên chủ yếu phục
vụ cho ngành CN nào?
GV: vùng biển phía Đông và
Đông Nam có tiềm năng rất lớn
? Vùng biển có vai trò như thế
nào đối với sự phát triển
KT-XH?
GV: vùng có cảng biển lớn nhất
Miền Bắc (cảng Hải Phòng) và
những điểm du lịch nổi tiếng
(Đồ Sơn, Cát Bà)
? ĐBSH có mật độ dân số bao
nhiêu?
GV: Yêu cầu HS tính mật độ
dân số trung bình của 3 vùng:
TD&MNBB, Tây Nguyên và cả
nước
- Bồi đắp phù sa màu mỡ cho đồng bằng, mở rộng diện tích
về phía vịnh BB (phù sa bồi đắp) và cung cấp nước
- Đất Feralit: ở vùng tiếp giáp với vùng TD và MNBB
- Đất lầy thụt: ở Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Bắc Ninh
- Đất Phù sa: ở hầu hết các tỉnh và chiếm DT lớn nhất
- Đất phèn, mặn: dọc theo vịnh BB
- Đất xám trên phù sa cổ: Vĩnh Phúc và Hà Tây (cũ)
Khai thác sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất phù sa ( h/s liên hệ)
- Mỏ đá: Hải Phòng, Ninh Bình
- Sét cao lanh: Hải Dương
- Than nâu: Hưng Yên
- Khí tự nhiên: Thái Bình
- SX VLXD (trừ khí tự nhiên
và than nâu là làm nhiên liệu, chất đốt)
- Nuôi trồng, đánh bắt hải sản,
du lịch, GTVT
- Trung bình là 1.197 người/km2 (2002), là vùng có
số dân đông nhất nước ta
(114 + 81 + 242): 3 = 145,66 người/km2
- Tài nguyên đất quý giá nhất của vùng là đất phù
sa sông Hồng; điều kiện khí hậu và thủy văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong SXNN
- TNKS có giá trị là các
mỏ đá; sét cao lanh, than nâu và khí tự nhiên
- Nguồn TN biển có giá trị về mặt nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch
và GTVT
III Đặc điểm dân cư, xã hội:
Trang 5? Với kết quả đã tính, em hãy
cho biết mật độ DS của ĐBSH
cao gấp mấy lần so với mức
trung bình của 3 vùng?
GV: Mặc dù tỉ lệ gia tăng DS tự
nhiên giảm mạnh nhưng mật độ
DS của vùng vẫn còn rất cao
? Mật độ DS cao ở ĐBSH có
những thuân lợi và khó khăn gì
đối với sự phát triển KT-XH?
GV: Cho HS quan sát bảng
20.1- sgk
? Em có nhận xét gì về tình
hình phát triển DC, XH của
ĐBSH so với cả nước?
GV: Tất cả những tiêu chí thấp
hơn so với cả nước đều chủ yếu
do DS quá đông đem lại Tuy
nhiên, so với nhiều vùng khác
thì ĐBSH các tiêu chí DC, XH
phát triển khá cao
? Về cơ sở hạ tầng và phát triển
đô thị ở ĐBSH như thế nào?
GV: tuy nhiên, vùng cũng còn
gặp một số vấn đề khó khăn
nhất định đối với sự phát triển
KT-XH
? ĐBSH còn gặp những khó
khăn gì đối với sự phát triển
KT-XH?
GV: với việc dân số đông thì để
phát triển KT-XH, đòi hỏi vùng
cần phải đẩy mạnh CNH, HĐH
nông nghiệp, nông thôn để nâng
cao sản phẩm NN và phát triển
bền vững
- Cao gấp hơn 8 lần
- Thuận lợi: Nguồn Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn Ngoài ra, người dân
ở đây có trình độ thâm canh
NN lúa nước, giỏi nghề thủ công, lao động qua đào tạo có
tỉ lệ khá cao, đội ngũ tri thức,
kĩ thuật, công nghệ đông đảo
- Khó khăn: Bình quân đất NN hiện ở mức thấp nhất; tỉ lệ thất nghiệp cao, nhu cầu lớn về việc làm, y tế, văn hóa, giáo dục ngày càng cao, đòi hỏi đầu tư lớn
- chỉ có tỉ lệ tăng DS tự nhiên,
tỉ lệ người lớn biết chữ và tuổi thọ TB có chiều hướng phát triển tích cực còn các tiêu chí khác đều chậm phát triển hơn
so với cả nước
- CSHT hoàn thiện nhất trong
cả nước (hệ thống đê sông Hồng là một công trình ngăn
lũ lớn nhất nước ta )
- Một số đô tị đã hình thành từ lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng )
- Kết cấu kinh tế chuyển dịch chậm, DS quá đông
- ĐBSH là vùng dân cư đông nhất cả nước Mật
độ DS trung bình 1.179 người/km2 (2002)
- Mặc dù tỉ lệ gia tăng DS
tự nhiên giảm mạnh nhưng mật độ dân số vẫn cao
- ĐBSH là vùng có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất trong cả nước Một số đô thị đã hình thành từ lâu đời như Thăng Long- Hà Nội, thành phố cảng Hải Phòng
là cửa ngõ quan trong hướng ra vịnh BB
- Đời sống người dân vẫn còn nhiều khó khăn do kết cấu kinh tế chuyển dịch chậm, dân số quá đông
Trang 64 Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức đã dạy
- Em có nhận xét gì về tình hình phát triển DC, XH của ĐBSH so với cả nước?
- Mật độ DS cao ở ĐBSH có những thuân lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển KT-XH?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm bài tập ở SGK
- Soạn bài 21
IV RÚT KINH NGHIỆM
KÝ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
P.Hiệu trưởng